Một số lệnh và Phím tắt thường dùng trong Linux
- Pages
- 3
- Format
- DOCX
- Size
- 21.9 KB
- Language
- VI · Tiếng Việt
- Views
- 1,125
- Comments
- 0
- Lượt tải
- 0
Generating preview...
- Document name
- Một số lệnh và Phím tắt thường dùng trong Linux
- Table of contents
- This document has no clear table of contents.
- Pages
- 3 pages
- Uploaded by
- ThiNganHang
A detailed summary is being generated. Please check back in a few minutes.
Description
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Phím tắt 1. Trong terminal * <Ctrl> + L: xoá toàn bộ màn hình, giống lệnh clear * <Ctrl> + D: exit session, giống lệnh exit * <Ctrl> + R: tìm một lệnh đã chạy trước đây, nhấn <Ctrl> + R sau đó bắt đầu gõ một phần của câu lệnh, hệ thống sẽ tự hoàn tất phần còn lại dựa trên các câu lệnh đã được thực hiện trước đó * <Tab>: tự động hoàn tất câu lệnh * <Shift> + <Insert>: dán (paste) nội dung đã copy vào terminal * <Shift> + PageUp: cuộn màn hình lên trên một trang * <Ctrl> + <Alt> + F2 (<Alt> + F2> nếu đang ở chế độ console): chuyển sang virtual terminal thứ 2, tương tự với F3, F4 ... 2. Trong GNOME * <Ctrl> + <Alt> + D: hiển thị desktop, giống <Windows> + D trong Windows * <Ctrl> + <Alt> + <Left/Right>: chuyển sang workspace trước/kế tiếp * <Ctrl> + W: đóng cửa sổ hiện thời * <Ctrl> + Q: thoát khỏi chương trình hiện thời * <Alt> + F1: Hiển thị main menu * <Alt> + F2: Hiển thị hộp thoại chạy dòng lệnh, giống <Windows> + R trong Windows * <Alt> + F5: Bỏ phóng to cửa sổ hiện thời * <Alt> + F9: Thu nhỏ <minimize> cửa sổ hiện thời * <Alt> + F10: Phóng to <maximize> cửa sổ hiện thời 3. Trong OpenOffice: * <Ctrl> + <Shift> + B: chuyển font sang dạng subscript, giống <Ctrl> + '+' trong MS Word * <Ctrl> + <Shift> + P: chuyển font sang dạng supperscript, giống <Ctrl> + <Shift> + '+' trong MS Word * <Ctrl> + 1: Single line spacing * <Ctrl> + 2: Double line spacing * <Ctrl> + 5: 1.5 line spacing Xem danh sách chi tiết các phím tắt của OpenOffice tại http://www.entropy.ch/software/macos...shortcuts.html 4. Trong vi (vim) Các phím sau đây được sử dụng trong chế độ nhập lệnh (không phải chế độ nhập văn bản). Để viết về vi thì cần một bài riêng, nên ở đây cheva chỉ nêu ra một số phím/lệnh chính, chú ý các phím/lệnh sau đây có phân biệt chữ hoa và chữ thường: * G: tới cuối file * #G: tới dòng thứ # (ví dụ 10G, 100G) Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 * H: tới đầu trang * dd: xóa dòng hiện thời * yy: copy dòng hiện thời * p: dán xuống dòng dưới dòng hiện thời * P: dán vào trước vị trí con trỏ * /: bắt đầu tìm kiếm * ^: tới đầu dòng * $: tới cuối dòng * %: tới dấu đóng (mở) ngoặc tương ứng * %s/old_text/new_text/g: thay thế tất cả các old_text bằng new_text * Ở chế độ nhập văn bản, gõ <Ctrl> + P để sử dụng auto text completion ++++++++++ Các câu lệnh hữu ích trong quá trình làm quen với Linux 1. chuyển stderr và stdout vào cùng một file, thêm đoạn sau vào cuối câu lệnh 2>&1 output.log 2. để ghi stdout của chương trình vào file bên cạnh việc in ra màn hình, thêm đoạn sau vào sau câu lệnh | tee output.log 3. truy cập x từ xa, dùng lệnh ssh -X user@remote.host trên máy remote host cần có các nội dung sau trong file /etc/ssh/sshd_config Code: change: X11Fowrading to yes change X11DisplayOffset 10 change X11Uselocalhost yes 4. tìm và thay thế xâu ký tự trong nhiều file (có dấu ; ở cuối) find ./ -type f -exec sed 's/string1/string2' {} \; 5. thay thế tất cả các xâu OLD bằng xâu NEW trong vim :%s/OLD/NEW/g 6. theo dõi thời gian thực hiện của một câu lệnh (tùy chọn v yêu cầu hiện thị chi tiết) /usr/bin/time -v -- <command to execute> 7. hiển thị các file có thể chạy được trong thư mục hiện thời bằng ls ls -F | grep \* 8. sửa file đầu tiên trong thư mục vi `ls | head -1` 9. tar -jxf file_name.tar.bz2 giải nén file tar dạng bz2, tar -zxf file_name.tar.gz giải nén file tar dạng gz 10. tar -jcf file_name.tar.bz2 file_to_archive nén file dạng bz2, tar -zcf file_name.tar.gz file_to_archive nén file dạng gz 11. which <command> hiển thị đường dẫn đầy đủ tới câu lệnh <command> 12. file <filename> xác định xem filename là kiểu file gì 13. md5sum kiểm tra mã md5 hash của một file, xâu ký tự 14. id hiển thị thông tin về người dùng và các nhóm của người dùng đó (chi tiết hơn whoami) 15. dùng su - username để impersonate một người dùng khác
Frequently asked questions
Is this document free?
Yes. “Một số lệnh và Phím tắt thường dùng trong Linux” is free — just sign in and click Download to get the original file.
How many pages is this document?
The document has 3 pages. You can preview it online before downloading.
Can I preview before downloading?
Yes. You can preview this document right on this page with the online reader, then decide whether to download.
Một số lệnh và Phím tắt thường dùng trong Linux
Generating preview...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Phím tắt 1. Trong terminal * <Ctrl> + L: xoá toàn bộ màn hình, giống lệnh clear * <Ctrl> + D: exit session, giống lệnh exit * <Ctrl> + R: tìm một lệnh đã chạy trước đây, nhấn <Ctrl> + R sau đó bắt đầu gõ một phần của câu lệnh, hệ thống sẽ tự hoàn tất phần còn lại dựa trên các câu lệnh đã được thực hiện trước đó * <Tab>: tự động hoàn tất câu lệnh * <Shift> + <Insert>: dán (paste) nội dung đã copy vào terminal * <Shift> + PageUp: cuộn màn hình lên trên một trang * <Ctrl> + <Alt> + F2 (<Alt> + F2> nếu đang ở chế độ console): chuyển sang virtual terminal thứ 2, tương tự với F3, F4 ... 2. Trong GNOME * <Ctrl> + <Alt> + D: hiển thị desktop, giống <Windows> + D trong Windows * <Ctrl> + <Alt> + <Left/Right>: chuyển sang workspace trước/kế tiếp * <Ctrl> + W: đóng cửa sổ hiện thời * <Ctrl> + Q: thoát khỏi chương trình hiện thời * <Alt> + F1: Hiển thị main menu * <Alt> + F2: Hiển thị hộp thoại chạy dòng lệnh, giống <Windows> + R trong Windows * <Alt> + F5: Bỏ phóng to cửa sổ hiện thời * <Alt> + F9: Thu nhỏ <minimize> cửa sổ hiện thời * <Alt> + F10: Phóng to <maximize> cửa sổ hiện thời 3. Trong OpenOffice: * <Ctrl> + <Shift> + B: chuyển font sang dạng subscript, giống <Ctrl> + '+' trong MS Word * <Ctrl> + <Shift> + P: chuyển font sang dạng supperscript, giống <Ctrl> + <Shift> + '+' trong MS Word * <Ctrl> + 1: Single line spacing * <Ctrl> + 2: Double line spacing * <Ctrl> + 5: 1.5 line spacing Xem danh sách chi tiết các phím tắt của OpenOffice tại http://www.entropy.ch/software/macos...shortcuts.html 4. Trong vi (vim) Các phím sau đây được sử dụng trong chế độ nhập lệnh (không phải chế độ nhập văn bản). Để viết về vi thì cần một bài riêng, nên ở đây cheva chỉ nêu ra một số phím/lệnh chính, chú ý các phím/lệnh sau đây có phân biệt chữ hoa và chữ thường: * G: tới cuối file * #G: tới dòng thứ # (ví dụ 10G, 100G) Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 * H: tới đầu trang * dd: xóa dòng hiện thời * yy: copy dòng hiện thời * p: dán xuống dòng dưới dòng hiện thời * P: dán vào trước vị trí con trỏ * /: bắt đầu tìm kiếm * ^: tới đầu dòng * $: tới cuối dòng * %: tới dấu đóng (mở) ngoặc tương ứng * %s/old_text/new_text/g: thay thế tất cả các old_text bằng new_text * Ở chế độ nhập văn bản, gõ <Ctrl> + P để sử dụng auto text completion ++++++++++ Các câu lệnh hữu ích trong quá trình làm quen với Linux 1. chuyển stderr và stdout vào cùng một file, thêm đoạn sau vào cuối câu lệnh 2>&1 output.log 2. để ghi stdout của chương trình vào file bên cạnh việc in ra màn hình, thêm đoạn sau vào sau câu lệnh | tee output.log 3. truy cập x từ xa, dùng lệnh ssh -X user@remote.host trên máy remote host cần có các nội dung sau trong file /etc/ssh/sshd_config Code: change: X11Fowrading to yes change X11DisplayOffset 10 change X11Uselocalhost yes 4. tìm và thay thế xâu ký tự trong nhiều file (có dấu ; ở cuối) find ./ -type f -exec sed 's/string1/string2' {} \; 5. thay thế tất cả các xâu OLD bằng xâu NEW trong vim :%s/OLD/NEW/g 6. theo dõi thời gian thực hiện của một câu lệnh (tùy chọn v yêu cầu hiện thị chi tiết) /usr/bin/time -v -- <command to execute> 7. hiển thị các file có thể chạy được trong thư mục hiện thời bằng ls ls -F | grep \* 8. sửa file đầu tiên trong thư mục vi `ls | head -1` 9. tar -jxf file_name.tar.bz2 giải nén file tar dạng bz2, tar -zxf file_name.tar.gz giải nén file tar dạng gz 10. tar -jcf file_name.tar.bz2 file_to_archive nén file dạng bz2, tar -zcf file_name.tar.gz file_to_archive nén file dạng gz 11. which <command> hiển thị đường dẫn đầy đủ tới câu lệnh <command> 12. file <filename> xác định xem filename là kiểu file gì 13. md5sum kiểm tra mã md5 hash của một file, xâu ký tự 14. id hiển thị thông tin về người dùng và các nhóm của người dùng đó (chi tiết hơn whoami) 15. dùng su - username để impersonate một người dùng khác
- Document name
- Một số lệnh và Phím tắt thường dùng trong Linux
- Table of contents
- This document has no clear table of contents.
- Pages
- 3 pages
- Uploaded by
- ThiNganHang
A detailed summary is being generated. Please check back in a few minutes.
Comments (0)
No comments yet. Be the first!
Ngân hàng đề thi môn: Hệ thống thông tin quản lý
Đề thi môn Cơ sở dữ liệu (kèm Đáp án) - Đại học Sư phạm kỹ thuật
Đề thi và đáp án môn Hệ thống thông tin kế toán
Đề thi và đáp án môn Cấu trúc dữ liệu giải thuật
Đáp án đề thi môn Mạng máy tính - ĐH Công nghệ thông tin (CNTT)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

Comments (0)
No comments yet. Be the first!