Page 1
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đây là bài viết của em , các số liệu, kế t quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế củ a đơn vị thực tập. Tác giả Tạ Thị Hường Sinh viên: Tạ Thị Hường i Lớp: CQ54/16.01
Page 3
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải BĐS Bất động sản CTTĐ Chiết kh ấu dòng tiền CKDT Công tác thẩm định GTDN Giá trị doanh nghiệp MMTB Máy móc thiế t bị TSVH Tài sản vô hình TSHH Tài sản hữu hình KQHĐKD Kết qu ả hoạt đ ô 3ng kinh doanh VBQPPL Văn bản quy phạm ph áp luậ t3 SXKD Sản xuất kinh doanh Sinh viên: Tạ Thị Hường iii Lớp: CQ54/16.01
Page 4
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính DANH MỤC BẢNG , SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy hoạ t động của Công ty Thẩm định giá và đại lý thuế Vi ệ t Nam...................................................................................................3 38 Bảng 2.1.8(I): Bảng báo cáo tài chính của Công ty giai đo ạ n 2014 – 2015..... 42 Bảng 2.1.8(II): Bảng báo cáo KQHĐKD của Công ty giai đoạ n 2014 – 2015 43 Bảng 2.1.8(III): Bảng báo cáo tài chính của Công ty giai đo ạ n 2016 – 2017.. 43 Bảng 2.1.8(IV): Bảng báo cáo KQHĐKD của Công ty giai đoạ n 2016- 2017 44 Bảng 2.1.8(V): Bảng báo cáo tài chính của Công ty giai đo ạ n 2018............... 44 Bảng 2.1.8(II): Bảng báo cáo KQHĐKD của Công ty giai đoạ n 2018............ 45 Sinh viên: Tạ Thị Hường iv Lớp: CQ54/16.01
Page 5
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính LỜI MỞ ĐẦU 1, Sự cấp thiết của đề tà i nghiên cứu: Ngành thẩm định giá nói chung hay thẩm định GTDN nói riệ ng đã xuất hiện từ sớm và phát triển mạ nh mẽ trệ n thế giới nhưng ở Việt Nam tuổi đời cò n non trẻ, hệ thống lý luận chưa hoàn thiện. Mặt khác, GTDN có một vai trò quan trọng đối với các chủ thể trong nề n kinh tế . Đối với nhà đầu tư, GTDN là căn cứ quan trọng giúp chủ đầu tư đánh giá và đưa ra quyế t định đầu tư, hợp tác kinh doanh với các doanh nghiệp. Đối với nhà quản trị DN, các thông tin về GTDN là công cụ hữu hiệu giúp chí nh bản thậ n các doanh nghiệp đánh giá hoạ t động kinh doanh và giá trị thực tế của doanh nghiệp mình và đối thủ, từ đó xậ y dựng chiế n lược kinh doanh phù hợp. Đối với nhà nước, GTDN là cơ sở thông tin quan trọng để các cấp lãnh đạ o tiế n hành quản lý nề n kinh tế vĩ mô hay nắm được tình hình hoạ t động sản xuất kinh doanh để có chí nh sách quản lý cụ thể đối với từng doanh nghiệp như thu thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài sản, các loạ i thuế khác. Đặc biệt, trong thời kỳ nề n kinh tế thị trường hội nhập quốc tế như hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng phát huy vai trò của mình trong việc giải quyế t việc làm, chuyển dịch cơ cấu ngành, thúc đẩy nề n kinh tế phát triển. Do đó, thẩm định GTDN đang là vấn đề “nóng” mà các chủ thể kinh tế quan tậ m để đưa ra các chí nh sách đầu tư, góp vốn, mua bán sáp nhập doanh nghiệp. Trong tình hình thực tế nệ u trệ n, các công ty kinh doanh dịch vụ thẩm định giá đề u phải đối mặt với những thuận lợi và khó khăn nhất định từ điề u kiện thị trường. Và Công ty Thẩm định giá và đại lý thuế Vi ệ t Nam- nơi em3 đang thực tập cũng không nằm ngoài số đó. Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực thẩm định giá, Công ty Thẩm định giá và đại lý thuế Việ t Nam có b3 ề dày kinh nghiệm gần 10 năm cũng như phong cách hoạ t động riệ ng nhưng cũng chưa thể coi là hoàn thiện, có mặt mạ nh và cũng có những điểm yế u cần hoàn thiện để đáp ứng những đò i hỏi ngày càng cao của thị trường. Trong thời gian thực tập tạ i công ty, thông qua việc tìm hiểu, học hỏi cũng như Sinh viên: Tạ Thị Hường 1 Lớp: CQ54/16.01
Page 6
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính phậ n tí ch chi tiế t các hợp đồng định giá, cùng với những tài liệu đã thu thập và tham khảo được, em xin chọn nghiệ n cứu đề tài: “Thực trạ ng hoạ t động đị nh giá doanh nghiệp tạ i Công ty Thẩm định gi á và đại lý thu ế Viê <t Nam” với mong muốn được hiểu phần nào về thực tế các nghiệp vụ định giá tạ i cơ sở, để từ đó đưa ra một số ý kiế n đóng góp với hi vọng giúp í ch cho doanh nghiệp hoàn thiện hoạ t động định giá doanh nghiệp nói riệ ng và trong lĩnh vực thẩm định giá nói chung. Em xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạ o công ty, anh Nguyễn Tu ấn Duy – giám đốc Công ty tại H à Nô 3i các anh chị trong phò ng nghiệp vụ định giá tạ i Công ty Thẩm định giá và đại lý thuế Vi ệ t Nam đã t3 ạ o điề u kiện thuận lợi nhất để em có thể tiế p cận thực tế với các nghiệp vụ định giá cũng như các tài liệu, các cơ sở vật chất kĩ thuật tạ i Công ty để em có thể thực tập một cách tốt nhất. Và em cũng xin gửi lời cảm ơn chậ n thành tới Thạc s ĩ – Giảng việ n Nguyễn Th ị Tuyết Mai đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành chuy ệ n đề này. Một lần nữa em xin chậ n thành cảm ơn! 2, Mục đí ch và nhiệm vụ nghiên cứu: - Mục đí ch nghiệ n cứu: + Nghiệ n cứu, tìm hiểu thực trạ ng hoạ t động thẩm định GTDN của Công ty Thẩm định giá và đại lý thuế Vi ệ t Nam trong giai đo3 ạ n hiện nay, từ đó đưa ra ưu điểm, nhược điểm của quá trình này để tìm ra giải pháp hoàn thiện và nậ ng cao chất lượng của CTTĐ GTDN tạ i Công ty nói riệ ng và toàn lĩnh vực định giá nói chung. + Nậ ng cao khả năng nghiệ n cứu khoa học của bản thậ n, mở rộng hiểu biế t để thực hành ứng dụng cho công việc sau này. - Nhiệm vụ nghiệ n cứu: Đề tài được thực hiện với ba nhiệm vụ chí nh là: + Hệ thống hóa lý luận về định giá doanh nghiệp; + Phậ n tí ch, đánh giá thực trạ ng hoạ t động định giá doanh nghiệp tạ i Công ty Thẩm định giá và đại lý thuế Vi ệ t Nam;3 Sinh viên: Tạ Thị Hường 2 Lớp: CQ54/16.01
Page 7
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính + Cùng với đó là việc đề xuất một số giải pháp giúp nậ ng cao chất lượng và hướng tới sự chuyệ n nghiệp hơn cho hoạ t động định giá doanh nghiệp tạ i Công ty Thẩm định giá và đại lý thuế Vi ệ t Nam.3 3, Đối tượng và phạ m vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiệ n cứu của đề tài: đề tài tập trung nghiệ n cứu về các hoạ t động thẩm định giá trị doanh nghiệp. - Phạ m vi nghiệ n cứu: tập trung vào Công ty Thẩm định giá và đại lý thuế Vi ệ t Nam.3 4, Phương pháp nghiên cứu : - Phương pháp chung: Đề tài vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lệ nin, nghiệ n cứu các sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng với nhau. - Phương pháp cụ thể: Đề tài sử dụng các phương pháp nghiệ n cứu thực tế về các hoạ t động thẩm định giá trị doanh nghiệp tạ i Công ty Thẩm định giá và đại lý thuế Vi ệ t Nam trong những năm gần đ3 ậ y, phương pháp tổng hợp và phậ n tí ch tài liệu lý luận chung, phương pháp thống kệ , so sánh, phương pháp chuyệ n gia và phương pháp diễ n dịch quy nạ p…. 5, Tổng quan về tình hình nghiên cứu : Hoạ t động định giá doanh nghiệp ở Việt Nam mới được biế t đế n từ năm 1992, tuổi đời cò n non trẻ nệ n các hoạ t động trệ n thị trường chưa đa dạ ng, nề n tảng kinh nghiệm cũng như cơ sở lý luận và hệ thống pháp lý vẫn chưa hoàn thiện, vì vậy nhìn chung cò n í t công trình nghiệ n cứu. Một số đề tài nghiệ n cứu về lĩnh vực thẩm định GTDN tiệ u biểu có thể kể đế n hiện nay là: Luận văn Ths. kinh tế “Hoàn thiện quy trình, phương pháp định giá doanh nghiệp tạ i Công ty TNHH Kiểm Toán Việt” của tác giả Lệ Thị Oanh năm 2014; Sinh viên: Tạ Thị Hường 3 Lớp: CQ54/16.01
Page 8
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Luận văn Ths. kinh tế “Hoàn thiện quy trình và phương pháp định giá trị tài sản tạ i công ty cổ phần dầu khí Việt Nam” của tác giả Võ Đức Hạ nh năm 2012; Luận án tiế n sỹ “Hoàn thiện kế toán định giá doanh nghiệp trong bối cảnh tái cấu trúc tạ i các DNNN Việt Nam” của tác giả Lý Lan Yệ n năm 2015; Các đề tài trệ n mới chỉ đưa ra cơ sở lý luận về phương pháp, quy trình thẩm định GTDN nói chung. Với hệ thống văn bản pháp luật mới năm 2017 về thẩm định GTDN như nghị định 126/2017/NĐ-CP và thông tư 122/2017/TT- BTC ban hành tiệ u chuẩn thẩm định giá số 12 hướng dẫn xác định GTDN thì các tài liệu ở trệ n vẫn chưa cập nhật được. Đề tài luận văn “Thực trạ ng hoạ t động thẩ m đị nh giá trị doanh nghiệp tạ i Công ty Thẩm định gi á và đại lý thu ế Viê <t Nam” của em đã cập nhật thông tin Luật mới nhất, đánh giá thực trạ ng hiện tạ i của hoạ t động thẩm định GTDN tạ i công ty cũng như vấn đề chung của lĩnh vực thẩm định GTDN, từ đó kiế n nghị một số giải pháp nậ ng cao hiệu quả hoạ t động thẩm định giá. 6, Kết cấu đề tà i : Đề tài gồm có 3 chương và được sắp xế p như sau: CHƯƠNG 1: Lý luận chung v ề thẩm định giá trị doanh nghiệp. CHƯƠNG 2: Thực trạ ng hoạ t động thẩm định giá trị doanh nghiệp tạ i Công ty Thẩm định giá và đại lý thuế Vi ệ t Nam.3 CHƯƠNG 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện hoạ t động thẩm định giá trị doanh nghiệp tạ i Công ty Thẩm định giá và đại lý thuế Vi ệ t Nam.3 Sinh viên: Tạ Thị Hường 4 Lớp: CQ54/16.01
Page 9
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP I. Doanh nghiệ p9 1.1. Khái niệm doanh nghiệ p9 Có nhiều đ ịnh nghĩa và khái niệ m kh3 ác nhau về doanh nghi ệ p. Theo Lu3 ậ t3 Doanh nghiệ p 2005,3 “Doanh nghiê 3p là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài s ản, có cơ sở giao d ịch ổ n đ ịnh, được đăng kí kinh doanh theo quy đ ịnh của ph áp luâ 3t nhằm mục đích th ực hiê 3n các hoạt đ ộ ng kinh doanh”.3 Kinh doanh là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạ n của quá trình đầu tư, từ sản xuất đế n tiệ u thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trệ n thị trường nhằm mục đí ch sinh lợi. Như vậy, có thể thấy rằng doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm sản xuất cung ứng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ trệ n thị trường với mục đí ch sinh lời. 1.2. Đặ c điểm của doanh nghi9 ệ p9 Trong nề n kinh tế thị trường, hoạ t động của doanh nghiệp rất phong phú và đa dạ ng nhưng nhìn chung các doanh nghiệp có những đă 3c điểm chủ yế u là: Doanh nghiệ p là m9 ộ t tổ chức s9 ả n xuất ra sả n phầm hà ng hoá dịch vụ cho xã hộ i9 Quá trình hoạ t động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là quá trình kế t hợp và biế n đổi các yế u tố đầu vào tạ o thành các kế t quả đầu ra là sản phẩm dịch vụ đem lạ i giá trị mới. Chí nh sự tạ o ra giá trị mới này đưa đế n sự tăng trưởng kinh tế , phồn thịnh cho xã hội và củng cố vị thế , hình ảnh và sự phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp là một đơn vị phân phối Sinh viên: Tạ Thị Hường 5 Lớp: CQ54/16.01
Page 10
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Trong quá trình hoạ t động, khi tiệ u thụ các sản phẩm đầu ra, doanh nghiệp có một khoản thu nhập và trệ n cơ sở đó thực hiện việc phậ n phối cho các tác nhậ n trực tiế p hoặc gián tiế p tham gia vào quá trình như: trả lương cho người lao động, thanh toán cho người cung ứng, trả lãi vay, nộp thuế , chia cổ tức...; Như vậy doanh nghiệp là khậ u đầu của việc phậ n phối lần đầu và các chí nh sách phậ n phối của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng lớn đế n rất nhiề u đối tượng. Doanh nghiệp là một tổ chức sống Quá trình hoạ t động của doanh nghiệp là quá trình vận động không ngừng để thực hiện các mục tiệ u của nó. Nhiề u nhà kinh tế cho rằng: "Doanh nghiệp là một tổ chứ c sống, giống như con ngườ i". Điề u đó đò i hỏi khi nhìn nhận đánh giá một doanh nghiệp phải đặt nó trong trạ ng thái vận động. Trong nề n kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp đề u hoạ t động nhằm nhiề u mục tiệ u khác nhau. Các mục tiệ u chung nhất của doanh nghiệp là: - Mục tiệ u lợi nhuận Lợi nhuận là kế t quả cuối cùng của hoạ t động kinh doanh mà doanh nghiệp thu được. Đó là phần chệ nh giữa thu nhập và chi phí bỏ ra để tạ o ra số thu nhập đó. Lợi nhuận là phần giá trị tăng thệ m mà nhà đầu tư thu được. Vì thế lợi nhuận trở thành mục tiệ u hàng đầu của doanh nghiệp, là sự mong đợi của chủ sở hữu nó. - Mục tiệ u cung ứng Sản xuất hàng hoá không phải nhằm thoả mãn tiệ u dùng cho chí nh người sản xuất mà là để cung ứng cho khách hàng. Đó cũng là một mục tiệ u của doanh nghiệp, nó thể hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với xã hội và nhờ thực hiện mục tiệ u này mà doanh nghiệp mới thực hiện được mục tiệ u lợi nhuận. - Mục tiệ u phát triể n bền vữ ng Sinh viên: Tạ Thị Hường 6 Lớp: CQ54/16.01
Page 11
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sự mong đợi của người đầu tư không chỉ dừng lạ i ở chỗ lợi nhuận mà là lợi nhuận phải ngày càng nhiề u hơn và bề n vững. Do vậy doanh nghiệp phải hướng tới sự phát triển. Xem xét đánh giá một doanh nghiệp không chỉ ở quá khứ hiện tạ i mà phải xem xét cả triển vọng tương lai. Qua các đặc trưng của doanh nghiệp cho thấy: Doanh nghiệp được xem như như một thực thể sống bao gồm nhiề u bộ phận cấu thành và vận động không ngừng nhằm tối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu. 1.3. Giá trị doanh nghiệ p9 Để có khái niệm về thẩm định GTDN, trước hế t cần có cái nhìn tổng quan về giá trị và giá trị doanh nghiệp. Vậy giá trị là gì? Thứ nhất, theo quan điểm của Các Mác, giá trị được xác định bởi hai mặt lượng và chất: + Chất của giá trị là lao động của người sản xuất hàng hóa. Nói một cách cụ thể hơn, là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kế t tinh trong hàng hóa. + Lượng của giá trị được tí nh theo thời gian lao động xã hội cần thiế t. Như vậy xét trên cơ sở quan niệm củ a triế t học, doanh nghiệp được xem như một thực thể, tổ hợp kế t tinh lao động của một tập thể sử dụng thời gian lao động cần thiế t để tạ o ra hàng hóa nhất định (có thể là hữu hình hoặc vô hình) Thứ hai, theo quan điểm của nhà đầu tư hiện đạ i, GTDN là toàn bộ lợi í ch mà một doanh nghiệp mang lạ i cho chủ sở hữu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bệ n cạ nh đó dựa trệ n góc độ thị trường chứng khoán thì GTDN chí nh là tổng giá trị cổ phần mà doanh nghiệp có được đối với công ty cổ phần. Mỗi khái niệm có một cách khái quát và định nghĩa riệ ng, tuy nhiệ n, nhìn chung có thể hiểu : GTDN chí nh là biểu hiện bằng tiền về các khoản thu nhập Sinh viên: Tạ Thị Hường 7 Lớp: CQ54/16.01
Page 12
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính mà doanh nghiệp có thể mang lạ i cho nhà đầu tư trong quá trình hoạ t động sản xuất kinh doanh. 1.4. Các nhân tố ả nh hưởng đến gi á trị doanh nghiệ p9 1.4.1. Các yếu tố thuộc về môi trườ ng kinh doanh: Môi trường kinh doanh (MTKD) là yế u tố về cơ bản vượt khỏi tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Để tồn tạ i và phát triển được thì doanh nghiệp phải tìm cách thí ch nghi với môi trường. Môi trường kinh doanh được chia làm hai loại: Mộ i trường kinh doanh tổ ng quát: gồm có mộ i trườ ng kinh tế , mộ i trườ ng chí nh trị, mộ i trườ ng văn hó a – xã hội và mộ i trườ ng ỹ thuật. - Mộ i trườ ng kinh tế Doanh nghiệp bao giờ cũng tồn tạ i trong một bối cảnh kinh tế cụ thể. Bối cảnh kinh tế đó được nhìn nhận thông qua hàng loạ t chỉ tiệ u vĩ mô như: tốc đọ tăng trường, chỉ số giá cả, tỷ giá ngoạ i tệ, tỷ suất đầu tư, các chỉ số trệ n thị trường chứng khoán… Mặc dù môi trường kinh tế mang tí nh chất như yế u tốc khách quan nhưng ảnh hưởng của chúng tới GTDN lạ i là sự tác động trực tiế p. Mỗi sự thay đổi nhỏ của yế u tố này bao giờ cũng ảnh hưởng tới sự đánh giá về doanh nghiệp: nền kinh t ế luôn tăng trưởng với tốc độ cao, phản ánh nhu cầu đầu tư và tiệ u dùng ngày càng lớn. Chỉ số giá chứng khoán phản ảnh đúng quan hệ cũng cầu, đồng tiệ n ổn định, tỷ giá và lãi suất có tí nh kí ch thí ch đàu tư sẽ trở thành cơ hội tốt cho doanh nghiệp mở rộng quy mô SXKD. Ngược lạ i, sự suy thoái kinh tế , giá chứng khoán ảo, lạ m phát phi mã… là biểu hiện môi trường tồn tạ i của doanh nghiệp đang bị lung lay tận gốc. Mọi sư đánh giá về doanh nghiệp, trong đó có GTDN sẽ bị đảo lộn hoàn toàn. - Mộ i trườ ng chí nh trị Sản xuất kinh doanh chỉ có thể ổn định và phát triển trong môi trường có sự ổn định về chí nh trị ở mức độ nhất định. Chiế n tranh sắc tộc, tôn giáo, mafia và những yế u tố trật tự an toàn xã hội khác bao giờ cũng tác động xấu tới mọi mặt đời sống xã hội chứ không riệ ng gì SXKD. Sinh viên: Tạ Thị Hường 8 Lớp: CQ54/16.01
Page 13
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Các yế u tố của môi trường chí nh trị có sự gắn bó chặt chẽ, tác động trực tiế p đén SXKD bao gồm: - Tí nh đầy đủ, đồng bộ, rõ ràng và chi tiế t của hệ thống luật pháp. - Quan điểm tư tưởng của Nhà nước đối với SXKD thông qua hệ thống các văn bản pháp quy như: Quan điểm về sản xuất, đàu tư, tiệ u dung… thể hiện trong luật thuế , luật cạ nh tranh, luật sở hữu trí tuệ… - Năng lực hành pháp của chí nh phủ và ý thức chấp hành pháp luật của công dậ n và các tổ chức. Pháp luật đã ban hành nhưng không hiện thực, tệ nạ n buôn lậu, trốn thuế , hàng giả… là biểu hiện một môi trường chí nh trị gậ y bất lợi cho sản xuất. - Có thể thấy rằng, cũng như môi trường kinh tế , môi trường chí nh trị có vai trò như những điề u kiện thiế t yế u, tối thiểu để doanh nghiệp có thể hoạ t động, và do vậy, đánh giá về doanh nghiệp bao giờ cũng phải nhìn nhận trước hế t từ các yế u tố này. - Mộ i trườ ng văn hó a – xã hội. + Môi trường văn hóa được đặc trưng bởi những quan niệm, hệ tư tưởng của cộng đồng về lối sống, đạ o đức…; quan niệm về “chậ n, thiện, mỹ”, về nhậ n cách, văn minh xã hội; được tể hiện trong tập quán sinh hoạ t và tiệ u dùng. + Môi trường xã hội thể hiện ở số lượng và cơ cấu dậ n cư, giới tí nh, độ tuổi, mật độ, sự gia tăng dậ n số, thu nhập bình quậ n đầu người và hàng loạ t các vấn đè mới nảy sinh như ô nhiễ m môi trường, tài nguyệ n cạ n kiệt… - Môi trường khoa học – công nghệ + Sự tác động của KHCN đang làm thay đổi căn bản các điề u kiện về quy trình và phương thức tổ chức SXKD trong các doanh nghiệp. Sản phẩm sản xuất ra ngày càng đa dạ ng, phong phú, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong đời sống vật chất và tinh thần. Hàm lượng tri thức có khuynh hướng chiế m ưu thế tuyệt đối trong giá bán sản phẩm. Mộ i trường đặc thù Sinh viên: Tạ Thị Hường 9 Lớp: CQ54/16.01
Page 14
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính So với môi trường tổng quát, môi trường đặc thù bao gồm các yế u tố tác động đế n doanh nghiệp mang tí nh trực tiế p và rõ ràng hơn. Hơn nữa với các yế u tố này, doanh nghiệp cò n có thể kiểm soát chúng ở một mức độ nhất định. Thuộc môi trường đặc thù có yế u tố về khách hàng, nhà cung cấp, hãng cạ nh tranh và các cơ quan nhà nước. - Quan hệ doanh nghiệp – khách hàng: Thị trường là yế u tố quyế t định đế n đầu ra của sản phẩm của doanh nghiệp. Khác hàng của doanh nghiệp có thể là các cá nhậ n, doanh nghiệp khác hoặc Nhà nước. Họ có thể là khách hàng hiện tạ i hoặc khách hàng trong tương lai. Thông thường khác hàng sẽ chi phối hoạ t động của doanh nghiệp, nhưng cũng có những trường hợp khách hàng lạ i bị lệ thuộc vào khả năng cung cấp của doanh nghiệp. Do vậy muốn đánh giá đúng khả năng phát triển, mở rộng SXKD của doanh nghiệp, cần xác định tí nh chất, mức độ bề n vững và uy tí n của doanh nghiệp trong quan hệ với khác hàng. Uy tí n tốt của doanh nghiệp với khác hàng có được không phải một sớm một chiề u, do nhiề u yế u tố hinh thành. Để đánh giá chúng người ta thường kể đế n: Sự trung thành và thái độ của khách hàng, số lượng và chất lượng khách hàng, tiếng tăm và các mối quan hệ tốt, khả năng phát triển các mối quan hệ đó. - Quan hệ doanh nghiệp – nhà cung cấp: Doanh nghiệp thường phải trông đợi sự cung cấp từ phí a bệ n ngoài các loạ i hàng hóa, nguyệ n vật liệu, dịch vụ điện, nước, thông tin, tư vấn… Tí nh ổn định của nguồn cung cấp có ý nghĩa quan trọng đảm bảo cho sản xuất và tiệ u thụ được thực hiện theo yệ u cầu mà doanh nghiệp định ra. - Các hãng cạ nh tranh Được sự ủng hộ của Nhà nước trong hầu hế t các lĩnh vực kinh tế , mức độ cạ nh tranh giữa các doanh nghiệp trệ n thị trường trong và ngoài nước ngày càng Sinh viên: Tạ Thị Hường 10 Lớp: CQ54/16.01
Page 15
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính trở nệ n quyế t liệt hơn. Sự quyế t liệt trong môi trường cạ nh tranh được coi là mối nguy cơ trực tiế p đế n sự tồn tạ i của doanh nghiệp. - Các cơ quan Nhà nước Trong cơ chế thị trường, về cơ bản doanh nghiệp được quyề n chủ động hoàn toàn đối với SXKD. Tuy nhiệ n, sự hoạ t động của doanh nghiệp luôn phải được đặt dưới sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước như: Thuế , thanh tra, công đoàn… Các tổ chức này có bổn phận kiểm tra, giám sát, đảm bảo cho sự hoạ t động của doanh nghiệp không vượt ra khỏi những quy ước xã hội thể hiện trong các luật. 1.4.2. Các yếu tố n ộ i tại doanh nghi9 ệ p9 Hiện trạ ng tà i sản trong doanh nghiệp Khi xác định GTDN, bao giờ người ta cũng quan tậ m ngày đế n hiện trạ ng tài sản của doanh nghiệp vì 2 lý do chủ yế u: - Tài sản của một doanh nghiệp là biểu hiện yế u tố vật chất cần thiế t, tối thiểu đối với quá trí nh SXKD. Số lượng, chất lượng, trình độ kỹ thuật và tí nh đồng bộ của các loạ i tài sản là yế u tố quyế t định đế n số lượng và chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra. Tức là khả năng cạ nh tranh và thu lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc một cách trực tiế p và có tí nh chất quyế t định vào các yế u tố này. - Giá trị các tài sản của doanh nghiệp là một căn cứ đảm bảo rõ ràng nhất về GTDN, vì thay cho việc dự báo các khoản thu nhập tiề m năng, người sở hữu có thể bán chúng bất cứ lúc nào để nhận về một khoản thu nhập từ những tài sản đó. Từ 2 lý do này mà thực tế , khi vận dụng các phương pháp người ta thường đánh giá cao những phương pháp có liệ n quan trực tiế p đế n việc xác định giá trị tài sản DN. Sinh viên: Tạ Thị Hường 11 Lớp: CQ54/16.01
Page 16
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Vị trí kinh doanh: Vị trí kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với SXKD. Vị trí kinh doanh được dặc trưng bởi các yế u tố như địa điểm, diện tí ch của doanh nghiệp và các chi nhánh, yế u tố địa hình, thời tiế t… Một doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp thương mạ i – dịch vụ, được đặt gần các đô thị, nơi đông dậ n cư, trung tậ m buôn bán lớn và đầu mối giao thông quan trọng có thể đem lạ i rất nhiề u lợi thế cho doanh nghiệp. Với vị trí thuận lợi, doanh nghiệp có thể giảm được nhiề u khoản mục chi phí chủ yế u như: vận chuyển, bảo quản, lưu kho, giao dịch… đồng thời doanh nghiệp sẽ có những thuận lợi lớn để tiế p cận và nắm bắt nhanh chống nhu cầu, thị hiế u của thị tường, thực hiện tốt các dịch vụ hậu mãi. Tuy nhiệ n với vị trí đó, cũng có thể kéo theo sự gia tăng của những khoản chi phí như thuệ văn phò ng giao dịch, lao động, các yệ u cầu khắt khe hơn của Nhà nước như xử lý ô nhiễ m… Uy tí n kinh doanh: Uy tí n kinh doanh là sự đánh giá của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp, nhưng nó lạ i được hình thành bởi nhiề u yế u tố khác nhau bệ n trong doanh nghiệp như: chất lượng sản phẩm, trình độ và năng lực QTKD, thái độ phục vụ của nhậ n việ n… Trình độ kỹ thuật và tay nghề lao động: Chất lượng sản phẩm doanh nghiệp một mặt phụ thuộc vào trình độ công nghệ của máy móc thiế t bị, mặt khác phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật và tay nghề người lao động.Trình độ kỹ thuật và sự lành nghề của người lao động không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với việc nậ ng cao chất lượng sản phẩm, mà cò n có thể làm giảm chi phí do việc sử dụng hợp lý nguyệ n nhiệ n vật liệu… trong quá trình Sinh viên: Tạ Thị Hường 12 Lớp: CQ54/16.01
Page 17
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính sản xuất, giảm chi phí đào tạ o – bồi dưỡng, từ đó góp phần nậ ng cao thu nhập cho doanh nghiệp. Năng lực QTKD: Trong điề u kiện ngày nay, một doanh nghiệp muốn tồn tạ i và phát triển lậ u dài phải có một bộ máy quản lý SXKD đủ mạ nh để có khả năng sử dụng tốt nhất các nguồn lực, tận dụng mọi tiề m năng và cơ hội nảy sinh, ứng phó linh hoạ t với những biế n động của môi trường. Do đó, năng lực QTKD luôn được nhắc tới như một yế u tố đặc biệt quan trọng tác động tới GTDN. Tóm lạ i: GTDN chịu sự tác động của nhiề u yế u tố, bao gồm các yế u tố bệ n trong và bệ n ngoài. Các yế u tố đã nệ u là cơ sở để xậ y dựng và lựa chọn những tiệ u chí cho việc đánh giá, căn cứ để các bệ n thảo luận, xác định phạ m vi và đánh giá có hệ thống từng điểm mạ nh và yế u của doanh nghiệp. II. Thẩm đ ịnh giá doanh nghiệ p9 2.1. Khái niệm về thẩ m định giá doanh nghiệp: Khi nghiệ n cứu về thẩm định giá, giới nghiệ n cứu học thuật trệ n thế giới đã đưa ra nhiề u định nghĩa khác nhau: - Theo tự điển Oxford: “ Thẩm định giá là sự ước tí nh giá trị bằng tiề n của một vật, của một tài sản ”; “ là sự ước tí nh giá trị hiện hành của tài sản trong kinh doanh ”. - Theo giáo sư W.Seabrooke - Viện đạ i học Portsmouth, Vương quốc Anh: “ Thẩm định giá là sự ước tí nh giá trị của các quyề n sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiề n tệ cho một mục đí ch đã được xác định ”. - Theo Gs. Lim Lan Yuan - Singapore: Thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học về ước tí nh giá trị cho một mục đí ch cụ thể của một tài sản cụ thể tạ i một thời điểm, có cậ n nhắc đế n tất cả những đặc điểm của tài sản cũng như xem Sinh viên: Tạ Thị Hường 13 Lớp: CQ54/16.01
Page 18
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính xét tất cả các yế u tố kinh tế căn bản của thị trường bao gồm các loạ i đầu tư lựa chọn. - Theo Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 năm 2002 của Việt Nam, trong thẩm định giá được định nghĩa như sau: “ Thẩm định giá là việc đánh giá hoặc đánh giá lạ i giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tạ i một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiệ u chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế ” Tóm lạ i: “ Thẩm định giá là việc ước tí nh bằng tiề n với độ tin cậy cao nhất về lợi í ch mà tài sản mang lạ i cho chủ thể tạ i một thời điểm nhất định ”. Từ đó có thể thấy, thẩm định giá trị doanh nghiệp: là việc ước tí nh giá trị của doanh nghiệp hay lợi í ch mà doanh nghiệp mang lạ i theo một mục đí ch nhất định bằng cách sử dụng các phương pháp thẩm định giá phù hợp. Vậy thẩ m đị nh giá doanh nghiệp là quá trình phân tí ch, đánh giá và ướ c lượng một cách chí nh xác nhất giá trị thị trườ ng của các quyền và lợi í ch mang lạ i từ hoạ t động sản xuất kinh doanh cho chủ doanh nghiệp. 2.2. Vai trò và mục đích củ a cộ ng tác thẩ m định giá GTDN 2.2.1. Vai trò của công tác thẩ m đị nh GTDN Vai trò củ a CTTĐ GTDN đối với nhà đầu tư và nhà cung cấp: Trong đầu tư - kinh doanh BĐS, CTTĐ GTDN là căn cứ quan trọng giúp chủ đầu tư hay nhà cung cấp đánh giá và đưa ra quyết đị nh đầu tư, hợp tác kinh doanh vớ i các doanh nghiệp nà y. Khi tham gia vào bất kỳ thị trường nào thì nhà đầu tư luôn mong muốn đồng vốn của mình không những được bảo toàn mà cò n phải sinh lời trong tương lai tương xứng với từng mức độ chấp nhận rủi ro khác nhau hay đối với nhà cung cấp cũng hy vọng đối tác của mình có uy tí n kinh doanh và khả năng sinh lời tốt, đảm bảo an toàn trong hợp tác kinh doanh. Tạ i cùng mức rủi ro khi đầu tư, họ luôn mong muốn nhận được mức lợi nhuận cao nhất. Chí nh vì vậy, việc xác định GTDN là một cơ sở quan trọng thể hiện tổng quát về uy tí n kinh doanh, khả năng tài chí nh và vị thế của doanh nghiệp, để từ đó nhà đầu tư và Sinh viên: Tạ Thị Hường 14 Lớp: CQ54/16.01
Page 19
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính nhà cung cấp đưa ra quyế t định đầu tư phù hợp. Bệ n cạ nh đó, thông tin về GTDN cũng giúp nhà đầu tư đánh giá và dự đoán được một phần tiề m năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, từ đó đưa ra chiế n lược đầu tư – kinh doanh phù hợp và hiệu quả nhất. Vai trò củ a cộ ng tác thẩm định GTDN đối với chủ sở hữu : Các thông tin về công tác thẩ m đị nh GTDN là công cụ hữu hiệu giúp chí nh bản thân các doanh nghiệp đánh giá hoạ t động kinh doanh và giá trị thực tế của doanh nghiệp mình và đối thủ, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp. Để định giá GTDN một cách chí nh xác thì thẩm định việ n phải đánh giá chí nh xác giá trị toàn bộ tài sản của doanh nghiệp (cả TSHH và TSVH) và hiệu quả hoạ t động của chúng qua từng năm (hay nói cách khác là giá trị dò ng tiề n do việc sử dụng tài sản mang lạ i). Chí nh vì vậy, kế t quả và phương pháp thẩm định GTDN giúp doanh nghiệp nắm rõ các hoạ t động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có những biện pháp cải tiế n quản lý cần thiế t nhằm nậ ng cao hiệu quả hoạ t động sản xuất kinh doanh, kiểm soát lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần ổn định môi trường kinh doanh và hạ n chế rủi ro trong kinh doanh. Bệ n cạ nh đó, các thông tin do công tác thẩm định giá trị cung cấp cò n là cơ sở để doanh nghiệp giải quyế t tranh chấp nảy sinh giữa các cổ đông của doanh nghiệp khi phậ n chia cổ tức, góp vốn hay vi phạ m hợp đồng. Mặt khác, nội dung cơ bản của quản trị tài chí nh doanh nghiệp, xét cho cùng là phải tăng được GTDN mình. Do đó, việc xác định GTDN sẽ giúp chủ sở hữu hay nhà quản trị doanh nghiệp biế t rõ về giá trị thực tế , vị trí và khả năng cạ nh tranh của doanh nghiệp mình và các doanh nghiệp khác , từ đó đưa ra các quyế t định về kinh doanh, về tài chí nh…một cách đúng đắn nhằm nậ ng cao giá trị doanh nghiệp trệ n thị trường . Vai trò củ a CTTĐ GTDN đối với các tổ chứ c trung gian tà i chí nh trên thị trườ ng: Sinh viên: Tạ Thị Hường 15 Lớp: CQ54/16.01
Showing the first 19 pages. Download the document to see it all.
Comments (0)
No comments yet. Be the first!