Khoa học tự nhiên Lớp 9 - Bài 43 Nguyên phân và giảm phân

NG
Nguyen Le Giang
0 downloads
61
0

Document content

Trang 4

THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI Tại sao m ột quả tr ứ ng gàb an đ ầu chỉ có1tế bào h ợp tử, sau đó pháttriển thàn h con gàgồm hàng tỉtế bào?

Trang 6

MỤC TIÊU BÀI HỌC • Khái niệm và ý nghĩa di truyền của Nguyên phân và giảm phân. • Phân biệt được hai quá trình nguyên phân và giảm phân • Nêu được mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. • Trình bày được một số ứng dụng của NP và GP trong thực tiễn

Trang 9

CÁCH THỰC HIỆN • Sử dụng thiết bị số tìm kiếm hình ảnh, sơ đồ, video mô phỏng quá trình NP hoặc GP. • Khai thác công cụ số (ChatGPT/Gemini) để tóm tắt diễn biến cơ bản, sau đó lựa chọn thông tin phù hợp với nội dung SGK để xây dựng sản phẩm học tập. • Sử dụng công cụ số để trình bày trực quan đảm bảo thể hiện đúng các giai đoạn và đặc điểm di truyền học

Trang 10

Vòng 2: NHÓM MẢNH GHÉP Hai HS ngồi Các HS ở nhóm Nhóm mảnh gần nhau của Nhóm 6 HS là chuyên gia chia nhóm mới ghép trao đổi, nhóm chẵn và sẽ kết quả làm chia sẽ và hoàn nhóm lẻ đổi (Nhóm mảnh việc của mình ghép) thiện PHT số 1. chỗ hình cho các thành thành nhóm 6 viên trong nhóm HS mới

Trang 11

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 SO SÁNH NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN Tiêu chí Nguyên phân Giảm phân Nơi xảy ra Số lần nhân đôi NST Số lần phân chia Xếp NST kì giữa Trao đổi chéo Số TB con Bộ NST TB con Đặc điểm TB con Ý nghĩa Ứng dụng

Trang 12

BÁO CÁO Gv chỉ định nhóm ngẫu nhiên báo cáo một nội dung NP hoặc GP. Các nhóm còn lại nhận xét và bổ xung

Trang 13

I. NGUYÊN PHÂN 1. Khái niệm nguyên phân Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào mà trong đó các tế bào con được tạo ra có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ Tế Kì Kì Kì sau Kì cuối Tế bào ban đầu bào đầu giữa con mẹ Hình. Sơ đồ quá trình nguyên phân ở động vật

Trang 14

I. NGUYÊN PHÂN 1. Khái niệm nguyên phân Ở sinh vật nhân thực, các tế bào được sinh ra và lớn lên thường đến một giới hạn nhất định sẽ phân chia bằng hình thức nguyên phân để tạo ra các tế bào mới.

Trang 15

I. NGUYÊN PHÂN 1. Khái niệm nguyên phân Quá trình nguyên phân diễn ra qua hai giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất. ● Phân chia nhân diễn ra qua bốn kì, trong đó các NST nhân đôi trước khi bước vào kì đầu. ● Phân chia tế bào chất diễn ra đồng thời với kì cuối của phân chia nhân.

Trang 16

I. NGUYÊN PHÂN 1. Khái niệm nguyên phân Mỗi một tế bào Kết thúc nguyên phân tạo nên 2 tế bào con. TB mẹ TB con Các tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ.

Trang 17

I. NGUYÊN PHÂN 2. Ý nghĩa di truyền học của nguyên phân Ý nghĩa của nguyên phân: - Là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật đa bào. - Là hình thức sinh sản ở sinh vật đơn bào.

Trang 18

I. NGUYÊN PHÂN 2. Ý nghĩa di truyền học của nguyên phân - Đối với cơ thể đa bào, trong quá trình sinh trưởng và phát triển, nhờ nguyên phân, các thế hệ tế bào của cơ thể luôn nhận được bộ NST giống nhau và giống với tế bào mẹ. Ở những loài sinh sản vô tính, vật chất di truyền (bộ NST) của cơ thể mẹ cũng được truyền nguyên vẹn cho các thế hệ con cháu nhờ nguyên phân. - Đối với cơ thể đơn bào nhân thực, nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào mẹ để sinh ra các thế hệ con cháu có vật chất di truyền giống tế bào mẹ.

Trang 19

II. GIẢM PHÂN 1. Khái niệm giảm phân – Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở các tế bào tham gia sinh sản hữu tính, t một tế bào mẹ ban đầu tạo ra bốn tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa các tế bào con chứa tổ hợp NST khác nhau. Giảm phân I Giảm phân II Kì đầu I Kì giữa I Kì sau I Kì cuối I Kì đầu Kì giữa II Kì sau Kì cuối II II II Hình. Sơ đồ quá trình giảm phân ở động vật

Trang 20

Kì đầu I Kì giữa I Kì sau I Kì cuối I Giảm phân I Kì cuối II Kì sau II Kì giữa II Kì đầu II Giảm phân II

Showing the first 20 pages. Download the document to see it all.

Comments (0)

Sign in to join the discussion

No comments yet. Be the first!