Page 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THÀNH NAM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH – PHÒNG GIAO DỊCH TAO ĐÀN ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 8340201 Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2026
Page 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THÀNH NAM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH – PHÒNG GIAO DỊCH TAO ĐÀN ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 8340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HỒNG VINH Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2026
Page 3
i LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Thành Nam, học viên lớp CH25B3, niên khóa 2023-2025, Trường Đại Học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh Tôi xin cam đoan rằng đề án: “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay mua bất động sản đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình – Phòng giao dịch Tao Đàn” do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Thị Hồng Vinh là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các nội dung, số liệu, tài liệu được sử dụng trong đề án đều được trích dẫn từ các nguồn chính thống, có xuất xứ rõ ràng. Tác giả xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu phát hiện có bất cứ dấu hiệu nào về việc sao chép hay sử dụng nội dung của các tác giả khác. Tác giả Nguyễn Thành Nam
Page 4
ii LỜI CẢM ƠN Gần hai mươi năm kể từ ngày ra trường, sau nhiều năm tháng miệt mài với công việc và cuộc sống, được quay trở lại giảng đường cũ của Trường Đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh, những ngày đến trường đối với tác giả là niềm vui, cảm xúc và sự biết ơn sâu sắc. Để hoàn thành đề án tốt nghiệp này, trước hết tác giả xin gửi đến ban lãnh đạo Khoa Sau đại học, quý thầy cô Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM lời cảm ơn chân thành vì đã tận tình chỉ dạy và hướng dẫn trong suốt thời gian qua. Xin được cảm ơn thầy Tiến sĩ Ông Văn Năm giảng dạy môn Triết, những buổi học đầu chia sẻ về nhân sinh quan, cảm nhận về cuộc sống. Xin được cảm ơn cô Phó giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Thị Loan, điều giảng dạy của Cô về quy định giám sát trong hoạt động ngân hàng, hiểu để có tự bảo vệ mình, sống được với nghề, áp dụng thực tế trong công việc, ghi nhớ “viết ra điều mình mong muốn và cố gắng làm đúng điều mình viết” như Cô từng nói luôn là bài học quý giá. Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn, lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Hồng Vinh – người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành đề án tốt nghiệp này. Cô đã dành nhiều thời gian, công sức để giúp tác giả hoàn thiện bài viết, từ việc định hướng đề tài, tư vấn phương pháp nghiên cứu, góp ý về hình thức và nội dung trình bày để hoàn thiện đề án một cách tốt nhất. Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, toàn thể bạn bè, các em nhân viên Ngân hàng TMCP An Bình – PGD Tao Đàn đã luôn động viên, ủng hộ tác giả trong suốt quá trình học và hoàn thành đề án. Trân trọng. Tác giả Nguyễn Thành Nam
Page 5
iii TÓM TẮT ĐỀ ÁN Đề tài: Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay mua bất động sản đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình – Phòng giao dịch Tao Đàn. Hoạt động cho vay mua bất động sản dành cho khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại luôn là sản phẩm kinh doanh chủ lực, góp phần đem lại lợi nhuận kinh doanh lớn cho các ngân hàng bởi lẽ biên lãi ròng cao hơn so với các sản phẩm vay cá nhân khác, thúc đẩy thêm hoạt động bán chéo đi kèm nhằm gia tăng thu nhập phí cho ngân hàng. Việc triển khai mạnh hoạt động cho vay mua bất động sản với các giải pháp linh hoạt còn giúp khách hàng sớm sở hữu căn nhà mơ ước, an cư lạc nghiệp, cũng là góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển. Bên cạnh đó, ngày nay trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động, nhóm vay sản xuất kinh doanh ngắn hạn chịu tác động bởi nghị định 70/2025/NĐ-CP về hóa đơn chứng từ, thông tư 86/2024/TT- BTC quy định về quản lý thuế ảnh hưởng nhất định đến quá trình hoạt động của hộ kinh doanh. Từ đó xu hướng các ngân hàng chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng khoản vay trung dài hạn nhằm hướng tới hiệu quả và đảm bảo ổn định của danh mục vay khách hàng cá nhân là tất yếu. Tại ABBank Tao Đàn được xem là đơn vị chuyên doanh mãng khách hàng cá nhân thì việc cho vay mua bất động sản dành khách hàng cá nhân là sản phẩm chủ lực đem lại lợi nhuận chính, thu nhập lãi, phí tại đơn vị. Việc đánh giá hiệu quả cho vay qua việc tăng quy mô và chất lượng cho vay, kiểm soát tốt rủi ro, tìm kiếm giải pháp để cải tiến quy trình cho vay, không ngừng thay đổi, hoàn thiện sản phẩm nhằm tăng tính hiệu quả, để tăng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác. Bằng việc nghiên cứu các thực trạng gồm những kết quả tích cực đạt được, các mặt hạn chế còn tồn tại trước đây trong hoạt động kinh doanh, khảo sát thêm ý kiến đánh giá của khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm vay tại ngân hàng, các khó khăn vướng mắc cũng như các đề xuất đóng góp của khách hàng, tác giả đã có thêm cơ sở để đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả cho vay mua bất động sản tại ABBank Tao Đàn, đảm bảo phương châm “lấy khách hàng làm trọng tâm”.
Page 6
iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................i LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................... ii TÓM TẮT ĐỀ ÁN.................................................................................................. iii MỤC LỤC................................................................................................................iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT....................................................... viii DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG ANH .................................................................ix DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................x DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ ...............................xi PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN ĐỐI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...............................................................................8 1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN............................................................................8 1.1.1. Khái niệm về hoạt động cho vay mua bất động sản đối với khách hàng cá nhân........................................................................................................................8 1.1.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay mua bất động sản đối với khách hàng cá nhân......................................................................................................................13 1.1.3. Vai trò của hoạt động cho vay mua bất động sản.......................................15 1.2. TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN........................................................17 1.2.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động cho vay mua bất động sản....................17 1.2.2. Đặc điểm của hiệu quả hoạt động cho vay mua bất động sản ...................18 1.2.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay mua bất động sản .......19
Page 7
v 1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay mua bất động sản33 1.3. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU........................................................................................................37 1.3.1. Các nghiên cứu nước ngoài........................................................................37 1.3.2. Các nghiên cứu trong nước........................................................................39 1.3.3. Khoảng trống nghiên cứu...........................................................................40 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.......................................................................................42 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH – PHÒNG GIAO DỊCH TAO ĐÀN.......................................43 2.1. SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH – PHÒNG GIAO DỊCH TAO ĐÀN.........................................................................43 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng NHTM An Bình....................43 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển ABBank – Phòng giao dịch Tao Đàn.....45 2.1.3. Các nghiệp vụ kinh doanh chính................................................................46 2.1.4. Cơ cấu tổ chức ABBank Tao Đàn..............................................................49 2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh tại ABBank Tao Đàn..............................51 2.2. SƠ LƯỢC VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH – PHÒNG GIAO DỊCH TAO ĐÀN...........................................................54 2.2.1. Văn bản pháp luật.......................................................................................54 2.2.2. Những điều kiện tối thiểu về hoạt động cho vay tại ABBank Tao Đàn.....56 2.2.3. Quy trình cho vay.......................................................................................60 2.3. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH – PHÒNG GIAO DỊCH TAO ĐÀN ....65
Page 8
vi 2.3.1. Thực trạng trong tiêu chí số lượng.............................................................65 2.3.2. Thực trạng trong tiêu chí chất lượng..........................................................69 2.3.3. Thực trạng trong quá trình khảo sát ý kiến khách hàng về một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay mua BĐS tại ABBank Tao Đàn ............77 2.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI TẠI ABBANK TAO ĐÀN.............................80 2.4.1. Những điểm đạt được.................................................................................80 2.4.2. Hạn chế.......................................................................................................81 2.4.3. Nguyên nhân những hạn chế......................................................................84 2.5. TRƯỜNG HỢP CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI ABBANK TAO ĐÀN ..................................................................88 2.6. KINH NGHIỆM VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI MỘT SỐ NHTM VIỆT NAM.........................................................................................................................89 2.6.1. Kinh nghiệm về hiệu quả hoạt động cho vay mua bất động sản tại một số NHTM Việt Nam..................................................................................................89 2.6.2. Bài học kinh nghiệm về hiệu quả hoạt động cho vay mua bất động sản tại ngân hàng TMCP An Bình – Phòng giao dịch Tao Đàn ......................................95 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.......................................................................................97 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH – PHÒNG GIAO DỊCH TAO ĐÀN .........................................................................................................................98 3.1. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI ABBANK TAO ĐÀN ..................................................................................................................................98
Page 9
vii 3.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI ABBANK TAO ĐÀN............................................................................................101 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .....................................................................................108 KẾT LUẬN ...........................................................................................................109 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................i PHỤ LỤC 1. BIÊN BẢN PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG.......................................... vii PHỤ LỤC 2. PHIẾU KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG ............................................ ix PHỤ LỤC 3. BẢNG DANH MỤC KẾT QUẢ KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG... xi PHỤ LỤC 4. LIÊN HỆ THỰC TẾ TẠI ABBANK TAO ĐÀN VỀ NHỮNG ĐIỂM ĐẠT ĐƯỢC THEO CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ NHTM...........xiv
Page 10
viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt ABBANK Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình VCB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu TPB Ngân Hàng Thượng Mại Cổ Phần Tiên Phong BĐS Bất động sản BGĐ Ban giám đốc CCCD Căn cước công dân DPRR Dự phòng rủi ro KH Khách hàng KHCN Khách hàng cá nhân NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại PGD Phòng giao dịch QHKH Quan hệ khách hàng TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thương mại cổ phần
Page 11
ix TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TSBĐ Tài sản bảo đảm DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG ANH Từ viết tắt Cụm từ tiếng Anh Cụm từ tiếng Việt Current Account Savings Các loại tiền gửi không kỳ hạn CASA Account Customer Relationship Quản lý quan hệ khách hàng CRM Management DTI Debt To Income Tỷ lệ nợ phát sinh trên tổng thu nhập NFI Net Fee Income Thu nhập từ phí NFX Net Foreign Exchange Thu nhập từ ngoại hối NII Net Interest Income Thu nhập từ lãi thuần NIM Net Interest Margin Biên lãi ròng TOI Total Operating Income Tổng thu nhập hoạt động AI Artificial Intelligence Trí tuệ nhân tạo
Page 12
x DANH MỤC BẢNG BIỂU Danh mục Bảng Bảng 1.1. Bảng phân loại nhóm nợ ..........................................................................24 Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024 .........51 Bảng 2.2. Đánh giá DTI thông qua thu nhập của KH ..............................................59 Bảng 2.3. Tỷ trọng doanh số cho vay mua BĐS đối với KHCN tại ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024 ..............................................................................................66 Bảng 2.4. Tổng dư nợ cho vay KHCN mua BĐS đối với KHCN tại ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024 .......................................................................................68 Bảng 2.5. Tỷ trọng nợ quá hạn cho vay mua BĐS đối với KHCN trên tổng dư nợ cho vay tại ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024 ....................................................70 Bảng 2.6. Tình hình nợ xấu cho vay mua BĐS đối với KHCN tại ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024 ..............................................................................................73 Bảng 2.7. Tình hình thu nợ vay đối với KHCN mua BĐS đối với KHCN tại ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024 ...............................................................................76
Page 13
xi DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ Danh mục Sơ đồ Sơ đồ 1.1. Mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng .................................................29 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của ABBank Tao Đàn....................................................49 Sơ đồ 2.2. Quy trình cấp tín dụng tại ABBank Tao Đàn .........................................61 Danh mục Biểu đồ Biểu đồ 2.1. Doanh số cho vay mua BĐS đối với KHCN và doanh số cho vay KHCN tại ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024 ...........................................................65 Biểu đồ 2.2. Tình hình dư nợ cho vay mua BĐS đối với KHCN và tổng dư nợ KHCN tại ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024 ...........................................................67 Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay mua BĐS đối với KHCN trên tổng dư nợ cho vay tại ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024 ....................................................69 Biểu đồ 2.4. Tỷ lệ nợ xấu cho vay mua BĐS đối với KHCN trên tổng dư nợ cho vay tại ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024 ...........................................................72 Biểu đồ 2.5. Tình hình thu nợ vay đối với KHCN mua BĐS đối với KHCN tại ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024 ................................................................75 Danh mục Hình vẽ Hình 2.1. Logo Ngân hàng TMCP An Bình ............................................................45
Page 14
1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Xác định vấn đề và lý do chọn đề tài Tháng 6 năm 2024 tôi được bổ nhiệm quản lý Phòng giao dịch Tao Đàn của Ngân hàng TMCP An Bình. Trong tâm khảm tôi luôn với suy nghĩ rằng thành công của cấp quản lý là một nợ đi kèm với trách nhiệm, nợ với nhân viên sát cánh cùng miệt mài với mình để luôn làm thế nào tạo điều kiện cho nhân viên có môi trường làm việc thật tốt, thăng tiến trong công việc và luôn đảm bảo năng suất lao động. Cùng với đó là trách nhiệm với ngân hàng, với tổ chức trong việc đảm bảo chi tiêu lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Theo đó cùng với vị trí mới đi kèm với khó khăn đối diện khi quản lý Phòng giao dịch vốn theo mô hình kinh doanh tập trung dành cho phân khúc KHCN, khi mà tỷ lệ dư nợ tín dụng KHCN đang xu hướng giảm qua các năm và tỷ lệ nợ xấu gia tăng, đặc biệt là khoản nợ xấu liên quan đến các khoản vay bất động sản. Trước những thách thức đó, nhiệm vụ đặt ra đòi hỏi tổ chức phải có thay đổi trong tư duy hành động, phải có quyết tâm lớn cũng như tìm cách thức phát triển cho đơn vị để không chỉ phải xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu liên quan đến bất động sản đang phát sinh mà còn triển khai kế hoạch kinh doanh, tìm con đường để tăng trưởng tín dụng KHCN một cách nhanh chóng, bền vững, góp phần nâng cao uy tín và vị thế của đơn vị nói riêng trong hệ thống ABBank và trong hệ thống ngân hàng nói chung. Với vai trò là người điều hành quản lý đơn vị, tôi hiểu rằng thách thức là một cơn gió ngược nhưng cũng là một nguồn năng lượng. Nếu chúng ta có bản lĩnh và hành động có kỷ luật, có tầm nhìn chiếc lược dài hạn, quản trị thực thi tốt thì sẽ mang đến cơ hội lớn. Vậy thách thức cụ thể đó là gì? Thách thức ấy không chỉ đến từ những khó khăn nội tại của đơn vị như đã nêu về suy giảm dư nợ tín dụng, về lỗ lũy kế kéo dài do việc trích lập dự phòng các khoản nợ xấu liên quan đến bất động sản cũng như một số hoạt động khác mà còn đến từ thách thức liên quan đến môi trường kinh doanh với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Một số thách thức này có thể được lý giải từ sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 buộc mỗi người lãnh đạo ngân hàng phải có sự thay đổi trong tư duy, trong cách quản
Page 15
2 trị ngân hàng. Các câu hỏi được đặt ra cho các giám đốc đơn vị kinh doanh cũng như ban điều hành ngân hàng rằng: Tại sao phải chuyển đổi trong khi đang làm rất tốt? Các đơn vị kinh doanh vẫn tìm kiếm được khách hàng thì tại sao phải chuyển đổi? Phương thức kinh doanh hiện tại vẫn tốt, chắc gì cái mới tốt hơn? Nhưng cũng có câu hỏi ngược lại: nếu không chuyển đổi, thay đổi tư duy quản trị trong bối cảnh mới thì điều gì sẽ xảy ra? Liệu ngân hàng có bị bỏ lại phía sau? Khách hàng có tiếp tục trung thành với giải pháp công nghệ lỗi thời? Làm thế nào để giải bài toán tăng trưởng dư nợ tín dụng KHCN một cách nhanh chóng và bền vững, vốn là tiền đề, là đòn bẩy để phát triển, bán chéo các sản phẩm khác đi kèm khi mà cách tiếp cận, xét duyệt, xây dựng các sản phẩm, quy trình cho vay KHCN vẫn theo cách truyền thống và lạc hậu. Liệu có đứng vững được trước cơn gió ngược của dòng chảy chuyển đổi từ trong và ngoài nước? Từ các câu hỏi trên, vấn đề cấp thiết trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là phải có tầm nhìn mới, đổi mới và chú trọng phát triển sản phẩm cho vay trọng tâm đi kèm với dịch chuyển các kênh số cũng như tự động hóa quy trình. Mở rộng hệ sinh thái và đối tác liên kết dựa trên nền tảng số hóa, đặc biệt là liên kết chuỗi hệ sinh thái bất động sản là cơ sở để số hóa hành trình vay mua nhà, nâng cao hoạt động cho vay mua bất động sản. Từ quá trình trên không chỉ phát triển kênh cho vay mua nhà phố mà còn phát triển được phân khúc nhà dự án, các căn hộ chung cư theo chuỗi liên kết từ nhân viên kinh doanh sàn bất động sản đến chủ đầu tư dự án, ban quản lý và cư dân. Từ hệ sinh thái cho vay bất động sản sẽ làm tiền đề phát triển thêm các sản phẩm huy động KHCN, tài khoản thanh toán, tài khoản số đẹp, các dịch vụ phí khác,… sẽ góp phần kiến tạo niềm tin, xây dựng mối quan hệ bền chặt hơn với khách hàng, giúp cho hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày càng mở rộng cũng như đạt hiệu quả nhiều hơn. Mặt khác, trong bối cảnh kinh tế ngày một phát triển như hiện nay, nhu cầu về đời sống người dân ngày càng được cải thiện, đặc biệt nhu cầu sở hữu bất động sản, ước mơ an cư lạc nghiệp, ước mơ có căn nhà đầu tiên luôn cháy bỏng trong tâm khảm, cấp thiết và đặc biệt là quan trọng đối với tất cả mọi người. Riêng với khu vực Thành phố
Page 16
3 Hồ Chí Minh, với mục tiêu hướng tới đô thị toàn cầu, đầu tàu về kinh tế số của cả nước, với tỷ lệ đô thị hóa trên 90%, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn phấn đấu đạt bình quân 8,5% - 9% giai đoạn 2021 – 2023, tốc độ năng suất lao động xã hội 7%, quy mô dân số của thành phố đến năm 2030 là khoảng 11 triệu người và đến năm 2050 là khoản 14,5 triệu người (Luân Dũng, 2025). Cùng với tốc độ tăng trưởng về kinh tế và dân số, khi các tuyến đường vành đai 1, 2, 3, 4 đã và đang bắt đầu xây dựng, kết nối cũng như các tuyến đường cao tốc TP.HCM – Mộc Bài, TP.HCM – Chơn Thành, thông tuyến Metro Bến Thành – Suối Tiên,... kéo theo đó là sự tăng trưởng, hấp dẫn của thị trường BĐS nhờ vào tiềm năng tăng trưởng dài hạn và các dự án chiến lược hạ tầng đang triển khai nêu trên. Ngoài ra trước làn sóng dịch chuyển sản xuất, các chuyên gia, nhà đầu tư nước ngoài có xu hướng hướng tới Việt Nam để sinh sống, làm việc được dự kiến sẽ tiếp tục tăng cao, kéo theo nhu cầu về sản phẩm lưu trú, đáp ứng cho nhóm doanh nhân, chuyên gia này trong khi tại tại Thành phố Hồ Chí Minh, các nhà phát triển dự án quy mô lớn như dự án Phú Mỹ Hưng, dự án The Global City, khu đô thị Sala của Thủ Thiêm kiến tạo một quần thể sống với nhiều tiện ích (Ngân Hà và cộng sự, 2024). Không chỉ phân khúc bất động sản cao cấp, phân khúc chung cư dành cho người có thu nhập trung bình thấp, các dự án nhà ở xã hội cũng được chú trọng triển khai đồng loạt như dự án chợ Bình Phú cũ, dự án khu dân cư Long Trường – thành phố Thủ Đức, nhà lưu trú công nhân tại cụm Công Nghiệp Quận 2, cụm dự án khu nhà ở Phường Phú Hữu Quận 9, dự án xã hội Lê Thành Tân Kiên tại Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, dự án Lê Thành 2 tại Phường Tân Tạo, Quận Bình Tân,…(Nguyễn Châu, 2025). Tuy nhiên hiện nay, dựa trên số liệu báo cáo chỉ số về khả năng chi trả nhà ở của người dân cho thấy giá nhà trung bình ở TP.HCM đang rơi vào khoảng 7,5 tỷ đồng, trong khi đó mức thu nhập trung bình tính theo hộ gia đình chỉ ở mức 231 triệu đồng/năm (Ngọc An, 2024). Điều này dẫn tới một sự chênh lệch lớn, cao gấp 32,5 lần giữa giá nhà và thu nhập của người dân tại TP.HCM. Vậy vấn đề để tích góp đủ tiền chi trả cho việc mua nhà ở đang trở nên quá khó khăn đối với một số bộ phận người dân, đặc biệt là các thế hệ trẻ. Ước tính theo thu nhập hộ gia đình thì phải mất trên 30 năm mới tích lũy đủ số tiền để mua
Page 17
4 được nhà. Do đó việc tập trung, đẩy mạnh hoạt động cho vay mua nhà tại các ngân hàng với nhiều chính sách ưu đãi về lãi suất, linh hoạt về thời gian trả nợ gốc, đơn giản hóa thủ tục, số hóa hoạt động vay mua nhà với cơ chế phê duyệt tự động, không những giúp khách hàng có thể tiếp cận vốn vay một cách dễ dàng nhanh chóng, người dân sớm sở hữu căn nhà riêng, giảm được gánh nặng thuê nhà, các chi phí phát sinh khi ở bên ngoài mà còn thông qua hành trình số hóa, thông qua cơ chế chấm điểm tín dụng tự động, từ đó kiểm soát và giảm thiểu các rủi ro phát sinh. Việc đề xuất nghiên cứu nhằm triển khai các gói tín dụng ưu đãi tại ngân hàng không chỉ để thúc đẩy động lực tăng trưởng kinh tế và cho người trẻ dưới 35 tuổi mua nhà để ở mà còn phù hợp theo tinh thần chỉ đạo tại Chỉ thị số 05/CT -TTg của Thủ tướng Chính phủ, cũng là một trong nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2025 (Thủ tướng Chính phủ, 2025). Chính vì nhận thức được tầm quan trọng, tiềm năng phát triển của việc cho vay mua bất động sản, tại ABBank Tao Đàn vốn là đơn vị chuyên doanh mảng KHCN, lấy việc xây dựng cho vay hệ sinh thái bất động sản làm chủ lực thông qua việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến, nâng cao hiệu quả kinh doanh, đảm bảo kiểm soát tốt rủi ro, tăng trưởng về quy mô, đem lại sự phát triển bền vững cho ngân hàng, tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay mua bất động sản đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình – Phòng giao dịch Tao Đàn” để làm đề án. Đồng thời từ thực tiễn làm việc cùng những kiến thức được học tại trường, qua đề án này, thông qua thực trạng, đề xuất các kiến nghị giải pháp thực tế, tác giả rất mong được góp phần phần nhỏ nhằm đóng góp cải thiện, nâng cao kết quả kinh doanh của đơn vị trong tương lai. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát của đề án là nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay mua bất động sản đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình – Phòng giao dịch Tao Đàn. Để cụ thể và làm rõ các khía cạnh của vấn đề, mục tiêu cụ thể thứ nhất là đánh giá thực trạng về hiệu quả hoạt động cho vay bất động sản đối với KHCN. Mục tiêu cụ
Page 18
5 thể thứ hai của đề án tốt nghiệp này là đánh giá hiệu quả hoạt động của hoạt động cho vay mua bất. Mục tiêu cụ thể thứ ba của đề án này là tác giả sẽ đưa ra các kiến nghị nhằm phát triển bền vững và nâng cao hiệu hoạt động cho vay mua bất động sản của tổ chức. 3. Câu hỏi nghiên cứu Để hoàn thành được các mục tiêu nghiên cứu, bài nghiên cứu cần làm rõ và trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau: Câu hỏi nghiên cứu thứ nhất là thực trạng hiệu quả cho vay mua bất động sản đối với KHCN tại ABBank Tao Đàn từ năm 2022 – 2024 như thế nào? Câu hỏi nghiên cứu thứ hai là các kết quả đã đạt được cũng như nguyên nhân, hạn chế phát sinh trong hoạt động cho vay mua BĐS tại ABBank Tao Đàn là gì? Câu hỏi nghiên cứu thứ ba là các định hướng, giải pháp kiến nghị nào phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay mua BĐS tại ABBank Tao Đàn? 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Trước hết, đối tượng nghiên cứu của đề án tốt nghiệp này là hoạt động cho vay mua bất động sản đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình – Phòng Giao dịch Tao Đàn Tiếp theo đối với phạm vi nghiên cứu, phạm vi không gian của đề án này tốt nghiệp này là nghiên cứu hoạt động cho vay mua bất động sản tại ABBank Tao Đàn. Đối với phạm vi thời gian của đề án này là nghiên cứu sử dụng số liệu được thu thập và xử lý trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024 tại Ngân hàng TMCP An Bình – Phòng Giao dịch Tao Đàn. 5. Phương pháp nghiên cứu: Đầu tiên, nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp này đóng vai trò chủ đạo xuyên suốt quá trình nghiên cứu. Không những vậy, tác
Page 19
6 giả còn kết hợp với việc quan sát thực tế làm việc, các nghiệp vụ, quy trình cho vay tại đơn vị để hệ thống được cái nhìn tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Các số liệu hoạt động cho vay được thu thập từ tài liệu báo cáo nội bộ, quy trình và quyết định có liên quan sản phẩm. Bên cạnh đó, các nguồn dữ liệu cũng như thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu còn được tác giả thu thập từ các bài tạp chí, trang chủ chính thống, các cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động cho vay mua bất động sản đối với KHCN. Hơn thế nữa, nghiên cứu còn kết hợp giữa phân tích số liệu và phương pháp tổng hợp thông tin nhằm tổng hợp các quy định pháp luật được Quốc hội, Chính phủ, NHNN và ABBank ban hành, tổng hợp quy trình cho vay mua bất động sản đối với KHCN do ABBank quy định nhằm viết lại quy trình tóm lược trong bài. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng kết hợp giữa phương pháp so sánh quy trình chung của lý thuyết so với thực tế và phương pháp thống kê số liệu bằng các hình và bảng biểu. Ngoài ra, nghiên cứu còn được sử dụng phương pháp phân tích theo chiều ngang dưới dạng so sánh tuyệt đối hoặc tương đối nhằm thể hiện sự tăng giảm của các chỉ tiêu qua từng thời kỳ. Cuối cùng, để có thêm cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay cũng như có có kiến nghị giải pháp phù hợp, nghiên cứu còn sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu qua phương pháp điều tra, khảo sát ý kiến của 100 khách hàng vay mua bất động sản gồm các khách hàng cũ (đã từng phát sinh quan hệ tín dụng tại ngân hàng) và các khách hàng vay hiện hữu (đang còn dư nợ vay) nhằm khảo sát ý kiến, lắng nghe trải nghiệm, tâm tư của khách hàng cũng như các đề xuất khác để từ đó làm cơ sở đưa ra kết luận về vấn đề cần nghiên cứu. Danh sách khách hàng được tác giả lấy từ hệ thống quản lý khách hàng (CRM) và hệ thống luân chuyển chứng từ của ngân hàng, đồng thời bảo mật thông tin của khách hàng tại ABBank Tao Đàn. Mục tiêu của khảo sát không phải để đo lường trực tiếp hiệu quả kinh doanh của hoạt động cho vay mà nhằm ghi nhận mức độ hài lòng, trải nghiệm, khó khăn cũng như các đề xuất từ phía khách hàng để đề án có thể phản ánh thêm tình hình thực tiễn về hiệu quả hoạt động cho vay mua BĐS đối với KHCN của ABBank Tao Đàn tương xứng với mục tiêu thứ hai của đề án tốt nghiệp này.
Page 20
7 Theo quan điểm của tác giả, đây được xem là nguồn dữ liệu bổ trợ quan trọng, phản ánh chất lượng dịch vụ tín dụng bất động sản của ABBank Tao Đàn. Dựa trên cơ sở này, tác giả có thêm cơ sở xác định những chiến lược cần hướng tới để nâng cao sự gắn bó của khách hàng, gián tiếp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay. Khi thực thiện công tác khảo sát, danh sách khách hàng được tác giả lấy từ hệ thống quản lý khách hàng (CRM) và hệ thống luân chuyển chứng từ của ngân hàng (việc thực hiện mẫu khảo sát thông qua việc phát phiếu kết hợp với việc thăm hỏi nhằm chăm sóc khách hàng và gửi email đến khách hàng nhằm thu thập ý kiến phản hồi của khách hàng, từ đó, tác giả thực hiện quá trình tổng hợp và đưa ra đánh giá). Trong công tác này, tác giả khẳng định rằng sẽ đảm bảo tuyệt đối việc bảo mật thông tin khách hàng tại ABBank Tao Đàn. 6. Kết cấu của đề án nghiên cứu Đề án tốt nghiệp gồm có 3 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay mua bất động sản đối đối với khách hàng cá nhân của tại các ngân hàng thương mại Chương 2. Thực trạng hoạt động cho vay mua bất động sản đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần An Bình – Phòng giao dịch Tao Đàn Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả về hoạt động cho vay mua bất động sản đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần An Bình – Phòng giao dịch Tao Đàn
Showing the first 20 pages. Download the document to see it all.
Comments (0)
No comments yet. Be the first!