Trang 1
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY 2024 60 phút 30 phút 60 phút Tư duy Tư duy Tư duy Toán học Đọc hiểu Khoa học/ Giải quyết vấn đề 40 điểm 20 điểm 40 điểm Trắc nghiệm khách quan gồm các dạng: nhiều lựa chọn, kéo thả, đúng/sai, trả lời ngắn
Trang 2
Mục lục PHẦN TƯ DUY TOÁN HỌC.................................................................................................3 PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU.................................................................................................14 PHẦN TƯ DUY KHOA HỌC/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ....................................................24 Đáp án......................................................................................................................................41
Trang 3
PHẦN TƯ DUY TOÁN HỌC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TSA 09.04 TOÁN ĐỀ 7 – TLCMOL2 *********************** Mã đề: …………. Thời gian làm bài 60 phút Họ và tên:……………………… Lớp: ………….Số báo danh: ………. Đề thi số: 7 Câu 1: Gọi z là số phức nghịch đảo của 3 4 . i 25 25 Mô đun của z là . Câu 2: Tập hợp điểm biểu diễn số phức thỏa mãn ∣z + 2 − 3i∣ ≤ 3 là A. một hình tròn. B. một mặt phẳng. C. một đường thẳng. D. một đường tròn. Câu 3: Giá của một chiếc xe ô tô lúc mua mới là 600 triệu đồng. Theo ước tính, sau mỗi năm sử dụng, giá của chiếc xe ô tô giảm 42 triệu đồng. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Đúng Sai Sau 8 năm, giá chiếc xe giảm hơn 50% so với giá ban đầu. Sau 3 năm, giá của chiếc xe còn 516 triệu. Câu 4: Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên đoạn [a;b] (a > 0). Khi tính tích phân bằng phương pháp đổi biến số, mệnh đề nào trong các mệnh đề sau đây đúng? b b du b b2 du A. f x dx f ( u). B. f ( )dx x f ( u). . 2 u 2 u a a a a2
Trang 4
b b b b du C. f ( )dx x f ( u).2udu D. f ( )dx x f ( u). . 2 u a a a a Câu 5: Trong bốn giới hạn sau đây, giới hạn nào bằng −∞? A. 3x 4 . B. 3x 4 . C. 3x 4 . D. 3x 4 . lim lim lim lim x x2 x x2 x2 x2 x2 x2 Câu 6: Thể tích của vật thể V giới hạn bởi hai mặt phẳng (P) : x a và (Q) : x b được tính bởi công thức: b V S t( )d .t a Với S t( ) là diện tích thiết diện của V với mặt phẳng (R) : x t . Biết thiết diện tạo bởi vật thể và mặt phẳng là hình vuông có cạnh bằng 1. Thể tích vật (R) : x t t thể giới hạn bởi hai mặt phẳng (P) : x 5 và (Q) : x 9 là A. 2 . B. 8 . C. 7 . D. 4 . 45 45 45 45 Câu 7: Biết hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng (0;+∞). Các khẳng định sau đúng hay sai? Đúng Sai Nếu x x thì f x f x . 1 2 1 2 Với mọi x 3 thì f ( )x f (3) 0 x3 6 . f f 2 5 Câu 8: Diện tích hình phẳng S giới hạn bởi các đường y ex x, x y 1 0 và x ln 5 là A. 4 − ln5. B. 5 + ln5. C. 4 + ln5. D. 5 − ln5.
Trang 5
Câu 9: Hàm số y x4 4x3 16x 2 có bao nhiêu điểm cực trị thuộc khoảng (−∞;0)? A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 10: Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA 2a . Thể tích khối chóp S.ABC bằng a3 2a3 A. . B. . C. 2a3 . D. a3 . 3 3 Câu 11: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng x5 y 2 z 3 . Điểm nào dưới đây thuộc đường d : 2 1 3 thẳng (d) ? A. A(5;3;12). B. B(1;1; 6). C. C(1;1;6). D. D( 1; 4;3) . Câu 12: Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua điểm M(2;3;4) và có vectơ pháp tuyến là n (3;2;5). Phương trình của mặt phẳng (P) là A. 3x 2y 5z 20 0. B. 3x 2y 5z 20 0. C. 3x 2y 5z 20 0. D. 3x 2y 5z 20 0. Câu 13: Số cạnh của hình bát diện đều là A. 8. B. 4. C. 6. D. 12. Câu 14: Trong không gian, cho tam giác ABC vuông tại B, trong đó BC = 6 và AB = 8. Quay tam giác ABC xung quanh trục AB tạo thành một hình nón:
Trang 6
Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 6π 60π 96π 64π 36π Diện tích đáy của hình nón được tạo ra bằng . Diện tích toàn phần của hình nón được tạo ra bằng . Câu 15: n Xét n và k là hai số nguyên không âm, n k , kí hiệu được gọi là số tổ hợp chập k của n phân k tử và được định nghĩa là số nguyên n! . (nếu thì quy ước giá trị của nó là 1). Sử dụng k 0 k!. nk ! kí hiệu trên, tính tổng dưới đây, nhập kết quả vào ô trống: 10 10 10 10 7 8 9 10 Câu 16: Tủ sách Toán - Khoa học của một thư viện có một số quyển sách bao gồm các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học. Tỉ lệ số sách theo môn được thể hiện qua biểu đồ sau:
Trang 7
Lấy ngẫu nhiên một quyển sách trong tủ sách đó. Xác suất để quyển sách lấy được không phải sách Sinh học là A. 0,82. B. 0,73. C. 0,79. D. 0,80. Câu 17: Dãy số u cho bởi 2 với mọi n 1. Số hạng là u 1;u u n 1 n1 2u 1 2 n A. 1 . B. -2 . C. -1 . D. 2 . Câu 18: Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a và có diện tích S . Nối 4 trung điểm A ,B C, ,D theo thứ tự 1 1 1 1 1 của 4 cạnh AB, BC, CD, DA ta được hình vuông thứ hai có diện tích S . Tiếp tục làm như thế, ta 2 được hình vuông thứ ba là A B C D có diện tích S ,S , Tính tổng S S S S S . 2 2 2 2 3 4 1 2 3 100
Trang 8
a2 a2 2100 1 a2 299 1 a2 2100 1 A. S . B. S . C. S . D. S . 2100 299 298 2100 Câu 19: Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a,b] có đồ thị như hình vẽ và c ∈ [a,b]. Gọi S là diện tích của hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x) và các đường thẳng y = 0, x = a, x = b. Mệnh đề nào sau đây sai? c b c b A. S f ( )dx x f ( )dx x. B. S f ( )dx x f ( )dx x . a c a c b b b C. S f ( )dx x2 f ( )dx x. D. S f ( ) dx x. a c a Câu 20: Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên R và đồ thị của hàm số y = f′(x) cho ở hình sau. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Trang 9
A. Hàm số f(x) đồng biến trên [1;+∞). B. Hàm số f(x) nghịch biến trên (0;2). C. Hàm số f(x) đồng biến trên (−∞;−1). D. Hàm số f(x) nghịch biến trên (2;+∞). Câu 21: Cho phương trình 2x2 5x6 1m21x2 0 với m là tham số thực. Có tất cả bao nhiêu giá trị của m để phương trình có đúng ba nghiệm phân biệt. A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 22: Một chiếc cổng hình parabol có chiều rộng 12 m và chiều cao 8 m như hình vẽ. Giả sử một chiếc xe tải chở hàng có chiều ngang 6 m đi vào vị trí chính giữa cổng. Hỏi chiều cao h của xe tải thỏa mãn điều kiện gì để có thể đi vào cổng mà không chạm tường? A. 0 < h < 6. B. 0 < h ≤ 6. C. 0 < h < 7. D. 0 < h ≤ 7. Câu 23: Cho một miếng bìa hình chữ nhật có kích thước 5 cm × 3 cm. Cuộn miếng bìa lại theo chiều rộng rồi dùng băng dính để nối 2 mép miếng bìa, ta được mô hình của một hình trụ (hình vẽ). Thể tích của khối trụ tạo thành bằng A. 45 . B. 45 . C. . D. . cm3 cm3 15 3 cm3 15 cm3 4 4
Trang 10
Câu 24: Cho hình chóp S.ABC có cạnh SA vuông góc với mặt đáy, ABC là tam giác vuông tại A, có AB = 6a, AC = 8a, SA = 10a. Độ dài bán kính của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC là A. 10a. B. 5a. C. 10a 2 D. 5a 2 Câu 25: Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P) : 2ax (b3)y 3z 2 0 và (Q) :(b 2)x ay 3z 1 0, trong đó a và b là tham số. Gọi S là tập hợp các giá trị ( ;a b) để hai mặt phẳng (P) và (Q) song song. Số phần tử của tập S là A. 2. B. 1. C. 3. D. 0. Câu 26: Cho hình chóp S.ABC có SA, SB, SC đôi một vuông góc với nhau và SA SB SC a . Giá trị sin của góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) bằng A. 2 . B. 6 . C. 2 . D. 1 . 2 3 6 3 Câu 27: Khai triển 1 x17 bằng 17 17 k 17 17 k A. Ck xk . B. Ck x2 . C. C2k xk . D. Ck x2 . 17 17 17 34 k0 k0 k0 k0 Câu 28: Cô giáo muốn ra đề kiểm tra 45 phút môn Toán phần Quy tắc đếm. Trong ngân hàng câu hỏi có 5 chủ đề, mỗi chủ đề có 4 câu. Để ra đề kiểm tra gồm 5 câu và bao gồm tất cả các chủ đề thì cô giáo có bao nhiêu cách ra đề? A. 1024. B. 20. C. 2048. D. 625. Câu 29: Hệ nhị phân gốc 2 (hay hệ đếm cơ số hai) là một hệ đếm dùng hai ký tự 0 và 1 để biểu đạt một giá
Trang 11
trị số. Ví dụ 1001012 (ký hiệu viết nhỏ phía dưới ám chỉ gốc nhị phân). Trong hệ nhị phân, giá trị 10 có thể biểu đạt bằng hình thức tương tự: (1×21) + (0×20) = 2 + 0, giá trị này bằng 2 trong hệ thập phân nên ta viết 102 = 210. Tương tự, ta có các ví dụ chuyển từ hệ nhị phân sang hệ thập phân: 1 = 1 × 20 = 1 × 1 =1 ; 2 10 101 = (1 × 22) + (0 × 21) + (1 × 20) = 4 + 0 + 1 = 5 ; 2 10 110101 = (1 × 25) + (1 × 24) + (0 × 23) + (1 × 22) + (0 × 21) + (1 × 20) = 32+16+0+4+0+1 = 53 . 2 10 Trong số trong hệ nhị phân gốc 2 dưới đây, số nào khi chuyển sang hệ thập phân được giá trị chia hết cho 7? A. 101012. B. 110112. C. 11110112. D. 1001002. Câu 30: Trong ngôn ngữ lập trình JavaScript, hàm Math cung cấp một vài phương thức để làm tròn số, mỗi phương thức có mục đích riêng. Ví dụ: Phương thức Math.round(x) làm tròn số x thành số nguyên gần x nhất. Ví dụ, Math.round(5,4) = 5 còn Math.round(5,55) = 6. Phương thức Math.ceil(x) làm tròn số x thành số nguyên lớn hơn và gần số x nhất. Ví dụ, Math.ceil(−5,956) = −5. Một lập trình viên định nghĩa các giá trị a đến a là Math.ceil n với n nhận các giá trị nguyên lần 1 7 3 lượt từ −3 đến 3. Tổng a a a a a a a bằng 1 2 3 4 5 6 7 A. 3. B. 0. C. 4. D. 2. Câu 31: Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn? A. . B. . C. tan x D. . y xcos x y cos x.cot x y y sin 2x sin x Câu 32: Xét các số phức z thỏa mãn điều kiện | z 13 | |i z 1i | và biểu thức P | z 3i |. Mỗi phát biểu sau đây về z và P đúng hay sai? Đúng Sai
Trang 12
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp điểm biểu diễn các số phức z là một đường thẳng. Giá trị nhỏ nhất của P bằng 2 2 . P đạt giá trị nhỏ nhất khi z = zo với phần ảo của số phức zo là 2. Câu 33: x log log x2 2 2 Có bao nhiêu số nguyên x thuộc (0;10] là nghiệm của bất phương trình 2 1? log x log x 1 2 2 A. 8. B. 12. C. 9. D. 22. Câu 34: Gọi a là số thực lớn nhất để bất phương trình x2 alnx2 x 1 x 2 nghiệm đúng với mọi số thực x. Mệnh đề nào dưới đây đúng? A. a ∈ (8;+∞). B. a ∈ (2;3]. C. a ∈ (−6;−5]. D. a ∈ (6;7]. Câu 35: xm2 Gọi m0 là giá trị thực của tham số m để giá trị lớn nhất của hàm số y trên đoạn [2;5] bằng 2. x1 Khi đó, giá trị của m0 có thể thuộc những khoảng nào trong các khoảng sau? A. (0;2). B. (−4;1). C. (−3;3). D. (−2;2). Câu 36: Kéo thả số thích hợp vào ô trống. 36 48 24 28 Một vật chuyển động theo quy luật 1 3 2 với t (giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật s t 3t 20 2 bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật di chuyển được trong khoảng thời gian đó. a) Quãng đường vật đi được tính từ lúc xuất phát đến lúc vật đạt vận tốc lớn nhất bằng . b) Quãng đường vật đi được từ lúc xuất phát đến lúc vật dừng hẳn bằng .
Trang 13
Câu 37: Cho ba hình cầu tiếp xúc ngoài nhau từng đôi một và cùng tiếp xúc với một mặt phẳng. Các tiếp điểm của các hình cầu trên mặt phẳng lập thành tam giác có các cạnh bằng 4, 2 và 3. Tích bán kính của ba hình cầu trên bằng A. 9. B. 12. C. 6. D. 3. Câu 38: Cho hình chữ nhật có O là tâm đối xứng. Hỏi có bao nhiêu phép quay tâm O góc α, 0 ≤ α < 2π biến hình chữ nhật trên thành chính nó? A. 0. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 39: Điền số nguyên dương thích hợp vào những chỗ trống. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(5;2;4), B(−1;4;5), C(1;3;3). Cho M là điểm thuộc mặt phẳng (Oxz) thoả mãn | MA MB MC |1. Hoành độ của điểm M là ,cao độ của điểm M là . Câu 40: (Kéo thả hoặc click vào để điền) 18 12 24 96 120 Cho các số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4.
Trang 14
a) Lập được số các số tự nhiên gồm cả năm chữ số trên là . b) Lập được số các số tự nhiên gồm cả năm chữ số trên và chữ số 3 đứng ở chính giữa là .
Trang 15
PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TSA 09.04 THI THỬ ĐỌC HIỂU 7 *********************** Mã đề: …………. Thời gian làm bài 30 phút Họ và tên:……………………… Lớp: ………….Số báo danh: ………. Đề thi số: 7 Đọc văn bản và trả lời câu hỏi từ 1 đến 10. SỨC KHỎE TÂM THẦN CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN VÀ CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TÂM THẦN THƯỜNG GẶP Ở TUỔI VỊ THÀNH NIÊN [1] Tuổi vị thành niên là giai đoạn chuyển giao giữa thời thơ ấu và tuổi trưởng thành. Đó là thời điểm có nhiều thay đổi về thể chất, trí tuệ, tình cảm và xã hội trong cuộc đời của một người. Quá trình chuyển đổi này nắm giữ những cơ hội thú vị để phát triển, cũng như những yếu tố dễ bị tổn thương đối với những người trẻ khi các em cố gắng trở thành những người trưởng thành khỏe mạnh, hạnh phúc và hoạt động hiệu quả. Việc đảm bảo rằng trẻ vị thành niên có tất cả sự hỗ trợ mà trẻ cần trong thời gian quan trọng này là điều cần thiết. [2] Sức khỏe tâm thần làm nền tảng cho sự phát triển lành mạnh và thành công của trẻ vị thành niên. Sức khỏe tâm thần bao gồm tình cảm, tâm lý và xã hội của chúng ta. Nó ảnh hưởng đến cách chúng ta suy nghĩ, cảm nhận và hành động. Nó cũng giúp xác định cách chúng ta xử lý căng thẳng, liên hệ với những người khác và đưa ra lựa chọn. Sức khỏe tâm thần tích cực cho phép trẻ vị thành niên phát huy hết tiềm năng của mình, đương đầu với những căng thẳng trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả, hình thành và duy trì các mối quan hệ lành mạnh, và có những đóng góp có ý nghĩa cho gia đình và cộng đồng. [3] Tuy nhiên, nhiều trẻ vị thành niên trải nghiệm các vấn đề sức khỏe tâm thần đe dọa nghiêm trọng đến sự phát triển lành mạnh của các em. Trên toàn thế giới, các vấn đề sức khỏe tâm thần gây ra gánh nặng bệnh tật cho trẻ vị thành niên. Vào năm 2019, khoảng 15%, tức khoảng 1/7, trẻ vị thành niên trên khắp thế giới gặp các vấn đề về sức khỏe tâm thần (Polanczyk, 2015). Điều này có nghĩa là ước tính có khoảng 175 triệu trẻ em nam và nữ độ tuổi vị thành niên mắc các vấn đề suy nhược về cảm xúc và hành vi, đẩy họ có nguy cơ hơn về mặt xã hội, học tập và sức khỏe kém vào thời điểm quan trọng của cuộc đời. Nhận thức được mức độ to lớn của vấn đề này đối với sức khỏe và hoạt động của các cá nhân và xã hội, các Mục tiêu Phát triển Bền vững của Liên hợp quốc đã đưa sức khỏe tâm thần làm mục tiêu chính, nhằm giảm tỉ lệ tử vong sớm do các bệnh không lây nhiễm xuống 1/3 vào năm 2030 thông qua phòng ngừa và điều trị, và thông qua việc nâng cao sức
Trang 16
khỏe tâm thần và sự phát triển toàn diện. [4] Các vấn đề sức khỏe tâm thần phổ biến ở tuổi vị thành niên bao gồm trầm cảm, lo âu và rối loạn hành vi. Đặc trưng của trầm cảm ở tuổi vị thành niên là cảm giác buồn dai dẳng, mất hứng thú và năng lượng, cáu kỉnh, cảm thấy tiêu cực và vô giá trị. Trên toàn thế giới, trầm cảm là nguyên nhân đứng hàng thứ tư gây ra bệnh tật và tàn tật ở trẻ vị thành niên từ 15-19 tuổi và thứ mười lăm đối với những người từ 10-14 tuổi. Trẻ em gái và phụ nữ trẻ có nguy cơ mắc chứng rối loạn trầm cảm và cố gắng tự làm hại bản thân cao hơn gấp ba lần so với trẻ em trai (WHO, 2014). Tất cả trẻ vị thành niên đều có thể thất thường hoặc cáu kỉnh, nhưng trầm cảm gây ra những thay đổi nghiêm trọng về cảm xúc, hành vi và nhận thức ở những người trẻ tuổi, khiến họ rất khó tham gia vào trường học, duy trì mối quan hệ với bạn bè và gia đình cũng như hình dung một tương lai tươi sáng. Nếu trầm cảm kéo dài không được điều trị, trẻ vị thành niên có nguy cơ bỏ học, thất nghiệp ở tuổi trưởng thành, lạm dụng chất kích thích, mang thai/làm cha mẹ quá sớm và trầm cảm ở tuổi trưởng thành (Clayborn, Varin, Colman, 2019). Hoạt động chức năng ở khía cạnh tâm lý - xã hội kém thường có liên quan và có thể dẫn đến kéo dài thành những khó khăn suốt đời. [5] Trong những trường hợp nghiêm trọng, trầm cảm có thể dẫn đến tự tử. Trên toàn thế giới, tự tử là nguyên nhân thứ tư gây tử vong ở lứa tuổi 15-19 (WHO, 6/2021). Ước tính có khoảng 62.000 trẻ vị thành niên chết trong năm 2016 do tự làm hại bản thân. 77% số vụ tự tử trên toàn thế giới xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Trong khi trẻ em gái tỉ lệ có ý định tự tử cao hơn, thì tỉ lệ trẻ em trai chết do tự tử lại nhiều hơn (12,6% trên 100.000 trẻ em trai so với 5,4% trên 100.000 trẻ em gái). [6] Các phương pháp tự tử phổ biến bao gồm uống thuốc trừ sâu, treo cổ và súng đạn. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến tự tử có nhiều khía cạnh, bao gồm lạm dụng rượu, bạo hành trẻ em, sự kỳ thị đối với việc tìm kiếm sự giúp đỡ, các rào cản trong việc tiếp cận dịch vụ chăm sóc và tiếp cận các phương tiện. Truyền thông qua các phương tiện kỹ thuật số về hành vi tự sát đang là mối quan tâm mới nổi đối với nhóm tuổi này. Ở châu Á, tự tử là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ vị thành niên, và thanh niên châu Á có tỉ lệ từng có ý tưởng tự tử cao (11,7%) và toan tính tự tử (2,4%) ở sáu quốc gia thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) (Blum, Sudhinaraset, & Emerson, Năm 2012; Peltzer, Yi và Pengpid, 2017). [7] Lo âu là một vấn đề sức khỏe tâm thần phổ biến khác ở tuổi vị thành niên. Đặc trưng của lo âu là sự lo lắng và sợ hãi dữ dội, quá mức và dai dẳng. Tất cả trẻ vị thành niên đều có lúc căng thẳng và lo lắng, nhưng những người trẻ mắc chứng rối loạn lo âu sẽ gặp phải tình trạng đau khổ nghiêm trọng về cảm xúc, thể chất và nhận thức và khó tập trung vào những thứ khác ngoài mối lo hoặc mối sợ hãi của mình. Rối loạn lo âu là nguyên nhân thứ chín gây ra bệnh tật và khuyết tật cho trẻ vị thành niên từ 15-19 tuổi và thứ sáu đối với những người từ 10-14 tuổi. Rối loạn lo âu ở trẻ em
Trang 17
gái cao hơn trẻ em trai và phổ biến hơn ở giai đoạn sau của độ tuổi thanh thiếu niên. Trẻ vị thành niên mắc chứng rối loạn lo âu có nguy cơ cao mắc chứng lo âu, trầm cảm, lạm dụng ma túy và không thành công trong học tập khi trưởng thành (Woodward và Fergusson, 2001). [8] Bên cạnh đó, nhiều trẻ vị thành niên bị rối loạn hành vi. Rối loạn hành vi bao gồm rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD), đặc trưng bởi khó tập trung chú ý, hoạt động quá mức và hành động mà không để ý đến hậu quả, và rối loạn hành vi, đặc trưng bởi các hành vi phá hoại hoặc thách thức. Trong khi tất cả trẻ vị thành niên đều có thể bị phân tâm, bốc đồng và chấp nhận rủi ro, những người mắc chứng rối loạn hành vi thường gặp khó khăn đáng kể trong việc điều chỉnh sự chú ý, cảm xúc và xung động của mình. Hơn nữa, phản ứng tiêu cực từ bạn bè, giáo viên và cha mẹ đối với những hành vi này có thể dẫn đến hạ thấp lòng tự trọng và gia tăng các hành vi có vấn đề, trẻ vị thành niên dễ bị mắc kẹt trong vòng tròn hành vi tiêu cực và làm kết quả trở nên tồi tệ hơn. Rối loạn hành vi là nguyên nhân thứ hai gây ra khuyết tật ở trẻ vị thành niên từ 10-14 tuổi và là nguyên nhân thứ mười một ở trẻ vị thành niên từ 15-19 tuổi (mặc dù không còn là nguyên nhân hàng đầu gây ra khuyết tật ở trẻ em gái trong độ tuổi này) (Dữ liệu quốc gia của UNICEF, 2019). Rối loạn hành vi khiến trẻ vị thành niên có nguy cơ bỏ học, lạm dụng chất kích thích và hành vi phạm tội, và có thể dẫn đến khó khăn về mặt sức khỏe tâm thần, gia đình, xã hội và kinh tế khi trưởng thành (Colman I, Murray J, Abbott R A, Maughan, 2009). (Trích từ Chương 2, Bài Nghiên cứu toàn diện về các yếu tố liên quan đến trường học ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần và sự phát triển toàn diện của trẻ em nam và nữ vị thành niên tại Việt Nam) Câu 1: Thông tin nào sau đây KHÔNG được đề cập đến trong văn bản? A. Theo Dữ liệu quốc gia của UNICEF (2019), rối loạn hành vi là nguyên nhân thứ hai gây ra khuyết tật ở trẻ vị thành niên từ 10-14 tuổi B. Theo thống kê của WHO (6/2021), tự tử là nguyên nhân thứ tư gây tử vong ở lứa tuổi 15-19 trên toàn thế giới C. Theo thống kê của WHO, từ năm 2014 đến nay, trẻ em gái và phụ nữ trẻ có nguy cơ mắc chứng rối loạn trầm cảm và cố gắng tự làm hại bản thân cao hơn gấp ba lần so với trẻ em trai D. Theo Woodward và Fergusson (2001), trẻ vị thành niên mắc chứng rối loạn lo âu có nguy cơ cao mắc chứng lo âu, trầm cảm, lạm dụng ma túy và không thành công trong học tập khi trưởng thành Câu 2: Điền một cụm từ không quá hai tiếng từ đoạn [8] để hoàn thành nhận định sau:
Trang 18
Theo Dữ liệu quốc gia của UNICEF (2019), rối loạn hành vi là nguyên nhân thứ mười một gây ra ở trẻ vị thành niên từ 15-19 tuổi. Câu 3: Chọn kéo cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống: nhận thức Đời sống tâm lí Sức khỏe tâm thần phân tích triệu chứng rối loạn vấn đề sức khỏe tâm thần ___________ chính là nền tảng cho sự phát triển lành mạnh và thành công của trẻ vị thành niên. Bài viết đã chỉ ra các ___________ phổ biến và số liệu cụ thể phản ánh những ảnh hưởng tiêu cực từ các vấn đề ấy. Qua đó, tác giả giúp mọi người _____________ được mức độ nguy hại to lớn từ các vấn đề sức khỏe tâm thần của trẻ vị thành niên. (Kéo thả hoặc click vào để điền) Câu 4: Trong văn bản, ADHD là viết tắt của thuật ngữ nào? A. Rối loạn tăng động giảm chú ý B. Sức khỏe tâm thần C. Rối loạn hành vi D. Trầm cảm Câu 5: Ở đoạn [5], theo thống kê, vào năm 2016 ước tính có 62.000 trẻ vị thành niên chết do tự làm hại bản thân, chiếm khoảng 77% số vụ tự tử xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Đúng hay sai? A. Sai B. Đúng Câu 6: Điểm giống nhau giữa đoạn [4], [7], [8] là gì? A. Nội dung trình bày B. Trình tự trình bày
Trang 19
C. Thông điệp của tác giả D. Phạm vi dẫn chứng Câu 7: Nội dung chính của đoạn [1] và [2] là gì? A. Khái niệm tuổi vị thành niên và những ảnh hưởng của sức khỏe tâm thần đối với tuổi vị thành niên B. Đặc điểm của tuổi vị thành niên và ý nghĩa của sức khỏe tâm thần đối với trẻ vị thành niên C. Những cam kết hỗ trợ cho trẻ vị thành niên và cảnh báo về những ảnh hưởng tiêu cực từ sự không ổn định của sức khỏe tâm thần ở trẻ vị thành niên D. Quá trình phát triển của trẻ vị thành niên và giá trị tích cực do sức khỏe tâm thần mang đến cho tuổi vị thành niên Câu 8: Mục đích chính của đoạn [7] trong văn bản là gì? A. Cảnh báo về những dấu hiệu của rối loạn lo âu và biện pháp phòng tránh B. Giải thích nguyên nhân gây ra bệnh tật và khuyết tật cho trẻ vị thành niên C. Phân tích tác hại của rối loạn lo âu và đưa ra số liệu so sánh về căn bệnh này của trẻ em gái và trẻ em trai D. Chỉ ra những biểu hiện, tác hại của rối loạn lo âu Câu 9: Điền một cụm từ không quá hai tiếng từ đoạn [4] để hoàn thành nhận định sau: Trầm cảm, lo âu và rối loạn hành vi là các vấn đề sức khỏe tâm thần phổ biến ở tuổi vị thành niên. Các trạng thái như buồn dai dẳng, mất hứng thú và năng lượng, cáu kỉnh, cảm thấy tiêu cực và vô giá trị là _________ của trầm cảm. Câu 10: Vào năm 2019, ước tính có khoảng 175 triệu trẻ em nam và nữ độ tuổi vị thành niên mắc các vấn đề suy nhược về cảm xúc và hành vi, tương đương với khoảng 15%, tức khoảng 1/7, trẻ vị thành niên trên khắp thế giới gặp các vấn đề về sức khỏe tâm thần. Đúng hay sai? A. Sai B. Đúng
Trang 20
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi từ 12 đến 20. ĐÔI NÉT VỀ BỨC TRANH KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM NĂM 2022 [1] Bức tranh kinh tế - xã hội năm 2022 của nước ta sẽ sắc nét hơn, ấn tượng hơn nếu như một số bất cập về thể chế, môi trường đầu tư kinh doanh được tháo gỡ kịp thời; nếu như một bộ phận cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý nâng cao tinh thần trách nhiệm, không đùn đẩy, né tránh, bớt vô cảm với những khó khăn của doanh nghiệp và người dân. [2] Trong năm có 208,3 nghìn doanh nghiệp thành lập mới và doanh nghiệp quay trở lại hoạt động nhưng có tới 143,2 nghìn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, bình quân cứ 10 doanh nghiệp gia nhập thì có gần 7 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường. [3] Nếu như đầu tư công - động lực tăng trưởng của nền kinh tế được giải ngân nhanh hơn. Đối với kinh tế nước ta, nếu giải ngân vốn đầu tư công tăng thêm 1% so với năm trước sẽ làm GDP tăng thêm 0,058%. [4] Đặc biệt trong bối cảnh tổng cầu thế giới suy giảm, ảnh hưởng tới xuất khẩu của Việt Nam, đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công là giải pháp quan trọng và hiệu quả nhằm phục hồi, nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, bù đắp cho suy giảm xuất khẩu. [5] Xuất khẩu hàng hóa là động lực tăng trưởng của nền kinh tế trong các năm qua và những năm tới. Tuy vậy, kim ngạch xuất khẩu của nước ta phụ thuộc quá lớn vào một số ít nhóm hàng và khu vực FDI. [6] Kim ngạch của 8 nhóm hàng chiếm 70,1% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn nền kinh tế; kim ngạch của 2 nhóm hàng thuộc khu vực FDI là điện thoại và linh kiện và điện tử máy tính và linh kiện chiếm tới 30,8% tổng kim ngạch xuất khẩu. Điều này phản ánh thương mại quốc tế của nước ta dễ bị tổn thương. [7] Đặc biệt, tỷ giá thương mại hàng hóa năm 2022 giảm 1,36%, phản ánh nền kinh tế cần nhiều hơn giá trị hàng xuất khẩu để đổi được một lượng hàng nhập khẩu so với năm 2021. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp chưa phát huy và tận dụng lợi ích của các FTA mang lại để thúc đẩy xuất khẩu. (Theo Tăng trưởng lập kỳ tích và 'nét khác biệt đáng tự hào' của kinh tế Việt Nam, TS Nguyễn Bích Lâm, Báo Điện tử Chính phủ, đăng ngày 29/12/2022, https://baochinhphu.vn/) Câu 11: Kéo và thả các từ phù hợp vào mỗi chỗ trống: mất kiểm soát đúng mức trọng điểm thách thức khởi sắc mất cân bằng Xuất khẩu hàng hóa là một trong những ngành kinh tế _________ của Việt Nam, tuy nhiên vẫn còn
Showing the first 20 pages. Download the document to see it all.
Comments (0)
No comments yet. Be the first!