Trang 1
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY 2024 60 phút 30 phút 60 phút Tư duy Tư duy Tư duy Toán học Đọc hiểu Khoa học/ Giải quyết vấn đề 40 điểm 20 điểm 40 điểm Trắc nghiệm khách quan gồm các dạng: nhiều lựa chọn, kéo thả, đúng/sai, trả lời ngắn
Trang 2
Mục lục PHẦN TƯ DUY TOÁN HỌC.................................................................................................3 PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU.................................................................................................13 PHẦN TƯ DUY KHOA HỌC/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ....................................................22 Đáp án......................................................................................................................................41
Trang 3
PHẦN TƯ DUY TOÁN HỌC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TSA 09.04 TOÁN ĐỀ 4 – TLCST4273 *********************** Mã đề: …………. Thời gian làm bài 60 phút Họ và tên:……………………… Lớp: ………….Số báo danh: ………. Đề thi số: 4 Câu 1: Xét tính chẵn lẻ của 3 hàm số sau đây: | x1| | x1| f ( )x x g x( ) x2 (| x 1| | x 1|) h x( ) x3 x1 Khẳng định nào sau đây đúng? A. f và g là hàm số lẻ B. g và h là hàm số lẻ C. f là hàm số chẵn D. g là hàm số chẵn Câu 2: Tập hợp các giá trị của tham số m để hàm số y 2x2 2mx 2m1 đồng biến trên khoảng (3;+∞) là A. [−3;+∞). B. [−6;+∞). C. (−∞;−6]. D. (−∞;−3]. Câu 3: Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số m để hàm số f (m 4)x2 (m4)x 2m1 xác (x) định x R ? A. 1 B. 2 C. 3 D. Vô số Câu 4: Cho f ( )x mx2 2mx 4. Tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để f ( )x 0, x là A. (;0)(4;). B. (0; 4). C. (;0][4;) . D. [0; 4).
Trang 4
Câu 5: x2 4x3 Số nghiệm nguyên của bất phương trình 0 là x2 16 A. Vô số. B. 0 . C. 6 . D. 8 . Câu 6: Tìm m để phương trình x2 2x m 2x1 có nghiệm? A. m < −3 B. m > −2 C. m ≥ 1 D. m > 1 Câu 7: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai? ĐÚNG SAI Hàm số x tuần hoàn với chu kì π. y 3sin 2 Tập giá trị của hàm số y 3 sin x cos x 2 là [−4;0]. Câu 8: Cho dãy số un xác định bởi: u 1, u 2u 3 (n 2) . 1 n1 n Các khẳng định sau là đúng hay sai? ĐÚNG SAI un lập thành cấp số nhân. Số hạng tổng quát của dãy là 2n+1 − 3 Câu 9: Một chiếc guồng nước có dạng hình tròn bán kính 2,5m; trục của nó đặt cách mặt nước 2m. Khi guồng quay đều, khoảng cách h (mét) từ một chiếc gầu gắn tại điểm A của guồng đến mặt nước được tính theo công thức h = |y|, trong đó 1 y 22,5sin 2 t 4 với t (phút) là thời gian quay của guồng. Ta quy ước y > 0 khi gầu ở trên mặt nước và y < 0 khi gầu ở dưới nước.
Trang 5
Điền số thích hợp vào ô trống: Sau khi guồng nước bắt đầu quay, thời điểm đầu tiên chiếc gầu ở vị trí thấp nhất là _______ phút. Câu 10: Số điểm biểu diễn nghiệm của phương trình sin2 x 2 cos x.sin x 1 0 trên đường tròn lượng giác là A. 1 B. 0 C. 2 D. 3 Câu 11: Khi một vận động viên nhảy dù nhảy ra khỏi máy bay, giả sử quãng đường người ấy rơi tự do (tính theo feet) trong mỗi giây liên tiếp theo thứ tự trước khi bung dù lần lượt là: 16; 48;80;112;144;…(các quãng đường này tạo thành cấp số cộng). Khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai? ĐÚNG SAI Công sai của cấp số cộng trên là d = 30 Tổng chiều dài quãng đường rơi tự do của người đó trong 10 giây đầu tiên là 1060 feet Câu 12: Cho dãy số có n . Tìm số hạng lớn nhất của dãy số . a a , n * a n n n2 100 n A. 1 . B. 1 . C. 1 . D. 1 . 20 30 25 21 Câu 13: Cho cấp số cộng un = 5n − 1. Tính A = u26 + u27 + ... + u100
Trang 6
A. 23550. B. 26750. C. 25150. D. 1600 Câu 14: Bốn góc lượng giác có số đo dương lập thành 1 cấp số nhân có tổng là 360∘. Tìm số đo góc lớn nhất, biết rằng số đo của góc đó gấp 8 lần số đo của góc nhỏ nhất. A. 24∘ B. 192∘ C. 48∘ D. 90∘ Câu 15: Cho hình vuông ABCD có các cạnh bằng a và có diện tích bằng S1. Nối bốn trung điểm A1, B1, C1, D1 theo thứ tự của bốn cạnh AB, BC, CD, DA ta được hình vuông thứ hai có diện tích S2. Tiếp tục quá trình trên ta được hình vuông thứ ba là A2B2C2D2 có diện tích S3 … và cứ tiếp tục như thế ta được các hình vuông lần lượt có diện tích S4, S5, ... , S50 (tham khảo hình vẽ). Tổng S = S1 + S2 + ... + S50 bằng a2 250 1 a2 250 1 a2 249 1 a2 A. B. C. D. 249 250 248 250 Câu 16: Giá trị của giới hạn 1 1 1 bằng a (phân số tối giản) L lim1 1 ... 1 22 32 n2 b Khi đó, tổng a + b bằng _____________. Câu 17:
Trang 7
x2 2 Tính giới hạn lim x x A. +∞ B. −∞ C. 1 D. −1 Câu 18: Cho hàm số y = |x − 1|. Chọn phát biểu đúng? A. Hàm số liên tục và có đạo hàm tại x = 1 B. Hàm số liên tục tại x = 1 nhưng không có đạo hàm tại x = 1 C. Hàm số có đạo hàm tại x = 1 nhưng không liên tục tại đó D. Hàm số không liên tục và không có đạo hàm tại x = 1 Câu 19: Biết hàm số f ( )x ax3 bx2 cx d a( 0) có đạo hàm là f '( )x 0 với x . Mệnh đề nào sau đây đúng? A. b2 3ac 0 B. b2 3ac 0 C. b2 3ac 0 D. b2 3ac 0 Câu 20: Một vật rơi tự do theo phương thẳng đứng có quãng đường dịch chuyển 1 2 , với t là thời S t( ) gt 3 gian tính bằng giây (s) kể từ lúc vật bắt đầu rơi, S là quãng đường tính bằng mét (m), g = 9,8 m/s2. Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t = 6 s là A. 39,2 m/s. B. 19,6 m/s. C. 156,8 m/s. D. 78,4 m/s. Câu 21: A,B,C,D,E,F cùng đi xem phim. 6 bạn mua được 3 vé chẵn, 3 vé lẻ. A và F muốn được ngồi ghế chẵn, C và D muốn được ngồi ghế lẻ. B và E không có yêu cầu gì. Các nhận định sau Đúng hay Sai? ĐÚNG SAI Số cách để sắp xếp vị trí cho 6 bạn là 72 cách B và E có thể cùng chẵn hoặc cùng lẻ
Trang 8
Số cách để sắp xếp vị trí cho 6 bạn là 720 cách Câu 22: Cho tập hợp A = {1;2;3;4;5;6}. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai? ĐÚNG SAI Tập hợp A có 64 tập con khác rỗng. Tập hợp A có 20 tập con có 3 phần tử. Số tập con có 2 phần tử của A bằng số tập con có 4 phần tử của A. Câu 23: Cho khai triển (12 )x 20 a a x a x2 a x20. 0 1 2 20 Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? ĐÚNG SAI Giá trị của a a a bằng 801. 0 1 2 Tổng a a a a bằng −1. 0 1 2 20 Câu 24: Có bao nhiêu số có 5 chữ số đôi một khác nhau và trong đó có đúng một chữ số lẻ? Câu 25: Cho tập hợp A = {1;2;3;4;5}. Gọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có ít nhất 3 chữ số, các chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số thuộc tập A. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập S, xác xuất để số được chọn có tổng các chữ số bằng 10 được viết dưới dạng phân số tối giản a ( ,a b ). b Tổng a + b bằng Câu 26:
Trang 9
Tại buổi tất niên công ty, Dương và Nguyên cùng tham gia trò chơi và giành chiến thắng. Phần quà của hai bạn được đặt trong 1 hộp kín, gồm 6 tờ 20.000 và 4 tờ 50.000. Dương lấy trước, Nguyên lấy sau. Xác suất để Nguyên lấy được tờ 50.000 là a/b (a/b là phân số tối giản). Tổng a + b = Câu 27: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A, cạnh huyền BC = 6(cm), các cạnh bên cùng tạo với đáy một góc 600. Kéo biểu thức trong các ô thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 6 cm 6ξ2cm 16π cm2 48π cm2 m Các cạnh bên của hình chóp bằng Diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC bằng Câu 28: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là một hình vuông cạnh a, mặt bên (SAD) là một tam giác đều và (SAD) (ABCD) . Tính chiều cao của hình chóp. A. 3a B. 2a C. 2a D. 3a 3 2 3 2 Câu 29: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a SA, (ABC) , góc giữa SC và mặt phẳng (ABC) bằng 30 . Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SB và AC. A. a 3 . B. 2a . C. a 39 . D. a 39 . 13 13 13 3 Câu 30: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là một hình thang với đáy AD và BC. Biết AD = a,BC = b. Gọi I và J lần lượt là trọng tâm các tam giác SAD và SBC. Mặt phẳng (ADJ) cắt SB, SC lần lượt tại M, N. Mặt phẳng (BCI) cắt SA, SD tại P, Q. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. MN song song với PQ B. MN chéo với PQ C. MN cắt với PQ D. MN trùng với PQ
Trang 10
Câu 31: Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD), SA = a, đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B với AB = BC = a, AD = 2a. Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SCD) bằng A. 30∘. B. 150∘. C. 90∘. D. 60∘. Câu 32: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai? ĐÚNG SAI Chữ số tận cùng của 9910 là 9 Số dư của 31000 khi chia cho 5 là 2 Câu 33: Những hình nào sau đây có ít nhất hai trục đối xứng? Hình thang cân. Hình thoi. Hình tam giác đều. Hình bình hành. Câu 34: Tìm số tự nhiên k để dãy : k + 1, k + 2, …, k + 10 chứa nhiều số nguyên tố nhất. Khi đó k = Câu 35: Gọi S là tập có n phần tử. Mỗi phân hoạch của S được định nghĩa là tập gồm k tập con S ,S ,,S khác rỗng của S , đôi một rời nhau và hợp của chúng là S . Tức là: 1 2 k S S S S , S , S S (i j), i j, 1; 2;;k $ 1 2 k i i j Ví dụ: Tập hợp A { , }a b chỉ có 1 phân hoạch là A {{ },{ }}a b . 1 Tập hợp B { , , }a b c có 4 phân hoạch làCho tập C { , , ,a b c d}. Hỏi tập C có bao nhiêu phân hoạch?
Trang 11
A. 10 B. 8 C. 16 D. 13 Câu 36: Bạn Hải lấy một cặp số tự nhiên phân biệt rồi tính số dư khi chia tổng lập phương của hai số cho tổng các chữ số của số lớn trong hai số đó. Nếu làm theo đúng quy tắc của bạn Hải với cặp số (31, 175) ta thu được kết quả bằng. A. 2 B. 5 C. 0 D. 3 Câu 37: Khoảng 200 năm trước, hai nhà khoa học Pháp là Clô-zi-ut và Cla-pay-rông đã thấy rằng áp suất p của hơi nước (đo bằng milimet thủy ngân, kí hiệu là mmHg) gây ra khi nó chiếm khoảng k trống phía trên của mặt nước chứa trong một bình kín được tính theo công thức p a.10t273 , với t là nhiệt độ ∘C của nước, a và k là hằng số. Cho biết k ≈ −2258,624 và khi nhiệt độ của nước là 100∘C thì áp suất của hơi nước là 760mmHg. Tìm [a], với [a] có giá trị nguyên không vượt quá a. A. [a] = 863118842. B. [a] = 863188842. C. [a] = 863118841. D. [a] = 863188841. Câu 38: (2m1) cos 22 x(3m1)sin 2x 3m1 0 Cho phương trình (m là tham số thực). Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình có đúng hai nghiệm phân biệt thuộc (−π; π). A. 2 B. 4 C. 5 D. 3 Câu 39: ax2 1bx2 Cho biết lim ( ,a b ) có kết quả là một số thực. Giá trị của biểu thức a2 b2 bằng? x1 x3 3x2 A. . B. 45 . C. 9 . D. . 65 3 8748 3 16 4 Câu 40: Cho lăng trụ đứng ABCD A B C D. ' ' ' ' có đáy ABCD là hình thoi, AB a 3,BAD 120 . Góc giữa đường thẳng AC' và mặt phẳng ADD'A' là 30 . M là trung điểm A'D', N là trung điểm BB'. Tính khoảng cách từ N đến mặt phẳng (C'MA )
Trang 13
PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TSA 09.04 THI THỬ ĐỌC HIỂU 4 *********************** Mã đề: …………. Thời gian làm bài 30 phút Họ và tên:……………………… Lớp: ………….Số báo danh: ………. Đề thi số: 4 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 1 - 10 BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG (ĐA-NI-EN GỐT-LI-ÉP) [1] Sam thương yêu, Có một người đàn ông nọ, một hôm vì có việc nên trở về nhà khi trời đã khuya. Oái oăm thay, sau khi về tới nhà, ông mới phát hiện đã để quên chìa khoá nhà tại công ty, nên đành lom khom tìm kiếm chiếc chìa khoá dự phòng. Nhìn thấy ông loay hoay cạnh ngọn đè n đường, người hàng xóm nhà bên cũ ng ra tìm giúp. Chẳng mấy chốc, lại thêm vài người hàng xóm nữa gia nhập “đội tìm kiếm”, nhưng chiếc chìa khoá vẫn không thấy đâu. [2] Một lúc lâu sau, một người ông đã nhìn thấy chiếc chìa khoá lần cuối cùng là ở đâu. - Tôi thấy cạnh cửa ra vào ấy! – Ông trả lời Người hàng xóm ngạc nhiên: - Vậy tại sao ông lại tìm dưới ngọn đè n đường? - Bởi vì ở nơi này tôi nhìn thấy rõ hơn! [3] Sam, ông chợt nhớ lại câu chuyện ngụ ngôn này khi nghĩ tới những tấm bản đồ dẫn đường cho chúng ta. Rất nhiều khi chúng ta tìm kiếm câu trả lời nơi sáng sủa, trong khi cái chúng ta cần là phải bước vào bóng tối. [4] Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này, bao gồm cả cách nhìn về con người. Thường thì cách nhìn này được truyền từ bố mẹ cho chúng ta, rồi qua năm tháng, được điều chỉnh theo từng hoàn cảnh sống, theo tôn giáo hay từ những kinh nghiệm của chính bản thân chúng ta. Một tấm bản đồ có thể cảnh báo: “Cuộc đời này hết sức hiểm nguy, phải chiến đấu hết sức mới mong sống sót”, trong khi tấm bản đồ khác thì hướng dẫn: “Bản chất của con người đều tốt cả. Càng thân thiết với nhiều người bao nhiêu càng tốt cho bản thân ta bấy nhiêu!”. [5] Cháu thấy đấy, những tấm bản đồ này chỉ dẫn người ta đi theo những con đường khác nhau như thế nào. Hãy thử so sánh tấm bản đồ định hướng: “Cuộc sống chỉ toàn những chuỗi lo âu, đau khổ, còn niềm vui thì hiếm hoi và dễ dàng vụt mất như cánh chim trời với tấm bản đồ chỉ dẫn: “Cuộc
Trang 14
sống là một món quà quý mà chúng ta phải trân trọng”. Với hai quan điểm khác nhau này, thì dù điều kiện sống của hai người ấy có giống nhau như thế nào đi nữa, cảm nhận của họ về cuộc sống lại rất khác biệt. [6] Sam à, tấm bản đồ này còn bao gồm cả cách nhìn nhận về bản thân chúng ta. Tôi có phải là người đáng yêu? Tôi có giàu có, có thông minh? Tôi có quá yếu đuối và dễ dàng bị người khác làm cho tổn thương? Khi gặp khó khăn, tôi sẽ gục ngã, hay chiến đấu một cách ngoan cường? [7] Từng câu trả lời cho những câu hỏi trên sẽ là từng nét vẽ tạo nên hình dáng tấm bản đồ mà chúng ta trong tâm trí mình. Chính tấm bản đồ này quyết định cách nhìn của chúng ta đối với cuộc sống, với mọi người và với chính bản thân mình. Nó cũng mang ý nghĩa quyết định đối với những thành bại của chúng ta trong cuộc sống. [8] Sam, bản đồ dẫn đường của cháu như thế nào? Ông sẽ kể cho cháu nghe tấm bản đồ của ông. Khi ông còn nhỏ, mẹ ông luôn nhìn cuộc đời này như một nơi đầy hiểm nguy. Bà vẫn hay nói với ông rằng để tồn tại, ông phải luôn đề phòng, phải luôn cảnh giác. Bố của ông cũng phần nào đ ồng ý với quan điểm đó. [9] Nhưng quan điểm ấy dường như không phù hợp với ông. Những gì ông thấy không giống như lời bố mẹ ông nói. Ông cảm thấy yêu mến và tin tưởng tất cả mọi người xung quanh. Ông thấy cuộc sống là chốn bình yên và an toàn. Kết quả là ông nhận ra mình khác biệt với chính gia đình mình. Chưa bao giờ ông cảm thấy tự tin với quan điểm của mình, bởi gia đình ông luôn cho rằng quan điểm đó là hoàn toàn sai lầm. Mỗi thể nào mẹ ông cũng ngán ngầm: “Cứ chờ mà xem!”. [10] Cháu biết không, tấm bản đồ của ông lúc ấy thật sự bế tắc. Ông không biết có phải mình là người quá ngây thơ, khờ khạo hay không. […] Ông cảm thấy mặt đất dưới chân mình sao mà bấp bênh và không bền vững. Không giống như người đàn ông trong câu chuyện ngụ ngôn ở trên, thậm chí ông còn không có một ngọn đè n đường nào để đứng cạnh mà tìm kiếm. [11] Có lẽ cháu nghĩ rằng tấm bản đồ dẫn đường của ông sau đó đã trở nên rõ ràng hơn, khi ông đã trưởng thành. Nhưng không phải vậy đâu Sam à. Nó không có thay đổi gì đáng kể cho đến sau vụ tai nạn. Nằm trên giường tĩnh tâm một thời gian dài, ông đã được rất nhiều người đến thăm. Ông bắt đầu đi vào bóng tối để tìm xem mình là ai và ý nghĩa của cuộc sống là gì. [12] Sam, cách duy nhất để tìm một bản đồ khác, đó là sẵn sàng tìm kiếm trong bóng tối. Cháu cũ ng cần phải tìm kiếm bản đồ cho chính mình. Không nhất thiết phải làm tấm bản đồ cháu đã được trao sẵn, hay tấm bản đồ giống hệt bố mẹ mình, mà là tấm bản đồ cháu tự vẽ nên bằng chính kinh nghiệm của mình. [13] Ông hi vọng rằng, một ngày nào đó, cháu có thể đối mặt với cuộc đời mình một cách hiên ngang, mạnh mẽ, bởi cháu đã có tất cả những điều cháu cần trong tấm bản đồ dẫn đường của mình. Yêu chá u,
Trang 15
Ông ngoạ i củ a chá u (Da-ni-en Gớt-li-ép. Những bức thư gửi cháu Sam , Thông điệp cuộc sống, Trâm Hoa, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2012, tr. 229 – 233) Câu 1: Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Văn bản được mở đầu bằng cách kể lại một câu chuyện ngụ ngôn. Đúng hay sai? Đúng Sai Câu 2: Tấ m bản đồ dẫ n đường là gì? A. Một loại bản đồ chỉ dẫn các con đường để đi lại B. Một loại bản đồ chỉ dẫn các mối quan hệ giữa con người C. Một loại bản đồ chỉ dẫn các giá trị và niềm tin của cuộc sống D. Một loại bản đồ chỉ dẫn các cách nhìn về cuộc sống và con người Câu 3: Từ thông tin của văn bản, hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí. (Sắp xếp theo thứ tự hợp lý) cách nhìn mục tiêu giá trị bản thân thành bại Tấm bản đồ ảnh hưởng trực tiếp đến __________, ________ và _______ của chúng ta. Câu 4: Những khó khăn của “ông” khi tìm kiếm “tấm bản đồ” cho mình là gì? Chọn các đáp án đúng: Bị ảnh hưởng bởi những quan điểm tiêu cực về cuộc sống, về mọi người và về chính bản thân của bố mẹ ông. Không biết cách tận dụng những trải nghiệm khó khăn để học hỏi và phát triển. Không có sự tự tin và khẳng định với quan điểm của mình, bị gia đình ông cho rằng là sai lầm.
Trang 16
Không có một ngọn đè n đường nào để đứng cạnh mà tìm kiếm “tấm bản đồ” phù hợp với bản thân. Câu 5: Hãy tìm một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành nhận định sau từ nội dung của đoạn 4: Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này và cả cách nhìn về con người. Đó chính là hai ___________ của hình ảnh ẩn dụ “tấm bản đồ” được tác giả dùng những lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc. Câu 6: Hãy xác định tương quan cách nhìn nhận về cuộc đời của “ông” và của “mẹ ông”: A. Hoàn toàn giống nhau B. Hoàn toàn trái ngược nhau C. Có chỗ giống nhau D. Có chỗ khác nhau Câu 7: Câu chuyện của “ông” và “mẹ ông” được nêu trong đoạn trích nhằm thể hiện: A. Sự nhìn nhận về cuộc đời của mỗi người không giống nhau. B. Bố mẹ không thể tìm kiếm “tấm bản đồ” cho con cái của mình. C. Trong mắt của “mẹ ông", nhận thức của “ông” về cuộc sống rất ngây thơ. D. Sự bế tắc của “ông” trong việc tìm kiếm “tấm bản đồ” của riêng mình. Câu 8: Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành đoạn sau: “Ông” đã nhận ra mình khác biệt với chính gia đình mình và muốn tìm kiếm bản đồ cho chính mình. Đây là một quá trình ___________ của “ông” để trưởng thành. Câu 9: Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Những tấm bản đồ của cuộc đời chỉ dẫn người ta đi theo những con đường khác nhau. Nếu tấm bản
Trang 17
đồ chỉ dẫn nhấn mạnh rằng: “Cuộc sống chỉ toàn những chuỗi lo âu, đau khổ, còn niềm vui lại hiếm hoi và dễ dàng vụt mất như cánh chim trời” thì tấm bản đồ định hướng cho rằng: “Cuộc sống là một món quà quý mà chúng ta phải trân trọng”. Đúng hay sai? Đúng Sai Câu 10: Nội dung chính của đoạn [5] là gì? A. Cách nhìn của ta về cuộc đời. B. Những tấm bản đồ khác nhau sẽ dẫn người ta đi theo những con đường khác nhau. C. Tấm bản đồ còn bao gồm cả cách nhìn nhận của con người về bản thân. D. Ý nghĩa của “tấm bản đồ” đối với cuộc sống của mỗi người. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 11 - 20: LỢI ÍCH CỦA DHA VÀ VITAMIN D3 TRONG GIAI ĐOẠN ĐẦU ĐỜI [1] Bổ sung DHA và D3 sẽ giúp bé phát triển trí não, phòng tránh còi xương và tăng cường hệ miễn dịch. Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng cho sự phát triển trí tuệ và thể chất của trẻ. Một chế độ dinh dưỡng hợp lý cần cung cấp đủ nhu cầu khuyến nghị về năng lượng, chất đạm, chất béo, chất bột đường, vitamin, chất khoáng và chất xơ. Ngoài ra, trẻ cũng cần được bổ sung một số dưỡng chất quan trọng khác như DHA và vitamin D3. Dưới đây là những lợi ích từ việc cho trẻ hấp thu hai dưỡng chất này. [2] Cần thiết cho sự phát triển trí não của trẻ DHA là một thành phần đặc biệt trong hệ thống thần kinh trung ương, chiếm tỉ lệ chính trong chất xám của não bộ. Theo các nhà khoa học, DHA có thể giúp cải thiện khả năng học tập của trẻ nhờ khả năng ảnh hưởng đến quá trình hình thành tế bào thần kinh, chất dẫn truyền thần kinh cũng như quá trình truyền tín hiệu trong não. [3] PGS.TS.TTUT Nguyễn Tiến Dũng - Nguyên trưởng khoa nhi BV Bạch Mai cho biết: "Việc bổ sung DHA không những tốt cho trí não, thị lực và hệ miễn dịch của trẻ mà còn giảm nguy cơ mắc các bệnh về dị ứng và hô hấp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ". [4] Hỗ trợ mắt khoẻ
Trang 18
Ngoài ra, DHA cũng là thành phần chiếm đến 60% c ấu trúc của võng mạc, giúp bé hoàn thiện chức năng nhìn của mắt. Các nghiên cứu cũng cho thấy, việc bổ sung đầy đủ DHA giúp tăng khả năng miễn dịch và giảm nguy cơ dị ứng ở trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, quá trình tích luỹ DHA diễn ra mạnh nhất từ 3 tháng cuối thai kì cho đến 2 năm đầu đời của trẻ. Do đó, trẻ cần được bổ sung DHA vào thời điểm vàng này. [5] Củng cố hệ xương khoẻ mạnh Theo Viện Y tế quốc gia (Mỹ), vitamin D3 là chất dẫn để đảm bảo quá trình hấp thu canxi, cần thiết cho sự phát triển của xương, giúp ngăn ngừa bệnh còi xương ở trẻ. Ngoài ra, dưỡng chất này còn đóng nhiều vai trò khác như: giảm viêm, tăng cường hệ miễn dịch, phát triển chức năng cơ thần kinh, chuyển hóa glucose, ... Các nhà khoa học cũng đưa ra khuyến nghị, trẻ 0 -12 tháng tuổi nên được bổ sung 400 IU vitamin D3 mỗi ngày ngay từ những ngày đầu sau để cung cấp đầy đủ nhu cầu vitamin cho sự phát triển của bé. [6] Lưu ý khi bổ sung DHA và vitamin D3 cho trẻ Bổ sung DHA và D3 cho bé là điều quan trọng và cần thiết. Tuy nhiên, cha mẹ cần lưu ý về liều lượng và cách dùng cho đối tượng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Đúng thời điểm: Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến nghị, cha mẹ nên cho trẻ uống DHA và vitamin D3 ngay từ những ngày đầu sau sinh, đặc biệt với bé sinh non. Nếu bổ sung riêng DHA, mẹ có thể cho bé uống sau bữa ăn chính. Đối với sản phẩm bổ sung đồng thời DHA và Vitamin D3, trẻ có thể uống vào sau bữa ăn hoặc bất kỳ thời gian nào trong ngày. [7] Nguồn gốc: Hiện nay có rất nhiều sản phẩm bổ sung DHA, D3 cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Do đó, phụ huynh cần chọn sản phẩm có xuất xứ rõ ràng, được sản xuất bởi các công ty dược có chứng nhận, cam kết đảm bảo về chất lượng. Đối với hàng nhập khẩu, nên chọn sản phẩm bổ sung DHA và
Trang 19
D3 được nhập khẩu chính hãng, có tem nhãn chống hàng giả. Thành phần: DHA có nhiều trong các loại cá. Tuy nhiên, DHA từ vi tảo biển sẽ là nguồn dưỡng chất cần bổ sung cho trẻ. Bởi một số nghiên cứu đã cho thấy trong vi tảo có chứa DHA tinh khiết, do đó chúng sẽ phù hợp với cơ địa của trẻ sơ sinh. [8] Trong các sản phẩm trên thị trường, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ VitaDHA Baby Drops có thể là gợi ý giúp cha mẹ bổ sung DHA và vitamin D3 cho trẻ. Theo Công ty TNHH Dược phẩm Sabina, hàm lượng DHA trong sản phẩm là dưỡng chất từ vi tảo, không mùi tanh, dễ uống. Ngoài ra, VitaDHA Baby Drops có thành phần gồm: DHA từ vi tảo, vitamin D3 và vitamin E. Trong 1 ml sản phẩm sẽ cung cấp 400 IU vitamin D3, 100 mg DHA từ vi tảo và 5 mg Vitamin E. Nguồn: Thanh Hy - đăng ngày 09/03/2023, https://vnexpress.net/ Câu 11: Nội dung chính của bài đọc trên là gì? A. Giới thiệu sản phẩm bổ sung DHA và D3 cho sự phát triển trí não và xương của trẻ. B. Giải thích tầm quan trọng của DHA và D3 cho sự phát triển trí não và xương của trẻ. C. So sánh các nguồn cung cấp DHA và D3 cho trẻ từ thực phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe. D. Đưa ra các lưu ý khi bổ sung DHA và D3 cho trẻ về liều lượng, thời điểm và nguồn gốc. Câu 12: Hãy kéo từ trong các ô dưới đây thả vào vị trí phù hợp: trí não yếu tố trí tuệ toàn diện then chốt đầy đủ quan trọng bổ sung Để trẻ có sự phát triển __________ về trí tuệ và thể chất, chế độ dinh dưỡng là _______ _______. Trẻ cần được cấp đủ các chất dinh dưỡng như năng lượng, đạm, béo, đường, vitamin, khoáng chất và xơ. Bên cạnh đó, trẻ cũng nên được __ ________ hai dưỡng chất quan trọng khác là DHA và vitamin D3.Bổ sung DHA và D3 sẽ giúp bé phát triển __________, phòng tránh còi xương và tăng cường hệ miễn dịch. Câu 13: Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai từ nội dung của đoạn 2. DHA có thể giúp trẻ học tốt hơn bằng cách tăng số lượng tế bào thần kinh trong não.
Trang 20
Đúng hay Sai? Đúng Sai Câu 14: Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng có trong đoạn vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau. Đoạn 2 và đoạn 3 nhằm nhấn mạnh sự ________ của DHA cho việc phát triển trí não của trẻ. Câu 15: Từ nội dung của đoạn 4, việc bổ sung đầy đủ DHA có tác dụng gì đối với trẻ sơ sinh? (Chọn các đáp án đúng) Giúp hoàn thiện chức năng nhìn của mắt Giúp tăng khả năng miễn dịch Giúp tăng cường hệ xương Giúp giảm nguy cơ dị ứng Câu 16: Từ nội dung của đoạn 5, kéo từ trong các ô dưới đây thả vào vị trí phù hợp: giảm viêm tăng cường hệ miễn dịch giúp tăng khối lượng xương phát triển chức năng cơ thần kinh chuyển hoá glucose giúp hấp thụ canxi Sắp xếp các vai trò của vitamin D3 theo thứ tự từ quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất dựa trên mức độ ảnh hưởng đến sức khoẻ và sự sống của con người: Câu 17: Tại sao cha mẹ nên cho trẻ uống DHA và vitamin D3 ngay từ những ngày đầu sau sinh, đặc biệt với bé sinh non? Chọn ba đáp án đúng: Vì quá trình tích lũy DHA và vitamin D3 diễn ra mạnh nhất từ 3 tháng cuối thai kỳ cho đến 2 năm đầu đời của trẻ.
Showing the first 20 pages. Download the document to see it all.
Comments (0)
No comments yet. Be the first!