Chương 12. Dự báo nhu cầu vốn
- Pages
- 17
- Format
- Size
- 102 KB
- Language
- VI · Tiếng Việt
- Views
- 1,367
- Comments
- 0
- Lượt tải
- 0
Generating preview...
- Document name
- Chương 12. Dự báo nhu cầu vốn
- Table of contents
- This document has no clear table of contents.
- Pages
- 17 pages
- Uploaded by
- ThiNganHang
A detailed summary is being generated. Please check back in a few minutes.
Description
Trích nội dung tài liệu
Chương 12. Dự báo nhu cầu vốn • Khái niệm vốn sản xuất: - Vốn là khoản tích luỹ, là phần thu nhập thường có chưa bị tiêu dùng. - Về mặt hiện vật, toàn bộ vốn đã tích luỹ được từ kết quả lao động trong lịch sử hình thành nên Tài sản quốc gia. - TSQG gồm 2 phần: phục vụ cho sản xuất gọi là Vốn sản xuất và TSQG phi sản xuất. - Vốn sản xuất bao gồm: Nhà máy công xưởng; Trụ sở cơ quan, thiết bị văn phòng; máy móc thiết bị và phương tiện vận tải; Cơ sở hạ tầng; vốn tồn kho.(5) - TSQG phi SX gồm: Công trình phúc lợi công cộng; Công trình kiến trúc; Nhà ở; Cơ sở quốc phòng. - Cả vốn sản xuất và TSQG phi sản xuất đều được tạo ra bằng hoạt động đầu tư. Khái niệm vốn đầu tư • Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, doanh nghiệp, tiền tiết kiệm của nhân dân và tiền vốn huy động từ các nguồn khác được sử dụng nhằm tạo ra tiềm lực sản xuất lớn hơn, hoặc duy trì tiềm lực sản xuất hiện có hoặc cải thiện điều kiện sinh hoạt của xã hội và gia đình. • Phân loại vốn đầu tư: - Theo mục đích sử dụng: Vốn ĐT cho SX và Phi SX; - Vốn đầu tư theo cơ cấu ngành, vùng,thành phần kinh tế… - Theo nguồn hình thành: Vốn ĐT trong nước và vốn ĐT nước ngoài. Vốn ĐT trong nước gồm: Vốn NSNN, vốn ĐT DN, Vốn ĐT của dân cư, Vốn tín dụng. - Trong phạm vi một dự án: Vốn đầu tư được phân bổ: Chi phí chuẩn bị đầu tư; chi phí XDCB; chi mua sắm trang thiết bị; chi phí lắp đặt; chi tạo tài sản lưu động, chi thử nghiệm và chi phí dự phòng các khoản phát sinh không dự kiến trước. - Vốn đầu tư xác định bằng giá trị cần phải được đảm bảo bằng hiện vật ( nguồn đầu tư).Cân đối giữa giá trị và hiện vật. Nguồn gốc của vốn đầu tư • Vốn đầu tư hình thành từ tiết kiệm; Theo J.M. Keynes: “Xét về tổng thể, số lượng dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng mà chúng ta gọi là tiết kiệm không thể khác với phần tăng thêm vào trang thiết bị sản xuất mà chúng ta gọi là đầu tư”
Frequently asked questions
Is this document free?
Yes. “Chương 12. Dự báo nhu cầu vốn” is free — just sign in and click Download to get the original file.
How many pages is this document?
The document has 17 pages. You can preview it online before downloading.
Can I preview before downloading?
Yes. You can preview this document right on this page with the online reader, then decide whether to download.
Chương 12. Dự báo nhu cầu vốn
Generating preview...
Trích nội dung tài liệu
Chương 12. Dự báo nhu cầu vốn • Khái niệm vốn sản xuất: - Vốn là khoản tích luỹ, là phần thu nhập thường có chưa bị tiêu dùng. - Về mặt hiện vật, toàn bộ vốn đã tích luỹ được từ kết quả lao động trong lịch sử hình thành nên Tài sản quốc gia. - TSQG gồm 2 phần: phục vụ cho sản xuất gọi là Vốn sản xuất và TSQG phi sản xuất. - Vốn sản xuất bao gồm: Nhà máy công xưởng; Trụ sở cơ quan, thiết bị văn phòng; máy móc thiết bị và phương tiện vận tải; Cơ sở hạ tầng; vốn tồn kho.(5) - TSQG phi SX gồm: Công trình phúc lợi công cộng; Công trình kiến trúc; Nhà ở; Cơ sở quốc phòng. - Cả vốn sản xuất và TSQG phi sản xuất đều được tạo ra bằng hoạt động đầu tư. Khái niệm vốn đầu tư • Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, doanh nghiệp, tiền tiết kiệm của nhân dân và tiền vốn huy động từ các nguồn khác được sử dụng nhằm tạo ra tiềm lực sản xuất lớn hơn, hoặc duy trì tiềm lực sản xuất hiện có hoặc cải thiện điều kiện sinh hoạt của xã hội và gia đình. • Phân loại vốn đầu tư: - Theo mục đích sử dụng: Vốn ĐT cho SX và Phi SX; - Vốn đầu tư theo cơ cấu ngành, vùng,thành phần kinh tế… - Theo nguồn hình thành: Vốn ĐT trong nước và vốn ĐT nước ngoài. Vốn ĐT trong nước gồm: Vốn NSNN, vốn ĐT DN, Vốn ĐT của dân cư, Vốn tín dụng. - Trong phạm vi một dự án: Vốn đầu tư được phân bổ: Chi phí chuẩn bị đầu tư; chi phí XDCB; chi mua sắm trang thiết bị; chi phí lắp đặt; chi tạo tài sản lưu động, chi thử nghiệm và chi phí dự phòng các khoản phát sinh không dự kiến trước. - Vốn đầu tư xác định bằng giá trị cần phải được đảm bảo bằng hiện vật ( nguồn đầu tư).Cân đối giữa giá trị và hiện vật. Nguồn gốc của vốn đầu tư • Vốn đầu tư hình thành từ tiết kiệm; Theo J.M. Keynes: “Xét về tổng thể, số lượng dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng mà chúng ta gọi là tiết kiệm không thể khác với phần tăng thêm vào trang thiết bị sản xuất mà chúng ta gọi là đầu tư”
- Document name
- Chương 12. Dự báo nhu cầu vốn
- Table of contents
- This document has no clear table of contents.
- Pages
- 17 pages
- Uploaded by
- ThiNganHang
A detailed summary is being generated. Please check back in a few minutes.
Comments (0)
No comments yet. Be the first!
Incoterms 2010 (bản Tiếng Việt)
(Slide) Giới thiệu về Vietinbank 2016
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Danh mục Hồ sơ tín dụng Cá nhân và Doanh nghiệp (Dành cho QHKH và HTTD)
Sổ tay tín dụng Vietinbank - NH Công thương
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

Comments (0)
No comments yet. Be the first!