Câu hỏi Lịch sử học thuyết kinh tế theo chương (có Trả lời)

THThiNganHang
23 downloads
111
0

Document content

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ THEO CHƢƠNG (CÓ TRẢ LỜI) CHƢƠNG 1: CHỦ NGHĨA TRỌNG THƢƠNG 6 Câu 1: Phân tích bối cảnh xuất hiện của chủ nghĩa trọng thƣơng. 6 Câu 2: Phân tích những quan điểm kinh tế của chủ nghĩa trọng thƣơng. 6 Câu 3: Chủ nghĩa trọng thƣơng tại các quốc gia. 7 Câu 4: Đánh giá câu nói của ngƣời Trung Quốc: “Phi thƣơng bất phú” liên hệ thực tế Việt Nam. 10 Câu 5: Đánh giá câu nói của ngƣời Anh: “ Thƣơng mại là hòn đá thử vàng đối vs sự phồn thịnh của 1 quốc gia, không có phép lạ nào khác để kiếm tiền trừ thƣơng mại” 11 Câu 6: Giải thích luận điểm của A. Montchretien: “ Nội thƣơng là hệ thống ống dẫn, ngoại thƣơng là máy bơm, muốn tăng của cải phải nhập dẫn của cải qua ngoại thƣơng” 11 Câu 7: Nhận xét vai trò, hạn chế của chủ nghĩa trọng thƣơng. 12 Câu 8: Đặc điểm của chủ nghĩa trọng thƣơng. 13 CHƢƠNG 2: CHỦ NGHĨA TRỌNG NÔNG (CỔ ĐIỂN PHÁP) 13 Câu 1: Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm chủ yếu của chủ nghĩa trọng nông ở Pháp. 13 Câu 2: Nêu sự giống nhau của 2 trƣờng phái cổ điển Anh và Pháp 15 = Trình bày khái quát đặc điểm phƣơng pháp luận của trƣờng phái cổ điển. 15 Câu 3: Phân tích các nội dung lí thuyết: 15 Câu 4: Thành tựu và hạn chế của chủ nghĩa trọng nông 21 CHƢƠNG 3: TRƢỜNG PHÁI CỔ ĐIỂN ANH 21 Câu 1: Phân tích đặc điểm phƣơng pháp luận của trƣờng phái cổ điển Anh. 21 Câu 2: So sánh đặc điểm phƣơng pháp luận của trƣờng phái cổ điển Anh và cổ điển Pháp (trọng nông). 22 A. Lí luận giá trị - lao động 23 Câu 1: Chứng minh W. Petty là ngƣời đầu tiên trong lịch sử đặt nền móng cho nguyên lí giá trị lao động. 23 Câu 2: Nhận xét câu nói của W.Petty: “Lao động là cha, đất đai là mẹ của của cải”. 24 Câu 3: Nhận xét câu nói của W.Petty: “Giá trị của hàng hóa là sự phản ánh giá trị của tiền tệ cũng giống nhƣ ánh sáng của mặt trăng là sự phản chiếu ánh sáng mặt trời vậy”. 25 Câu 4: Dựa vào lí luận giá trị của W.Petty chứng minh ông là nhà kinh tế học phản ánh bƣớc chuyển từ chủ nghĩa trọng thƣơng sang chủ nghĩa cổ điển Anh. 25 Câu 5: Dùng lí luận giá trị của A.Smith chứng minh nhận xét của C. Mác, phƣơng pháp luận của A.Smith là phƣơng pháp 2 mặt trộn lân các yếu tố khoa học và tầm thƣờng. 26 i

Trang 2

Câu 6: Chứng minh rằng A.Smith là nhà lí luận giá trị - lao động song những lí luận giá trị của ông còn chứa nhiều mâu thuẫn và sai lầm. 28 Câu 7: Bình luận câu nói “ Tiền công – lợi nhuận – địa tô là 3 nguồn gốc đầu tiên của mọi thu nhập và do đó là 3 nguồn gốc đầu tiên của mọi giá trị”. 29 Câu 8: Tại sao nói Ricardo đã đƣa trƣờng phái cổ điển Anh tới đỉnh cao nhƣng không thể tới tận cùng đƣợc. 30 Câu 9: A.Smith và D.Ricardo bàn luận nhƣ thế nào về cơ cấu giá trị hàng hóa. 32 Câu 10: Dựa vào lí luận giá trị - lao động của trƣờng phái cổ điển Anh để CMR Trƣờng phái cổ điển dù có nhiều đóng góp trong việc xây dựng và phát triển lí luận giá trị song vẫn không thể phát triển lí luận đến cùng. 33 B. Lí luận tiền tệ. 34 Câu 1: Vì sao nói lí thuyết về tiền tệ của W.Petty là học thuyết quá độ từ chủ nghĩa trọng thƣơng sang trƣờng phái cổ điển Anh.34 Câu 2: Chứng minh rằng: A.Smith đã phân biệt đƣơc tiền tệ với của cải, đã thấy đƣợc chức năng phƣơng tiện lƣu thông của tiền song chƣa hiểu bản chất của tiền. 35 Câu 3: Nhận xét câu nói của A.Smith: “Tiền là bánh xe vĩ đại của lƣu thông là công cụ đặc biệt của trao đổi và thƣơng mại”. 36 Câu 4: Anh chị có sùng bái tiền tệ không? vì sao? 36 Câu 5: lí luận tiền tệ của D.Ricardo có gì phát triển so với các nhà kinh tế cổ điển Anh trƣớc. 36 Câu 6: W.Petty, A.Smith, D.Ricardo đã đề cập ntn đến quy luật lƣu thông tiền tệ? 37 Câu 7: Trình bày cống hiến và hạn chế của trƣờng phái cổ điển Anh trong lí luận tiền tệ. 38 C. Lí luận khác 38 Câu 1: Lí luận tiền công của W.Petty, A.Simth, D.Ricardo. 38 Câu 2: Những thành tựu và hạn chế của Trƣờng phái cổ điển Anh trong lí luận tiền công. 40 Câu 3: Chứng minh rằng, A.Smith là nhà tiên tri của chủ nghĩa tự do kinh tế. Những học thuyết kinh tế nào kế thừa và phát huy tƣ tƣờng tự do kinh tế của A.Smith. Rút ra ý nghĩa lí luận và thực tiễn của lí thuyết “bàn tay vô hình”. 40 Câu 4: Lí luận về khủng hoảng kinh tế của Ricardo. 42 CHƢƠNG 4: CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA TP HẬU CỔ ĐIỂN (TƢ SẢN TẦM THƢỜNG) 43 Câu 1: Phân tích đặc điểm của trƣờng phái tƣ sản tầm thƣờng. 43 Câu 2: Lí luận nhân khẩu, giá trị và lợi nhuận khủng hoảng kinh tế của Th.R.Malthus. 44 Câu 3: Lí luận giá trị ích lợi, 3 nhân tố sản xuất, thất nghiệp và khủng hoảng kinh tế của J.B.Say. 45 CHƢƠNG 5: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC MÁC - LÊNIN 47 Câu 1: C.Mác có cống hiến gì mới về lí luận tiền tệ. 47 ii

Trang 3

Câu 2: C. Mác sau này có những đóng góp gì mới trong lí luận giá trị - lao động. 48 Câu 3: Lí luận của C.Mác về tiền công. 49 CHƢƠNG 6: TRƢỜNG PHÁI TÂN CỔ ĐIỂN 50 Câu 1: Trình bày lí luận ích lợi giới hạn và giá trị giới hạn của Áo, cho vài ví dụ để CMR tƣ tƣởng giới hạn của trƣờng phái đã đc kinh tế học hiện đại kế thừa và phát triển ( = tƣ tƣờng giới hạn đc những trƣờng phái nào kế thừa và phát triển). 50 Câu 2: CMR trƣờng phái giới hạn ở Áo đã xa rời nguyên lí giá trị lao động của TP cổ điển Anh và đi theo nguyên lí giá trị lợi ích của Say. 51 Câu 3: Dựa trên cơ sở nào mà J.B.Clark đề ra nguyên tắc trả lƣơng cho công nhân theo sản phẩm giới hạn, theo anh (chị) nguyên tắc trả lƣơng đó có bóc lột hay không? vì sao? 52 Câu 4: CMR lí thuyết cân bằng thị trƣờng của L.Walras thể hiện đặc trƣng phƣơng pháp luận của TP Tân cổ điển (thể hiện sự kế thừa và phát triển bàn tay vô hình của A.Smith). 52 Dựa vào lí thuyết này có thể khắc phục các vấn đề khủng hoảng thất nghiệp không? Vì sao? 52 Câu 5: Chứng minh rằng Lí thuyết giá cả của A.Marshall thể hiện rõ đặc điểm phƣơng pháp luận của trƣờng phái tân cổ điển ( kế thừa và phát triển bàn tay vô hình của A.Smith) 55 Câu 6: Trình bày nội dung lí thuyết giá cả của A.Marshall, rút ra ý nghĩa lí luận và thực tiễn từ việc nghiên cứu lí thuyết này. 56 Câu 7: CMR lí thuyết kinh tế của TP Tân cổ điển là cơ sở hình thành kinh tế học vi mô. 59 Câu 8: So sánh đặc điểm phƣơng pháp luận của trƣờng phái cổ điển Anh với Tân cổ điển. 62 Câu 9: Đánh giá trƣờng phái tân cổ điển. 64 CHƢƠNG 7: TRƢỜNG PHÁI KEYNES66 Câu 1: Đặc điểm phƣơng pháp luận của lí thuyết Keynes. Vì sao nói trƣờng phái này vừa kế thừa vừa đối lập trƣờng phái Tân cổ điển. 66 Câu 2: Phân tích lí thuyết việc làm của Keynes cho biết vì sao trong lí thuyết này lãi suất là công cụ quan trọng điều tiết vĩ mô. ý nghĩa 67 Câu 3: Quan điểm của Keynes về thất nghiệp, vì sao nói vấn đề việc làm chiếm vị trí trung tâm trong toàn bộ lí thuyết của Keynes. 70 Câu 5: Vì sao Keynes đc đánh giá là công trình sƣ của chủ nghĩa tƣ bàn độc quyền nhà nƣớc. 71 Câu 6: Đặc điểm chủ yếu của lí thuyết Keynes. Những đặc điểm đó thế hiện trong lí thuyết về nhà nƣớc và sự can thiệp vào nền kinh tế ntn. 72 Câu 7: Đánh giá lí thuyết Keynes. 73 Câu 8: Dựa vào quan điểm kinh tế của Keynes, CMR ông là ngƣời sáng lập ra kinh tế học vĩ mô hiện đại. 74 Câu 9: Tại sao nói lí thuyết của Keynes là trọng cầu. quan điểm này đƣợc thể hiện ntn trong lí thuyết việc làm của ông. 75 CHƢƠNG 8: CHỦ NGHĨA TỰ DO MỚI. 78 iii

Trang 4

Câu 1: Cho biết nguyên nhân dẫn đến dự khôi phục lại và đặc trƣng nổi bật của chủ nghĩa tự do mới. 78 Câu 2: Phân tích đặc điểm phƣơng pháp luận của chủ nghĩa Tự do mới, so sánh những đặc điểm giống và khác nhau của chủ nghĩa tự do mới và tự do cũ. 78 Câu 3: Làm rõ quan điểm của các nhà kinh tế học CHLB Đức về nền kinh tế thị trƣờng xã hội. 80 Câu 4: Trình bày đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tự do mới. Đặc điểm đó đc thể hiện trong lí thuyết kinh tế thị trƣờng xã hội chủ nghĩa ntn. 83 Câu 5: Phân tích lí thuyết trọng tiền của Friedman. 84 Câu 6: So sánh sự giống và khác nhau cơ bản giữa lí thuyết trọng tiền Friedman và trọng cầu Keynes. 86 Câu 7: Trình bày lí thuyết trọng cung của Mĩ. 87 Câu 8: Phân biệt sự giống và khác nhau của trọng cung Mĩ và trọng cầu Keynes. 89 CHƢƠNG 9: TRƢỜNG PHÁI CHÍNH HIỆN ĐẠI 90 Câu 1: Phân tích nguyên nhân xuất hiện và đặc điểm phƣơng pháp luận của TP chính hiện đại. 90 Câu 2: So sánh đặc điểm phƣơng pháp luận của Trƣờng phái chính hiện đại và chủ nghĩa tự do mới. 91 Câu 3: Cơ chế thị trƣờng đc P.Samuelson đề cập ntn trong lí thuyết về nền kinh tế hỗn hợp. 91 Câu 4: Theo P.Samuelson, tại sao trong nền kinh tế thị trƣờng nhà nƣớc phải can thiệp vào nền kinh tế. 93 Câu 5: Theo P.Samuelson: “Sau khi tìm hiểu kĩ về bàn tay vô hình chúng ta không nên quá say mê với vẻ đẹp của cơ chế thị trƣờng, coi nó là hiện thân của sự hoàn hảo, tinh túy của sự hài hòa, là ngoài tầm tay con ngƣời”. Phân tích câu nói trên. 94 Câu 6: Theo P.Samuelson, điều hành 1 nền kinh tế không có chính phủ hoặc thị trƣờng thì cũng nhƣ định vỗ tay bằng 1 bàn tay. Nhận xét luận điểm. Rút ra ý nghĩa thực tiễn của luận điểm đó. 95 CHƢƠNG 10: TĂNG TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 97 Câu 1: Sự phân loại các quốc gia. 97 Câu 2: Đặc trƣng các nƣớc đang phát triển. 97 Câu 3: Các vấn đề ảnh hƣởng đến tăng trƣởng và phát triển của nền kinh tế. 97 Câu 4: Nội dung các lí thuyết tăng trƣởng và phát triển kinh tế. 98 CÂU HỎI TỔNG HỢP. 102 Câu 1: Trong lịch sử, những học thuyết của nhà kinh tế nào thừa nhận, nhà kinh tế nào phủ nhận khủng hoảng kinh tế. Cụ thể. 102 Câu 2: Trong lịch sử, trƣờng phái nào đề cao vai trò điều tiết của cơ chế thị trƣờng, trƣờng phái nào đề cao vai trò nhà nƣớc. Cụ thể. 104 iv

Trang 6

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang CHƢƠNG 1: CHỦ NGHĨA TRỌNG THƢƠNG Câu 1: Phân tích bối cảnh xuất hiện của chủ nghĩa trọng thƣơng. Chủ nghĩa trọng thƣơng là tƣ tƣởng kinh tế đầu tiên của giai cấp tƣ sản, ra đời trƣớc hết ở Anh vào khoảng những năm 1450, phát triển tới giữa thế kỷ thứ XVII và sau đó bị suy đồi. Có thể nói, nó ra đời trong bối cảnh hết sức thuận lợi khi mà phƣơng thức sản xuất phong kiến bắt đầu tan rã, phƣơng thức sản xuất tƣ bản chủ nghĩa mới ra đời: + Về mặt lịch sử: Đây là thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ của chủ nghĩa tƣ bản ngày càng tăng, tức là thời kỳ tƣớc đoạt bằng bạo lực nền sản xuất nhỏ và tích luỹ tiền tệ ngoài phạm vi các nƣớc Châu Âu, bằng cách cƣớp bóc và trao đổi không ngang giá với các nƣớc thuộc địa thông qua con đƣờng ngoại thƣơng. + Về kinh tế: Kinh tế hàng hoá phát triển, thƣơng nghiệp có ƣu thế hơn sản xuất, tầng lớp thƣơng nhân tăng cƣờng thế lực Do đó trong thời kỳ này thƣơng nghiệp có vai trò rất to lớn. Nó đòi hỏi phải có lý thuyết kinh tế chính trị chỉ đạo, hƣớng dẫn hoạt động thƣơng nghiệp. + Về mặt chính trị: Giai cấp tƣ sản lúc này mới ra đời, đang lên, là giai cấp tiên tiến có cơ sở kinh tế tƣơng đối mạnh nhƣng chƣa nắm đƣợc chính quyền, chính quyền vẫn nằm trong tay giai cấp quý tộc, do đó chủ nghĩa trọng thƣơng ra đời nhằm chống lại chủ nghĩa phong kiến. + Về phương diện khoa học tự nhiên: Điều đáng chú ý nhất trong thời kỳ này là những phát kiến lớn về mặt địa lý nhƣ: Crixtốp Côlông tìm ra Châu Mỹ, Vancôđơ Gama tìm ra đƣờng sang Ấn Độ Dƣơng… đã mở ra khả năng làm giàu nhanh chóng cho các nƣớc phƣơng Tây. + Về mặt tư tưởng, triết học: Thời kỳ xuất hiện chủ nghĩa trọng thƣơng là thời kỳ phục hƣng, trong xã hội đề cao tƣ tƣởng tƣ sản, chống lại tƣ tƣởng đen tối của thời kỳ trung cổ, chủ nghĩa duy vật chống lại những thuyết giáo duy tâm của nhà thờ… Câu 2: Phân tích những quan điểm kinh tế của chủ nghĩa trọng thƣơng. Hệ thống quan điểm của chủ nghĩa trọng thƣơng bao gồm 4 quan điểm cơ bản sau đây:  Thứ nhất, họ đánh giá cao vai trò của tiển tệ. Họ đồng nhất tiền tệ với của cải, cho rằng tiền tệ mới là tài sản thực sự của một quốc gia, một nƣớc càng có nhiều tiền thì càng giàu có, sự giàu có tích lũy dƣới hình thái tiền tệ là sự giàu có muôn đời vĩnh viễn. Đồng thời coi hàng hóa chỉ là phƣơng tiện nhằm gia tăng khối lƣợng tiền tệ, mục đích của mọi chính sách kinh tế của một quốc gia là làm tăng khối lƣợng tiền tệ. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6

Trang 7

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Chủ nghĩa trọng thƣơng là trƣờng phái đầu tiên coi trọng vai trò của tiền tệ trong lịch sử kinh tế.  Thứ hai, quan niệm về nghề nghiệp trong xã hội. Họ cho rằng, nghề nghiệp nào trong xã hội làm gia tăng khối lƣợng tiền tệ mới là những ngành nghề có ý nghĩa tích cực và ngƣợc lại. Cụ thể: - Nông nghiệp là ngành trung gian giữa tích cực và tiêu cực vì sản phẩm đầu ra sản phẩm vật chất song không phải mua các yếu tố đầu vào nhƣ vậy tuy không tạo ra nhƣng cũng k tiêu tốn tiền tệ. - Công nghiệp là ngành nghề mang tính tiêu cực vì phải bỏ tiền ra mua các yếu tố đầu vào để sản xuất ra sản phẩm vật chất. - Thƣơng nghiệp là ngành duy nhất trong xã hội có ý nghĩa tích cực và tạo ra của cải trong xã hội, vì sản phẩm đầu vào là sản phẩm vật chất và thu lại tiền tệ. Trƣờng phái trọng thƣơng k chỉ đánh giá cao vai trò của thƣơng nghiệp cụ thể còn nhấn mạnh vai trò của ngoại thƣơng, khối lƣợng tiền tệ của một quốc gia chỉ có thể gia tăng bằng con đƣờng ngoại thƣơng, đặc biệt là ngoại thƣơng xuất siêu.  Thứ ba, họ giải thích nguồn gốc của lợi nhuận thƣơng nghiệp. Họ giải thích rằng lợi nhuận của thƣơng nghiệp là kết quả của hoạt động trao đổi không ngang giá (mua rẻ bán đắt), là sự lừa gạt cƣớp bóc giống nhƣ trong chiến tranh. Họ cho rằng k một ngƣời nào thu đc lợi nhuận mà không làm thiệt kẻ khác, trao đổi phải có một bên thua để bên kia đc. Dân tộc này làm giàu bằng cách hi sinh lợi nhuận của dân tộc khác.  Thứ tƣ, chủ nghĩa trọng thƣơng rất đề cao vai trò của nhà nƣớc Chủ nghĩa trọng thƣơng chƣa biết đến và không thừa nhận sự hoạt động của các quy luật kinh tế khách quan do đó họ đánh giá rất cao vai trò của nhà nƣớc, sử dụng quyền lực nhà nƣớc để phát triển kinh tế vì tích luỹ tiền tệ chỉ thực hiện đƣợc nhờ sự giúp đỡ của nhà nƣớc. Họ đòi hỏi nhà nƣớc phải tham gia tích cực vào đời sống kinh tế để thu hút tiền tệ về nƣớc mình càng nhiều càng tốt, tiền ra khỏi nƣớc mình càng ít càng phát triển. Câu 3: Chủ nghĩa trọng thƣơng tại các quốc gia.  Chủ nghĩa trọng thƣơng tại Anh: Chủ nghĩa trọng thƣơng ở Anh chia làm 2 giai đoạn phát triển: - Giai đoạn 1 diễn ra trong thế kỉ XV-XVI gọi là giai đoạn học thuyết tiền tệ - Giai đoạn 2 diễn ra trong thế kỉ XVI gọi là giai đoạn học thuyết về bảng cân đối thƣơng mại.  Giai đoạn học thuyết tiền tệ. Đại biểu của học thuyết tiền tệ của chủ nghĩa trọng thƣơng thời kì này là William Stafford (1554-1612). Quan điểm trọng thƣơng của ông đƣợc trình bày trong tác phẩm “ Trình bày tóm tắt một vài lời kêu ca của đồng bào chúng ta” Trong tác phẩm này ông cho rằng nguyên nhân của sự đắt đỏ nằm ở vấn đề khối lƣợng tiền trong nền kinh tế. Vì thế, www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7

Trang 8

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Nhà Nƣớc cần phải có các biện pháp hành chính tác động vào quá trình lƣu thông nhằm giữ khối lƣợng tiền khỏi bị hao hụt. Nội dung chủ yếu là bảng cân đối tiền tệ: ngăn chặn không cho tiền chạy ra nƣớc ngoài, khuyến khích mang tiền vàng từ nƣớc ngoài về. Biện pháp: - Quy định tiền của nƣớc Anh là vàng - Chống lại mọi hành vi đem tiền ra ngoài; các thƣơng gia nƣớc ngoài vào nƣớc Anh đc khuyến khích mang tiền vào nhƣng không đc mang tiền ra khỏi nƣớc Anh mà phải mua hàng hóa mang ra. - Cấm nhập khẩu những sản phẩm không cần thiết. - Xâm chiếm, mở rộng thuộc địa để tìm kiếm thị trƣờng xuất khẩu. Đây chính là giai đoạn tích lũy tiền tệ của chủ nghĩa tư bản, nhà nước sử dụng nhiều biện pháp hành chính để tối đa hóa tích lũy tiền tệ.  Giai đoạn học thuyết về bảng cân đối thương mại. Đại biểu của học thuyết về bảng cân đối thƣơng mại là Thomas Mun (1571- 1641) “Của cải là số sản phẩm dƣ thừa đƣợc sản xuất ra trong nƣớc sau khi thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng nội bộ đƣợc chuyển thành tiền ở thị trƣờng nƣớc ngoài”. Nội dung chủ yếu: - Muốn giàu có phải tung tiền vào lƣu thông, không đƣợc giữ tiền lại. - Phải biết xuất khẩu tiền nhằm mục đích buôn bán : “ Vàng đẻ ra thƣơng mại, thƣơng mại làm phát triển số tiền lên”. - Phải đẩy mạnh hoạt động thƣơng mại: “ Đó là hòn đá thử vàng đối với sự phồn thịnh của một quốc gia”, “ Không có phép lạ nào khác kiếm tiền ngoài thƣơng mại”. - Trong thƣơng mại “hàng năm, chúng ta cần giữ một nguyên tắc là bán cho ngƣời nƣớc ngoài một số lƣợng lớn hơn khối lƣợng hàng hóa mua vào”. - Cần mở rộng cơ sở nguyên liệu cho công nghiệp bằng ngoại thƣơng (nhập khẩu nguyên liệu từ nƣớc ngoài kết hợp với sức lao động trong nƣớc nhằm phát triển sản xuất trong nƣớc). - Thu hẹp nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng. - Đẩy mạnh cạnh tranh làm giá cả hàng hóa hạ xuống và nâng cao chất lƣợng hàng hóa nội địa. - Trong ngoại thƣơng, cần mở rộng thị trƣờng bằng việc biết bán hàng với giá cả thấp. Đây là giai đoạn chủ nghĩa trọng thương phát triển nhất, có tính chất thực tiễn, thể hiện rõ ràng khát vọng của giai cấp tư sản Anh trong thời kì tích lũy tư bản  Chủ nghĩa trọng thƣơng ở Pháp.  Quan điểm của nhà kinh tế Antoine de Montchretien (1575 – 1629). Quan điểm: Quan điểm mang màu sắc tiểu tƣ sản, thông cảm với quần chúng nhân dân, đặc biệt là nông dân bị đè nặng dƣới ách phong kiến, lên án sự xa hoa của giới quý tộc. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 8

Trang 9

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Nông dân là chỗ dựa cho Nhà nƣớc và Nhà nƣớc phải quan tâm đến nông dân. Ông khẳng định “tài sản của đất nƣớc không chỉ là tiền tệ mà còn bao gồm cả dân số đặc biệt dân số nông nghiệp”. Ông cho rằng thƣơng mại là mục đích chủ yếu của nhiều ngành nghề khác nhau. Thƣơng nhân giữ vai trò liên kết ngƣời sản xuất với nhau. Lợi nhuận thƣơng nghiệp là chính đáng vì nó bù đắp sự rủi ro thua thiệt trong việc giao dịch mua bán. Ông viết “hạnh phúc của ngƣời ta là ở sự giàu có mà sự giàu có là ở trong lao động” ông lên án sự lƣời biếng, coi đây là nguồn gốc của mọi tội lỗi và cho rằng nếu cần thiết sẽ cƣỡng chế những ngƣời trong độ tuổi phải có việc làm. Biện pháp: Hàng hóa nƣớc ngoài bị đẩy ra khỏi nƣớc Pháp, tăng cƣờng thúc đẩy hoạt động sản xuất trong nƣớc và ngành thƣơng mại, để nƣớc Pháp có thể tự cung tự cấp. Các nhà sản xuất vải lanh Hà Lan phải kết thúc hoạt động ở Pháp, cấm nhập khẩu sản phẩm dệt của Anh. Thậm chí sách nƣớc ngoài cũng bị cấm để ngăn chúng “đầu độc tinh thần chúng tôi”. Cho thành lập rất nhiều công trƣờng thủ công sản xuất các sản phẩm theo mẫu của nƣớc ngoài nhằm tạo việc làm cho ngƣời dân lang thang thất nghiệp.  Quan điểm của nhà kinh tế Jean Baptiste Colbert (1619 – 1683). Quan điểm: Là bộ trƣởng tài chính nƣớc Pháp, ông đã xây dựng đƣợc cho nƣớc Pháp một chính sách kinh tế trong 100 năm. Chính sách kinh tế này phản ánh quan điểm trọng thƣơng của ông trong khuôn khổ thúc đẩy sự phát triển của công trƣờng thủ công tƣ bản nhƣng lại không quan tâm đúng mức sự phát triển của nông nghiệp. Theo ông, ngoại thƣơng có khả năng làm cho thần dân đƣợc sung túc và thỏa mãn đƣợc các nhu cầu của vua chúa. Sự vĩ đại và hùng cƣờng của một quốc gia là do số lƣợng tiền tệ quyết định. Biện pháp: Cũng giống nhƣ Antoine de Montchretien, mục tiêu của Jean Baptiste Colbert cũng là xây dựng một nền kinh tế tự cung tự cấp cho nƣớc Pháp. - Ông khuyến khích hoạt động sản xuất thủ công nghiệp trong nƣớc bằng các biện pháp trợ cấp và thuế quan, quy định một cách rõ ràng chất lƣợng và giá cả của sản phẩm sản xuất ra. Ông cho thành lập các ngành công nghiệp mới, khuyến khích và đãi ngộ các nhà khoa học, mời các nhà khoa học hoặc công nhân có tay nghề nƣớc ngoài sang Pháp. - Đối với thƣơng mại quốc tế, ông coi đây là con đƣờng làm giàu cho đất nƣớc vì thế đƣa ra hàng loạt các đặc quyền cho các chủ xƣởng sản xuất hàng xuất khẩu. Dƣới sự giám sát của ông, hàng hóa muốn nhập khẩu vào nƣớc Pháp phải chịu rất nhiều quy định về thuế quan và chất lƣợng hà khắc. - Ông cho cải thiện chất lƣợng đƣờng giao thông và hệ thống kênh mƣơng trên khắp nƣớc Pháp nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho lƣu thông hàng hóa phát triển thƣơng mại. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 9

Trang 10

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang - Tuy nhiên, đối với ngành nông nghiệp, Colbert đã có nhiều sai lầm làm cho nông nghiệp bị sa sút nhƣ chính sách hạ giá hàng nông phẩm, bắt bán lúa gạo vs bất kì giá nào, khi đã mang ra thị trƣờng thì không đƣợc chở về nhà. Câu 4: Đánh giá câu nói của ngƣời Trung Quốc: “Phi thƣơng bất phú” liên hệ thực tế Việt Nam. Câu nói trên thể hiện rõ quan điểm nghê nghiệp của chủ nghĩa trọng thƣơng, đó là nghề nghiệp nào trực tiếp đem lại khối lƣợng tiền tệ cho xã hội mới là nghề nghiệp “làm giàu” cho quốc gia và cho cá nhân. Ở đây, họ đã quá xem trọng vai trò của thƣơng nghiệp, xem thƣờng các ngành sản xuất vật chất. Điều này chỉ đúng trong bối cảnh tích lũy tƣ bản, chủ nghĩa trọng thƣơng phồn thịnh mà thôi. Bởi lẽ, hoạt động sản xuất vật chất là hoạt động cơ bản nhất của con ngƣời, nó ảnh hƣởng đến tốc độ và quy mô của hoạt động thƣơng nghiệp. Nếu nền sản xuất vật chất không phát triển thì sẽ không có hàng hóa để bán và cũng không thu đƣợc tiền tệ để mua các hàng hóa khác. Liên hệ thực tiễn: Xuất phát từ một nền kinh tế của nƣớc ta còn lạc hậu, thƣơng mại không tăng (cả về nội thƣơng lẫn ngoại thƣơng). Đã có thời kì chúng ta thực hiện c/s “bỏ quan trả cán” để kìm hãm sự phát triển kinh tế =) làm cho kinh tế thụt lùi so với thế giới. Nếu kinh tế chỉ huy theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp đã làm cho thƣơng mại kém phát triển cả về nội thƣơng và ngoại thƣơng =) nền kinh tế yếu kém. Đến đại hội Đảng VI (86) Nhà nƣớc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, chuyển sang nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa =) đòi hỏi phải tăng mạnh thƣơng mại cả về nội thƣơng lẫn ngoại thƣơng =) có c/s n/thƣơng của mình. Sau >25 năm thực hiện đổi mới đất nƣớc đã thu đƣợc nhiều thành tựu kinh tế quan trọng, chứng tỏ quản điểm trọng thƣơng là đúng dắn, phải có giao lƣu với nƣớc ngoài mới có điều kiện sản xuất trong nƣớc, tăng tích luỹ vốn. Bên cạnh đó chúng ta cũng không coi thƣơng mại là con đƣờng làm giầu duy nhất, vì quan điểm trọng thƣơng chỉ quan tâm đến một lĩnh vực của kinh tế trong sản xuất đó lá lƣu thông mà thôi. Mà ta cần phải biết kết hợp giữa tăng trọng thƣơng với gia tăng nền sản xuất xã hội chủ nghĩa. Sau khi nƣớc ta gia nhập WTO, việc phát triển thƣơng mại nhất là ngoại thƣơng là rất cần thiết. Nó không chỉ là phƣơng thức để phát huy lợi thế của nền Kinh tế mà còn là cầu nối giữa các nguồn lực trong và ngoài nc, tạo đk cho sự tăng trƣởng nhanh nền Kinh tế dân tộc. Ngoài ra, VN chúng ta đứng trƣớc cơ hội và thách thức rất lớn, đó là cơ hội phát triển mạnh mẽ thƣơng nghiệp, mở rộng thị trƣờng cả trong và ngoài nƣớc đồng thời các ngành sản xuất trong nƣớc phải đối mặt vs sự cạnh tranh rất lớn của các doanh nghiệp nƣớc ngoài.Vì vậy, chúng ta phải làm tốt cả 2 nhiệm vụ là thúc đẩy lƣu thông hàng hóa đồng thời củng cố và phát triển mạnh mẽ nền sản xuất trong nƣớc. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 10

Trang 11

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Câu 5: Đánh giá câu nói của ngƣời Anh: “ Thƣơng mại là hòn đá thử vàng đối vs sự phồn thịnh của 1 quốc gia, không có phép lạ nào khác để kiếm tiền trừ thƣơng mại”  Giải thích Thomas Mun(1571-1614) là nhà Kinh tế học Anh,giám đốc cty Đông Ấn-cty cổ phần đầu tiên trên thế giới và lớn nhất nc Anh thời đó. Theo ông, chỉ có thƣơng mại mới là phƣơng thức để kiếm tiền, tạo ra của cải, còn các hđộng khác nhƣ công nghiệp, nông nghiệp ko tạo ra tiền mà chỉ là phƣơng tiện để có nhiều tiền mà thôi. Thƣơng mại càng đc mở rộng thì càng có nhiều cơ hội kiếm tiền, quốc gia càng giàu có. Sự phát triển của thƣơng mại là thƣớc đo duy nhất đo sự phồn thịnh của 1 quốc gia. Thƣơng mại đẻ ra tiền, tiền lại đẻ ra thƣơng mại. Phải thực hiện bán nhiều hơn mua, phải mở rộng xuất khẩu và phải xuất siêu. Ông đề nghị: “Chúng ta phải thƣờng xuyên giữ vững nguyên tắc là hàng năm bán cho ng nc ngoài vs số lƣợng HH lớn hơn số lƣợng mà chúng ta phải mua của họ”, tức là phải xuất siêu. Tƣ tƣởng cơ bản của luận điểm trên cho thấy, Thomas Mun đã tuyệt đối hóa vai trò của thƣơng mại trong hoạt động Kinh tế cũng nhƣ trong tích lũy tiền. Ông là 1 đại biểu của CNTT trong g/đoạn phát triển thật sự của nó.  Đánh giá Thomas Mun đã phát hiện ra vai trò của thƣơng mại trong việc tạo ra của cải. Thật vậy, mục đích của sản xuất hàng hóa là để bán.Nếu ko có thƣơng mại (thực chất là lƣu thông) thì hàng hóa ko thể thực hiện đc, ko thể thu hồi chi phí sản xuất và tích lũy tiền tệ, do đó ko thể có tái sản xuất nói chung và tái SX mở rộng nói riêng. Trong đk toàn cầu hóa,hội nhập kinh tế quốc tế và khi VN đã gia nhập WTO nhƣ hiện nay, việc phát triển thƣơng mại, nhất là ngoại thƣơng là rất cần thiết đối vs các nc nói chung và nc ta nói riêng. Nó ko chỉ là phƣơng thức để phát huy lợi thế của nền Kinh tế mà còn là cầu nối giữa các nguồn lực trong và ngoài nc, tạo đk cho sự tăng trƣởng nhanh nền Kinh tế dân tộc. Tuy nhiên, vế thứ 2 “không có phép lạ…” của Thomas Mun có tính phiến diện. Trong khi đề cao vai trò của thƣơng mại, lại ko thấy đc vai trò quyết định của SX, ko thấy đc mối quan hệ giữa sản xuất và lƣu thông. Bởi vậy trong nhận thức và tổ chức thực tiễn, việc đề ra giải pháp phát triển thƣơng mại nhất thiết phải đc đặt trong mối quan hệ gắn bó vs SX. Câu 6: Giải thích luận điểm của A. Montchretien: “ Nội thƣơng là hệ thống ống dẫn, ngoại thƣơng là máy bơm, muốn tăng của cải phải nhập dẫn của cải qua ngoại thƣơng” Chủ nghĩa trọng thƣơng họ coi trọng tiền tệ, họ coi tiền tệ nhƣ là thƣớc đo tiêu chuẩn của sự giàu có và mọi sự hùng mạnh của một quốc gia. Do đó mục đich kinh tế của mỗi nƣớc đó là phải tăng kl tiền tệ. Nhà nƣớc càng nhiều tiền thì càng giàu có; họ coi hàng hoá chỉ là phƣơng tiện tăng khối lƣợng tiền tệ. Họ coi tiền là đại biểu duy nhất của của cải, tiêu chuẩn để đánh giá mọi hinh thức hành nghề hoạt động nghề www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 11

Showing the first 11 pages. Download the document to see it all.

Comments (0)

Sign in to join the discussion

No comments yet. Be the first!