Cách hạch toán nghiệp vụ Kế toán Xuất nhập khẩu
Generating preview...
Description
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU Để hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá trực tiếp, kế toán sử dụng các tài khoản như: + Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán”: Tài khoản này dùng để ghi chép, phản ánh trị giá hàng hoá gửi đi xuất khẩu, chưa được xác định là tiêu thụ. + Tài khoản 156 “Hàng hoá”: Tài khoản này dùng để ghi chép, phản ánh trị giá hàng xuất kho chuyển đi xuất khẩu. + Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng xuất khẩu đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ. + Tài khoản này không có số dư và có thể mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng thương vụ… tuỳ theo yêu cầu cung cấp thông tin và trình độ cán bộ kế toán cũng như phương tiện tính toán của từng doanh nghiệp. + Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này dùng để ghi chép, phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu. Tài khoản này có thể mở chi tiết theo từng loại doanh thu tuỳ theo phương thức xuất khẩu như: doanh thu xuất khẩu trực tiếp, doanh thu xuất khẩu uỷ thác, doanh thu dịch vụ xuất khẩu… + Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán tiền hàng xuất khẩu của nhà nhập khẩu nước ngoài. + Các tài khoản này có kết cấu và nội dung phản ánh giống như đối với các doanh nghiệp thương mại nội địa, đã trình bày ở nghiệp vụ bán hàng trong nước ở trên. + Ngoài ra, kế toán xuất khẩu trực tiếp hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại còn sử dụng một số tài khoản khác như: 111, 112, 333, 635, 515, 007, 413… + Trình tự hạch toán – Khi xuất kho hàng chuyển đi xuất khẩu, căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán ghi: Nợ TK157: Trị giá thực tế của hàng gửi đi xuất khẩu Có TK156(1561): Trị giá thực tế của hàng xuất kho Trường hợp hàng mua được chuyển thẳng đi xuất khẩu, không qua kho, kế toán ghi: Nợ TK157: Giá mua chưa thuế GTGT của hàng chuyển thẳng đi xuất khẩu Nợ TK133(1331): Thuế GTGT đầu vào đựơc khấu trừ Có TK111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng mua Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 – Khi hàng xuất khẩu đã hoàn thành các thủ tục xuất khẩu, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu, doanh nghiệp lập Hoá đơn GTGT và căn cứ vào đó kế toán ghi các bút toán sau: <1> Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu: Nợ TK1112, 1122, 131: Tổng số tiền hàng xuất khẩu đã thu hay còn phải thu theo tỷ giá thực tế Có TK511: Doanh thu hàng xuất khẩu theo tỷ giá thực tế Trường hợp tiền hàng xuất khẩu đã thu bằng ngoại tệ, kế toán sẽ đồng thời ghi: Nợ TK007: Số nguyên tệ thực nhận <2> Phản ánh trị giá mua của hàng đã hoàn thành việc xuất khẩu: Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng xuất khẩu Có TK157: Trị giá hàng chuyển đi đã hoàn thành xuất khẩu <3> Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp: Nợ TK511(5111): Ghi giảm doanh thu Có TK333(3333 – Thuế xuất khẩu): Số thuế xuất khẩu phải nộp Khi nộp thuế xuất khẩu, kế toán ghi: Nợ TK333(3333 – Thuế xuát khẩu): Số thuế xuất khẩu đã nộp Có TK1111, 1121, 311…: Số tiền đã chi nộp thuế ++Trong kỳ nhận được chứng từ nhập khẩu nhưng cuối kỳ hàng vẫn chưa về nhập kho – Giá trị hàng mua đang đi đường: Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường (Tỷ giá thực tế) Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ về tỷ giá) Có TK 144, 1112, 1122, Tỷ giá xuất quỹ Có TK 331 – Tỷ giá thực tế Có TK 515 – doanh thu tài chính (Lãi về tỷ giá) Đồng thời ghi Có TK 007 – Nguyên tệ các loại Thuế TTĐB, thuế nhập khẩu phải nộp: Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Có TK 3332, 3333 Thuế GTGT của hàng nhập khẩu: + Nếu được khấu trừ: Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 33312 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước + Nếu không được khấu trừ: Nợ TK 151 – hàng mua đang đi trên đường Có TK 33312 Khi hàng nhập khẩu về nhập kho, gửi bán hoặc bán trực tiếp Nợ TK 1561, 157, 632 Có TK 151 Trường hợp hàng thiếu, thừa xử lý như hàng trong nước Các
AI summary
- Document name
- Cách hạch toán nghiệp vụ Kế toán Xuất nhập khẩu
- Table of contents
- This document has no clear table of contents.
- Pages
- 21 pages
- Uploaded by
- ThiNganHang
A detailed summary is being generated. Please check back in a few minutes.
Frequently asked questions
How do I download this document?
The document “Cách hạch toán nghiệp vụ Kế toán Xuất nhập khẩu” costs 20,000đ. Top up your wallet via PayOS, then click Download to purchase and save the original file.
How many pages is this document?
The document has 21 pages. You can preview it online before downloading.
Can I preview before downloading?
Yes. You can preview this document right on this page with the online reader (first few pages), then decide whether to download.
Cách hạch toán nghiệp vụ Kế toán Xuất nhập khẩu
Generating preview...
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU Để hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá trực tiếp, kế toán sử dụng các tài khoản như: + Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán”: Tài khoản này dùng để ghi chép, phản ánh trị giá hàng hoá gửi đi xuất khẩu, chưa được xác định là tiêu thụ. + Tài khoản 156 “Hàng hoá”: Tài khoản này dùng để ghi chép, phản ánh trị giá hàng xuất kho chuyển đi xuất khẩu. + Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng xuất khẩu đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ. + Tài khoản này không có số dư và có thể mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng thương vụ… tuỳ theo yêu cầu cung cấp thông tin và trình độ cán bộ kế toán cũng như phương tiện tính toán của từng doanh nghiệp. + Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này dùng để ghi chép, phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu. Tài khoản này có thể mở chi tiết theo từng loại doanh thu tuỳ theo phương thức xuất khẩu như: doanh thu xuất khẩu trực tiếp, doanh thu xuất khẩu uỷ thác, doanh thu dịch vụ xuất khẩu… + Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán tiền hàng xuất khẩu của nhà nhập khẩu nước ngoài. + Các tài khoản này có kết cấu và nội dung phản ánh giống như đối với các doanh nghiệp thương mại nội địa, đã trình bày ở nghiệp vụ bán hàng trong nước ở trên. + Ngoài ra, kế toán xuất khẩu trực tiếp hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại còn sử dụng một số tài khoản khác như: 111, 112, 333, 635, 515, 007, 413… + Trình tự hạch toán – Khi xuất kho hàng chuyển đi xuất khẩu, căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán ghi: Nợ TK157: Trị giá thực tế của hàng gửi đi xuất khẩu Có TK156(1561): Trị giá thực tế của hàng xuất kho Trường hợp hàng mua được chuyển thẳng đi xuất khẩu, không qua kho, kế toán ghi: Nợ TK157: Giá mua chưa thuế GTGT của hàng chuyển thẳng đi xuất khẩu Nợ TK133(1331): Thuế GTGT đầu vào đựơc khấu trừ Có TK111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng mua Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 – Khi hàng xuất khẩu đã hoàn thành các thủ tục xuất khẩu, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu, doanh nghiệp lập Hoá đơn GTGT và căn cứ vào đó kế toán ghi các bút toán sau: <1> Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu: Nợ TK1112, 1122, 131: Tổng số tiền hàng xuất khẩu đã thu hay còn phải thu theo tỷ giá thực tế Có TK511: Doanh thu hàng xuất khẩu theo tỷ giá thực tế Trường hợp tiền hàng xuất khẩu đã thu bằng ngoại tệ, kế toán sẽ đồng thời ghi: Nợ TK007: Số nguyên tệ thực nhận <2> Phản ánh trị giá mua của hàng đã hoàn thành việc xuất khẩu: Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng xuất khẩu Có TK157: Trị giá hàng chuyển đi đã hoàn thành xuất khẩu <3> Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp: Nợ TK511(5111): Ghi giảm doanh thu Có TK333(3333 – Thuế xuất khẩu): Số thuế xuất khẩu phải nộp Khi nộp thuế xuất khẩu, kế toán ghi: Nợ TK333(3333 – Thuế xuát khẩu): Số thuế xuất khẩu đã nộp Có TK1111, 1121, 311…: Số tiền đã chi nộp thuế ++Trong kỳ nhận được chứng từ nhập khẩu nhưng cuối kỳ hàng vẫn chưa về nhập kho – Giá trị hàng mua đang đi đường: Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường (Tỷ giá thực tế) Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ về tỷ giá) Có TK 144, 1112, 1122, Tỷ giá xuất quỹ Có TK 331 – Tỷ giá thực tế Có TK 515 – doanh thu tài chính (Lãi về tỷ giá) Đồng thời ghi Có TK 007 – Nguyên tệ các loại Thuế TTĐB, thuế nhập khẩu phải nộp: Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Có TK 3332, 3333 Thuế GTGT của hàng nhập khẩu: + Nếu được khấu trừ: Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 33312 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước + Nếu không được khấu trừ: Nợ TK 151 – hàng mua đang đi trên đường Có TK 33312 Khi hàng nhập khẩu về nhập kho, gửi bán hoặc bán trực tiếp Nợ TK 1561, 157, 632 Có TK 151 Trường hợp hàng thiếu, thừa xử lý như hàng trong nước Các
Read full document
- Document name
- Cách hạch toán nghiệp vụ Kế toán Xuất nhập khẩu
- Table of contents
- This document has no clear table of contents.
- Pages
- 21 pages
- Uploaded by
- ThiNganHang
A detailed summary is being generated. Please check back in a few minutes.
Comments (0)
No comments yet. Be the first!
Tổng hợp công thức môn Kế toán quản trị
10 bài tập Kế toán quản trị (kèm giải chi tiết)
Tổng hợp 40 bài tập Excel (có đáp án) dành cho Kế toán - Kiểm toán - NV ngân hàng
Bài tập kế toán tài chính 2 (Có Đáp án)
Ebook Cẩm nang tuyển dụng vào Big4 (KPMG - EY - Deloitte - PwC)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
Comments (0)
No comments yet. Be the first!