Bài thi cuối kỳ môn Phân tích tài chính năm 2014 (kèm Đáp án) - Fullbright
- Pages
- 12
- Format
- Size
- 757 KB
- Language
- VI · Tiếng Việt
- Views
- 1,213
- Comments
- 0
- Lượt tải
- 1
Generating preview...
- Document name
- Bài thi cuối kỳ môn Phân tích tài chính năm 2014 (kèm Đáp án) - Fullbright
- Table of contents
- This document has no clear table of contents.
- Pages
- 12 pages
- Uploaded by
- ThiNganHang
A detailed summary is being generated. Please check back in a few minutes.
Description
Trích nội dung tài liệu
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Phân tích Tài chính Thi cuối kỳ MPP 6, Năm học 2013-14 N.X. Thành/Đ.T.A. Tuấn 1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Học kỳ Xuân 2014 Bài thi cuối kỳ Thời gian làm bài: 180 phút. Bài thi gồm 5 câu hỏi được trình bày trong 12 trang. Học viên được mang một tờ A4 (2 mặt) để ghi trước bất cứ thông tin nào cần thiết vào phòng thi. Học viên được sử dụng máy tính tay (không có chức năng lưu trữ thông tin) khi làm bài. MÃ SỐ HỌC VIÊN: ……………… ĐIỂM Câu I: ……. Câu II: ……. Câu III: ……. Câu IV: ……. Câu V: ……. Tổng số: ……. Chữ ký giảng viên chấm bài: ……………………….. Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Phân tích Tài chính Thi cuối kỳ MPP 6, Năm học 2013-14 N.X. Thành/Đ.T.A. Tuấn 2 CÂU I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (20 điểm) Hãy trả lời tất cả 10 câu hỏi (mỗi câu 2 điểm). Hãy khoanh tròn vào lựa chọn đúng nhất và không phải giải thích. Nếu muốn chỉnh sửa thì gạch chéo lựa chọn cũ, và khoanh tròn vào lựa chọn mới. 1. Doanh nghiệp A vay nợ ngân hàng B. Sau đó, Ngân hàng B bán khoản nợ này cho Ngân hàng C. Khoản nợ này hiện là: a. Tài sản có của A và nợ phải trả của B b. Tài sản có của A và nợ phải trả của C c. Nợ phải trả của A và tài sản có của B d. Nợ phải trả của A và tài sản có của C e. Nợ phải trả của B và tài sản có C. 2. Trái phiếu chính phủ kỳ hạn còn 2 năm, lãi suất định kỳ 10%/năm có giá bằng 90% mệnh giá. Lợi suất đến khi đáo hạn của trái phiếu bằng: a. 0,00% b. 9,34% c. 10,00% d. 12,50% e. 16,25% 3. Bà Tư gửi tiết kiệm ngân hàng 20 triệu đồng với lãi suất suất 8%/năm và kỳ hạn 5 năm. Tiền lãi nhận vào cuối mỗi năm được bà Tư nhập gốc. Số tiền tiết kiệm bà Tư nhận được sau 5 năm bằng: a. 20.000.000 đồng b. 21.600.000 đồng c. 28.000.000 đồng d. 29.386.562 đồng e. 31,737,486 đồng 4. Một danh mục đầu tư chứng khoán A có suất sinh lợi kỳ vọng bằng 20% và độ lệch chuẩn suất sinh lợi bằng 25%. Một danh mục đầu tư chứng khoán B có suất sinh lợi kỳ vọng bằng 15% và độ lệch chuẩn suất sinh lợi bằng 15%. Một danh mục đầu tư chứng khoán C có suất sinh lợi kỳ vọng bằng 10% và độ lệch chuẩn suất sinh lợi bằng 8%. Lãi suất phi rủi ro bằng 5%. Nhà đầu tư chọn đầu tư vào một trong ba danh mục đầu tư trên. Nhà đầu tư nên đầu tư vào danh mục nào? a. A b. B c. C d. A hoặc C. e. B hoặc C. Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Phân tích Tài chính Thi cuối kỳ MPP 6, Năm học 2013-14 N.X. Thành/Đ.T.A. Tuấn 3 5. Một nhà đầu tư sợ rủi ro và muốn đầu tư theo chiến lược thụ động. Nhà đầu tư này đầu tư toàn bộ tiền của mình vào các chứng khoán rủi ro, không hề đi vay hay cho vay. Trong đồ thị ở trên, vị trí danh mục đầu tư tối ưu của nhà đầu tư là: a. Một điểm trên đoạn thẳng DA b. Điểm A c. Một điểm trên đường cong AB d. Điểm B e. Một điểm trên đoạn thẳng Bt 6. Công ty X và Y có cùng tỷ số ROA. Nhưng ROE của X cao hơn nhiều so với ROE của Y. Yếu tố nào dưới đây có thể giải thích cho sự khác biệt về ROE của hai công ty? a. X có tỷ lệ nợ vay trên vốn chủ sở hữu cao hơn nhiều so với Y. b. Gánh nặng trả lãi vay của X cao hơn nhiều so với Y c. Gánh nặng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của X cao hơn nhiều so với Y d. Giá trị tổng tài sản của X lớn hơn nhiều so với Y. e. EBIT của X cao hơn nhiều so với Y. 7. Một doanh nghiệp đang có tỷ lệ nợ vay ngân hàng trên vốn chủ sở hữu rất cao. Doanh nghiệp quyết định trả bớt nợ và do vậy ngân hàng cũng giảm lãi suất nợ vay cho doanh nghiệp. Các yếu tố khác không đổi, hệ số beta và chi phí vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ thay đổi như thế nào? a. Hệ số beta giảm và chi phí vốn chủ sở hữu giảm b. Hệ số beta giảm và chi phí vốn chủ sở hữu tăng c. Hệ số beta tăng và chi phí vốn chủ sở hữu tăng d. Hệ số beta tăng và chi phí vốn chủ sở hữu giảm e. Hệ số beta giảm còn chi phí vốn chủ sở hữu có thể tăng hay giảm
Frequently asked questions
How do I download this document?
The document “Bài thi cuối kỳ môn Phân tích tài chính năm 2014 (kèm Đáp án) - Fullbright” costs 10,000đ. Top up your wallet via PayOS, then click Download to purchase and save the original file.
How many pages is this document?
The document has 12 pages. You can preview it online before downloading.
Can I preview before downloading?
Yes. You can preview this document right on this page with the online reader (first few pages), then decide whether to download.
Bài thi cuối kỳ môn Phân tích tài chính năm 2014 (kèm Đáp án) - Fullbright
Generating preview...
Trích nội dung tài liệu
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Phân tích Tài chính Thi cuối kỳ MPP 6, Năm học 2013-14 N.X. Thành/Đ.T.A. Tuấn 1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Học kỳ Xuân 2014 Bài thi cuối kỳ Thời gian làm bài: 180 phút. Bài thi gồm 5 câu hỏi được trình bày trong 12 trang. Học viên được mang một tờ A4 (2 mặt) để ghi trước bất cứ thông tin nào cần thiết vào phòng thi. Học viên được sử dụng máy tính tay (không có chức năng lưu trữ thông tin) khi làm bài. MÃ SỐ HỌC VIÊN: ……………… ĐIỂM Câu I: ……. Câu II: ……. Câu III: ……. Câu IV: ……. Câu V: ……. Tổng số: ……. Chữ ký giảng viên chấm bài: ……………………….. Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Phân tích Tài chính Thi cuối kỳ MPP 6, Năm học 2013-14 N.X. Thành/Đ.T.A. Tuấn 2 CÂU I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (20 điểm) Hãy trả lời tất cả 10 câu hỏi (mỗi câu 2 điểm). Hãy khoanh tròn vào lựa chọn đúng nhất và không phải giải thích. Nếu muốn chỉnh sửa thì gạch chéo lựa chọn cũ, và khoanh tròn vào lựa chọn mới. 1. Doanh nghiệp A vay nợ ngân hàng B. Sau đó, Ngân hàng B bán khoản nợ này cho Ngân hàng C. Khoản nợ này hiện là: a. Tài sản có của A và nợ phải trả của B b. Tài sản có của A và nợ phải trả của C c. Nợ phải trả của A và tài sản có của B d. Nợ phải trả của A và tài sản có của C e. Nợ phải trả của B và tài sản có C. 2. Trái phiếu chính phủ kỳ hạn còn 2 năm, lãi suất định kỳ 10%/năm có giá bằng 90% mệnh giá. Lợi suất đến khi đáo hạn của trái phiếu bằng: a. 0,00% b. 9,34% c. 10,00% d. 12,50% e. 16,25% 3. Bà Tư gửi tiết kiệm ngân hàng 20 triệu đồng với lãi suất suất 8%/năm và kỳ hạn 5 năm. Tiền lãi nhận vào cuối mỗi năm được bà Tư nhập gốc. Số tiền tiết kiệm bà Tư nhận được sau 5 năm bằng: a. 20.000.000 đồng b. 21.600.000 đồng c. 28.000.000 đồng d. 29.386.562 đồng e. 31,737,486 đồng 4. Một danh mục đầu tư chứng khoán A có suất sinh lợi kỳ vọng bằng 20% và độ lệch chuẩn suất sinh lợi bằng 25%. Một danh mục đầu tư chứng khoán B có suất sinh lợi kỳ vọng bằng 15% và độ lệch chuẩn suất sinh lợi bằng 15%. Một danh mục đầu tư chứng khoán C có suất sinh lợi kỳ vọng bằng 10% và độ lệch chuẩn suất sinh lợi bằng 8%. Lãi suất phi rủi ro bằng 5%. Nhà đầu tư chọn đầu tư vào một trong ba danh mục đầu tư trên. Nhà đầu tư nên đầu tư vào danh mục nào? a. A b. B c. C d. A hoặc C. e. B hoặc C. Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Phân tích Tài chính Thi cuối kỳ MPP 6, Năm học 2013-14 N.X. Thành/Đ.T.A. Tuấn 3 5. Một nhà đầu tư sợ rủi ro và muốn đầu tư theo chiến lược thụ động. Nhà đầu tư này đầu tư toàn bộ tiền của mình vào các chứng khoán rủi ro, không hề đi vay hay cho vay. Trong đồ thị ở trên, vị trí danh mục đầu tư tối ưu của nhà đầu tư là: a. Một điểm trên đoạn thẳng DA b. Điểm A c. Một điểm trên đường cong AB d. Điểm B e. Một điểm trên đoạn thẳng Bt 6. Công ty X và Y có cùng tỷ số ROA. Nhưng ROE của X cao hơn nhiều so với ROE của Y. Yếu tố nào dưới đây có thể giải thích cho sự khác biệt về ROE của hai công ty? a. X có tỷ lệ nợ vay trên vốn chủ sở hữu cao hơn nhiều so với Y. b. Gánh nặng trả lãi vay của X cao hơn nhiều so với Y c. Gánh nặng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của X cao hơn nhiều so với Y d. Giá trị tổng tài sản của X lớn hơn nhiều so với Y. e. EBIT của X cao hơn nhiều so với Y. 7. Một doanh nghiệp đang có tỷ lệ nợ vay ngân hàng trên vốn chủ sở hữu rất cao. Doanh nghiệp quyết định trả bớt nợ và do vậy ngân hàng cũng giảm lãi suất nợ vay cho doanh nghiệp. Các yếu tố khác không đổi, hệ số beta và chi phí vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ thay đổi như thế nào? a. Hệ số beta giảm và chi phí vốn chủ sở hữu giảm b. Hệ số beta giảm và chi phí vốn chủ sở hữu tăng c. Hệ số beta tăng và chi phí vốn chủ sở hữu tăng d. Hệ số beta tăng và chi phí vốn chủ sở hữu giảm e. Hệ số beta giảm còn chi phí vốn chủ sở hữu có thể tăng hay giảm
- Document name
- Bài thi cuối kỳ môn Phân tích tài chính năm 2014 (kèm Đáp án) - Fullbright
- Table of contents
- This document has no clear table of contents.
- Pages
- 12 pages
- Uploaded by
- ThiNganHang
A detailed summary is being generated. Please check back in a few minutes.
Comments (0)
No comments yet. Be the first!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

Comments (0)
No comments yet. Be the first!