54 trắc nghiệm môn An toàn và Bảo mật mạng
Generating preview...
Description
Câu 1: Kỹ thuật đánh cắp tài khoản bằng Keylog thường được các newbie Hacker ưa thích sử dụng là do: a. Keylog rất mạnh trong việc nhận dạng user/password trong các gói tin gởi ra ngoài b. Keylog rất mạnh trong việc dò tìm mật khẩu đã bị mã hóa (encrypt) hoặc bị băm (Hash) c. Do đa phần người dùng không quan tâm đến vấn đề bảo mật và Anti Virus d. Khó bị các chương trình Anti Virus phát hiện Câu 2. Để thực hiện cuộc tấn công Trojan-Backdoor. Hacker sẽ thực hiện: a. Trojan Server được cài trên máy nạn nhân – Hacker điều khiển bằng Trojan Client b. Hacker dùng Trojan Client, tấn công vào máy nạn nhân qua các port nhận đươc từ kỹ thuật Scanning. c. Hacker dùng Trojan Server, tấn công vào máy nạn nhân qua các port nhận đươc từ kỹ thuật Scanning. d. Trojan Client được cài trên máy nạn nhân – Hacker điều khiển bằng Trojan Server Câu 3. Trojan là một phương thức tấn công kiểu: a. Can thiệp trực tiếp vào máy nạn nhân để lấy các thông tin quan trọng b. Đánh cắp dữ liệu của nạn nhân truyền trên mạng c. Tấn công làm tê liệt hệ thống mạng của nạn nhân d. Điều khiển máy tính nạn nhân từ xa thông qua phần mềm cài sẵn trong máy nạn nhân Câu 4: Metasploit Framework là công cụ tấn công khai thác lỗ hổng để lấy Shell của máy nạn nhân. Ngay sau khi cài đặt, chạy công cụ này thì gặp sự cố: tất cả các lệnh gõ trên Metasploit không được thi hành. Nguyên nhân là do: a. Do không kết nối được tới máy nạn nhân. b. Do không cài đặt công cụ Metasploit vào ổ C: c. Do máy nạn nhân không cho phép tấn công. d. Do Phần mềm Anti Virus trên máy tấn công đã khóa (blocked) không cho thi hành. Câu 5: System Hacking là một phương thức tấn công kiểu: a. Điều khiển máy tính nạn nhân từ xa b. Can thiệp trực tiếp vào máy nạn nhân để lấy các thông tin quan trọng c. Tấn công làm tê liệt hệ thống mạng của nạn nhân d. Đánh cắp dữ liệu của nạn nhân truyền trên mạng Câu 6: Sniffing là một phương thức tấn công kiểu: a. Điều khiển máy tính nạn nhân từ xa b. Đánh cắp dữ liệu của nạn nhân truyền trên mạng c. Can thiệp trực tiếp vào máy nạn nhân để lấy các thông tin quan trọng d. Tấn công làm tê liệt hệ thống mạng của nạn nhân Câu 7: RFID - Radio Frequency Identification là kỹ thuật nhận dạng nào? a. Nhận dạng sinh trắc học b. Nhận dạng qua tín hiệu RF với thông tin cần xác định c. Nhận dạng hình ảnh d. Không phải các dạng nói trên Câu 8: Phương thức thông dụng để chia sẻ một kết nối internet cho nhiều máy khác trong mạng là: a. NAT (Network Address Translation) b. ROUTE (Routing Service) c. RAS (Remote Access Service) d. ICS (Internet Connection Sharring) Câu 9: Máy Windows Server 2003 có 2 thiết bị giao tiếp mạng: một giao tiếp Internet và một giao tiếp với các Client. Người quản trị triển khai NAT trên Windows Server này để chia sẻ kết nối internet. Sau khi triển khai xong thì Server giao tiếp internet tốt, còn các Client thì không giao tiếp được mặc dùng đã khai báo đúng và đủ các thông số IP cho Clients. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên: a. Do Hệ Điều hành trên Client không hỗ trợ giao tiếp internet qua NAT Server b. Do Windows Server dùng phiên bản Standard, không hỗ trợ SecureNAT c. Do dịch vụ “Basic Firewall” ngăn không cho các Client giao tiếp internet d. Khi triển khai NAT, người quản trị đã chọn sai thiết bị giao tiếp internet. Câu 10. Một máy Windows Server 2003 tên SERVER1 trước đây được xây dựng thành một FTP Server cung cấp Files cho người dùng nội bộ và người dùng các chi nhánh của Doanh nghiệp. Doanh nghiệp dùng SERVER1 để chia sẻ kết nối internet kiểu SecureNAT cho các máy khác. Khi người Quản trị thực hiện SecureNAT bằng Wizard của RRAS. Anh ta chọn “Network Address Translation (NAT)” và click “Next” cho đến khi “Finish”. Kết quả: a. Người dùng tại các chi nhánh sẽ không truy cập dữ liệu trong FTP được vì khi đăng nhập vào FTP Server, các Username/Password đều bị Server từ chối. b. Người dùng bên trong mạng của SERVER1 sẽ truy cập FTP bình thường nhưng không giao tiếp được internet. c. Người dùng tại các chi nhánh vẫn truy xuất dữ liệu trên FTP Server như bì
AI summary
- Document name
- 54 trắc nghiệm môn An toàn và Bảo mật mạng
- Table of contents
- This document has no clear table of contents.
- Pages
- 28 pages
- Uploaded by
- ThiNganHang
A detailed summary is being generated. Please check back in a few minutes.
Frequently asked questions
How do I download this document?
The document “54 trắc nghiệm môn An toàn và Bảo mật mạng” costs 10,000đ. Top up your wallet via PayOS, then click Download to purchase and save the original file.
How many pages is this document?
The document has 28 pages. You can preview it online before downloading.
Can I preview before downloading?
Yes. You can preview this document right on this page with the online reader (first few pages), then decide whether to download.
54 trắc nghiệm môn An toàn và Bảo mật mạng
Generating preview...
Câu 1: Kỹ thuật đánh cắp tài khoản bằng Keylog thường được các newbie Hacker ưa thích sử dụng là do: a. Keylog rất mạnh trong việc nhận dạng user/password trong các gói tin gởi ra ngoài b. Keylog rất mạnh trong việc dò tìm mật khẩu đã bị mã hóa (encrypt) hoặc bị băm (Hash) c. Do đa phần người dùng không quan tâm đến vấn đề bảo mật và Anti Virus d. Khó bị các chương trình Anti Virus phát hiện Câu 2. Để thực hiện cuộc tấn công Trojan-Backdoor. Hacker sẽ thực hiện: a. Trojan Server được cài trên máy nạn nhân – Hacker điều khiển bằng Trojan Client b. Hacker dùng Trojan Client, tấn công vào máy nạn nhân qua các port nhận đươc từ kỹ thuật Scanning. c. Hacker dùng Trojan Server, tấn công vào máy nạn nhân qua các port nhận đươc từ kỹ thuật Scanning. d. Trojan Client được cài trên máy nạn nhân – Hacker điều khiển bằng Trojan Server Câu 3. Trojan là một phương thức tấn công kiểu: a. Can thiệp trực tiếp vào máy nạn nhân để lấy các thông tin quan trọng b. Đánh cắp dữ liệu của nạn nhân truyền trên mạng c. Tấn công làm tê liệt hệ thống mạng của nạn nhân d. Điều khiển máy tính nạn nhân từ xa thông qua phần mềm cài sẵn trong máy nạn nhân Câu 4: Metasploit Framework là công cụ tấn công khai thác lỗ hổng để lấy Shell của máy nạn nhân. Ngay sau khi cài đặt, chạy công cụ này thì gặp sự cố: tất cả các lệnh gõ trên Metasploit không được thi hành. Nguyên nhân là do: a. Do không kết nối được tới máy nạn nhân. b. Do không cài đặt công cụ Metasploit vào ổ C: c. Do máy nạn nhân không cho phép tấn công. d. Do Phần mềm Anti Virus trên máy tấn công đã khóa (blocked) không cho thi hành. Câu 5: System Hacking là một phương thức tấn công kiểu: a. Điều khiển máy tính nạn nhân từ xa b. Can thiệp trực tiếp vào máy nạn nhân để lấy các thông tin quan trọng c. Tấn công làm tê liệt hệ thống mạng của nạn nhân d. Đánh cắp dữ liệu của nạn nhân truyền trên mạng Câu 6: Sniffing là một phương thức tấn công kiểu: a. Điều khiển máy tính nạn nhân từ xa b. Đánh cắp dữ liệu của nạn nhân truyền trên mạng c. Can thiệp trực tiếp vào máy nạn nhân để lấy các thông tin quan trọng d. Tấn công làm tê liệt hệ thống mạng của nạn nhân Câu 7: RFID - Radio Frequency Identification là kỹ thuật nhận dạng nào? a. Nhận dạng sinh trắc học b. Nhận dạng qua tín hiệu RF với thông tin cần xác định c. Nhận dạng hình ảnh d. Không phải các dạng nói trên Câu 8: Phương thức thông dụng để chia sẻ một kết nối internet cho nhiều máy khác trong mạng là: a. NAT (Network Address Translation) b. ROUTE (Routing Service) c. RAS (Remote Access Service) d. ICS (Internet Connection Sharring) Câu 9: Máy Windows Server 2003 có 2 thiết bị giao tiếp mạng: một giao tiếp Internet và một giao tiếp với các Client. Người quản trị triển khai NAT trên Windows Server này để chia sẻ kết nối internet. Sau khi triển khai xong thì Server giao tiếp internet tốt, còn các Client thì không giao tiếp được mặc dùng đã khai báo đúng và đủ các thông số IP cho Clients. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên: a. Do Hệ Điều hành trên Client không hỗ trợ giao tiếp internet qua NAT Server b. Do Windows Server dùng phiên bản Standard, không hỗ trợ SecureNAT c. Do dịch vụ “Basic Firewall” ngăn không cho các Client giao tiếp internet d. Khi triển khai NAT, người quản trị đã chọn sai thiết bị giao tiếp internet. Câu 10. Một máy Windows Server 2003 tên SERVER1 trước đây được xây dựng thành một FTP Server cung cấp Files cho người dùng nội bộ và người dùng các chi nhánh của Doanh nghiệp. Doanh nghiệp dùng SERVER1 để chia sẻ kết nối internet kiểu SecureNAT cho các máy khác. Khi người Quản trị thực hiện SecureNAT bằng Wizard của RRAS. Anh ta chọn “Network Address Translation (NAT)” và click “Next” cho đến khi “Finish”. Kết quả: a. Người dùng tại các chi nhánh sẽ không truy cập dữ liệu trong FTP được vì khi đăng nhập vào FTP Server, các Username/Password đều bị Server từ chối. b. Người dùng bên trong mạng của SERVER1 sẽ truy cập FTP bình thường nhưng không giao tiếp được internet. c. Người dùng tại các chi nhánh vẫn truy xuất dữ liệu trên FTP Server như bì
Read full document
- Document name
- 54 trắc nghiệm môn An toàn và Bảo mật mạng
- Table of contents
- This document has no clear table of contents.
- Pages
- 28 pages
- Uploaded by
- ThiNganHang
A detailed summary is being generated. Please check back in a few minutes.
Comments (0)
No comments yet. Be the first!
Ngân hàng đề thi môn: Hệ thống thông tin quản lý
Đề thi môn Cơ sở dữ liệu (kèm Đáp án) - Đại học Sư phạm kỹ thuật
Đề thi và đáp án môn Hệ thống thông tin kế toán
Đề thi và đáp án môn Cấu trúc dữ liệu giải thuật
Đáp án đề thi môn Mạng máy tính - ĐH Công nghệ thông tin (CNTT)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
Comments (0)
No comments yet. Be the first!