20 câu hỏi tự luận môn Kinh tế quốc tế (Kèm Đáp án)

THThiNganHang
29 downloads
28
0

Generating preview...

Document content

Page 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang ĐỀ CƢƠNG KINH TẾ QUỐC TẾ MỤC LỤC Câu 1: Phân tích tác động của những đặc điểm lớn của KTTG tới việc hoạch định chính sách tại Việt Nam .................................................................................................. 2 Câu 2: Lý thuyết TMQT: chủ nghĩa trọng thƣơng, lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh của David Ricardo, lợi thế so sánh của H-O. ................................................................ 4 Câu 4: Khái niệm và nội dung của hoạt động TMQT .................................................... 5 Câu 5: Lợi thế so sánh của D. Ricacdo và H-O............................................................. 6 Câu 6: So sánh 2 lý thuyết lợi thế so sánh và lợi thế tuyệt đối .................................. 8 Câu 7: Thuế quan và hạn ngạch................................................................................... 10 Câu 8: Bảo hộ mậu dịch và tự do hóa thƣơng mại .................................................... 13 Câu 9: Đánh giá hoạt động TMQT của việt nam trong những năm qua ................... 14 Giải pháp thức đẩy XK hh viêt nam ra thị trƣờng thế giới ........................................ 14 11. Hội nhập kinh tế quốc tế: khái niệm, mối quan hệ với toàn cầu hóa kinh tế. Đặc điểm của các hình thức liên kết kinh tế quốc tế vĩ mô............................................... 16 Câu 17: Liên kết kinh tế quốc tế: Khái niệm, đặc trƣng, vai trò và tác động.(Khái niệm và các hình thức hội nhập KTQT). ...................................................................... 17 Câu 19 (KTQT): Tính tất yếu của việc Việt Nam tham gia vào các liên kết và chủ động hội nhập ktqt (chủ yếu ASEAN, APEC, WB, IMF, WTO).................................... 19 Câu 20 (KTQT): Cơ hội và thách thức khi Việt Nam tham gia vào tổ chức thƣơng mại thế giới WTO........................................................................................................... 20 1

Page 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Câu 1: Phân tích tác động của những đặc điểm lớn của KTTG tới việc hoạch định chính sách tại Việt Nam a. Khái niệm kinh tế thế giới. ktqt Nền kinh tế thế giới được hiểu là tập hợp các nền kinh tế của các quốc gia trên trái đất có mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau thông qua phân công lao động quốc tế cùng với các quan hệ kinh tế quốc tế của chúng. 2 bộ phận cấu thành: chủ thể kinh tế thế giới: các quốc gia Các doanh nghiệp, xí nghiệp Các tổ chức kinh tế, các liên kết kinh tế quốc tê, các công ty xuyên quôc gia Quan hệ kinh tế quốc tê: quan hệ thương mại qt Quan hệ đầu tư quốc tế Quan hệ về tài chính tiền tệ quốc tê Quan hệ chuyển giao hợp tác về khoa học công nghệ Liên kết và hội nhập b. Các đặc điểm lớn của nền kinh tế thế giới  Hội nhập Qua trình hội nhập đang diễn ra với quy mô ngày càng lớn, tốc độ ngày càng gia tăng. Điều này đã thúc đẩy vai trò của các hoạt động: trao đổi mậu dịch, sáp nhập các tổng công ty, tập đoàn, đánh dấu mạnh mẽ sự gia tăng của các hoạt động tài chính quốc tế.  Thuận lợi - Tăng cường mở rộng thị trường hàng hóa thị trường vốn giữa các nước. - Tăng cường khả năng cạnh tranh, hoạt động trao đổi đầu tư vốn - Thay đổi tư duy về quản lý tăng kinh nghiệm điều hành - Tiếp nhận công nghệ tiên tiến - ảnh hưởng tới giáo dục va đào tạo  Khó khăn. - Tạo ra áp lực cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong nước, gia tăng các rủi ro về kinh tế - Gây nên mâu thuẫn về chinhs trị xã hội. dẫn đến sự lệ thuộc vào các quốc gia khác -> suy giảm tính độc lập mất đi tính chủ quyền của các dân tộc - Tạo ra khoảng cách bất bình đẳng. những nước có thế lực mạnh hơn về kinh tế họ sẽ có lợi nhiều hơn.  Sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa hoc kỹ thuật - Sự bùng nổ của cuộc CM KHCN làm thay đổi cơ cấu các ngành sản xuất và dịch vụ mạnh mẽ hơn và sâu sắc hơn. - Do tác động của cuộc cách mạng KHKT vơi môt cường độ lớn và trình độ cao đã đưa 2

Page 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang đến sự đột biến trong tăng trưởng kinh tế tác động làm biến đổi sâu sắc trong cơ cấu kinh tế. - Đưa con người tiến sang một nền văn minh thứ 3: văn minh trí tuê - Sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật đã lan tỏa đến khắp tất cả các lĩnh vực của một quốc gia. - Đưa đến một quan niệm mới về nguồn lực  Sự phát triển của vòng cung châu Á TBD - Khu vực vòng cung Châu Á – Thái Bình Dương với các quốc gia có nền kinh tế năng động, đạt nhịp độ phát triển cao như Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc… làm cho trung tâm kinh tế thế giới dịch chuyển dần về khu vực này. Vòng cung này chiến khoảng 2 tỷ dân, chiếm khoảng 40% GNP của toàn thế giới cùng với tài nguyên thiên nhiên phong phú  sự phát triển mau lệ của khu vực này.  Tạo điều kiện cho việc hình thành những quan hệ quốc tế mới, tạo nên những khả năng mới cho sự phát triển đồng thời cũng đặt ra những thách thức mới cho tất cả các quốc gia  Vấn đề mang tính toàn cầu Là những vấn đề liên quan đến nguồn lực phất triên, liên quan đến môi trường sinh thái, liên quan đến việc tăng trưởng và phát triển kinh tế và các vấn đề liên quan đến vấn đề xã hội. Việc giải quyết các vấn đề mang tính chất toàn cầu là một vấn đề mang tính cấp bách với toàn thế Đó là những vấn đề có liên quan đến lợi ích và sự sống còn của tất cả các quốc gia trên thế giới. c. Tác động tới việt nam  Hội nhập là tính tất yếu do đó việt nam cần phải biết điều chỉnh cơ chế, chính sách cho phù hợp với luật pháp quốc tế, luật kinh doanh, kinh tế quốc tê. Biết tận dụng cơ hội giảm bơt hạn chế những thách thức Kí kết các hiệp định song phương , đa phương với các quốc gia, liên kết khu vực tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tê: 28/7/1995 việt nam tham gia vao ASEAN 1996 tham gia vao AFTA 14/11/1998 viêt nam tham gia APEC 2006 việt nam gia nhập WTO  Với sự bùng nổ của KHKT :Cơ cấu kinh tế có sự thay đổi: ngành dịch vụ đặc biệt là những ngành bao hàm nhiều khoa học công nghệ tăng trường với tốc độ nhanh như IT, các dịch vụ viễn thông như điện thoại, internet… Tính đến năm 2008 mật độ điện thoại trung bình đạt 67 máy/100 dân, tổng thuê bao toàn mạng là 58 triệu và gần 20 triệu người sử dụng internet. - Cơ câu lao động cũng có sự thay đổi, lao động chất xám nhiều thay thế dần cho lao động chân tay… theo như dự đoán thì đền năm 2010 lao động ở khu vực 1 là lao động trong lĩnh vực nông nghiệp giảm chỉ còn 50% 3

Showing the first 3 pages. Download the document to see it all.

Comments (0)

Sign in to join the discussion

No comments yet. Be the first!