HubDocu

Đề 1: Ngôn ngữ - Văn học HSA

Gesamtpunktzahl

50

Teile

1

Fragen

50

  • Teil 1Multiple Choice50 Fragen · 50 Punkte
Details

Komplett kostenlos. Holen Sie sich eine eigene Kopie: bearbeitbar und für Prüfungstermine nutzbar.

Beispielfragen

  1. Câu 1

    Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

    Lösungen ansehen

    Lösung: A

    Phương pháp giải

    Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ

    Giải chi tiết

    Gia trong gia cố (làm cho vững chắc thêm) có nghĩa là "thêm vào"

    Gia trong các từ còn lại có nghĩa là "nhà"

    Đáp án cần chọn là: A

  2. Câu 2

    Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

    Lösungen ansehen

    Lösung: B

    Phương pháp giải

    Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ

    Giải chi tiết

    Đáp án B là từ láy, các từ còn lại là từ ghép

    Đáp án cần chọn là: B

  3. Câu 3

    Chọn một từ mà nghīa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

    Lösungen ansehen

    Lösung: C

    Phương pháp giải
    Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
    Giải chi tiết
    Các từ thẳng thắn, bộc trực, và thật thà đều là tính từ dùng để chỉ phẩm chất, tính cách của một người Nói thật là một cụm động từ chỉ hành động phát ngôn ra điều đúng sự thật
    Đáp án cần chọn là: C

  4. Câu 4

    Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

    Lösungen ansehen

    Lösung: A

    Phương pháp giải
    Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
    Giải chi tiết
    Các từ công lí, bất công, và công minh đều thuộc nhóm nghĩa liên quan đến sự công bằng, lẽ phải, và sự không thiên vị trong xã hội, luật pháp, hoặc cách đối xử
    Công tác là công việc, việc làm, nhiệm vụ (danh từ) hoặc đi làm việc ở một nơi khác (động từ). Từ này thuộc nhóm nghĩa về lao động, chức vụ, hay hành động làm việc, hoàn toàn không liên quan đến phạm trù công bằng/công lí.
    Đáp án cần chọn là: A

  5. Câu 5

    Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

    Lösungen ansehen

    Lösung: B

    Chiều tà, nhá nhem, hoàng hôn đều chỉ thời điểm sắp tối còn nắng chiều chỉ ánh nắng vào buổi chiều (tập trung vào ánh sáng, không nhất thiết là lúc sắp tối), nên khác nhóm nghĩa.

Bearbeiten Sie alle 50 Fragen, um bewertet zu werden und die ausführlichen Lösungen zu sehen.