Trang 1
Trang 1
BỘ ĐỀ ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN VẬT LÍ
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY:
ĐỀ THI THAM
KHẢO
(Đề thi có 10 trang)
KÌ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM
2026
Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:………………………………………………………………
Số báo danh: …………………………………………………………………
Cho biết: = 3,14, T (K) = t (0C) + 273, R = 8,31 J/(mol.K), NA = 6,02.1023 hạt/mol.
PHẦN I. CÂU HỎI GHÉP ĐÔI (2,0 ĐIỂM). Mỗi câu hỏi có hai cột. Với mỗi nội dung cột A, thí
sinh chọn một phương án đúng/đúng nhất trong cột B và tô vào ô tương ứng trên phiếu trả lời.
Câu 1: Rotato của một máy phát điện xoay chiều gồm N vòng dây, mỗi vòng có diện tích, điện
trở của rotato là r. Rotato quay trong từ trường của stato có độ lớn cảm ứng từ là B với tần số không
đổi f.
Hướng dẫn giải
1 – f , 2 – e, 3 – b, 4 – c
1. Suất điện động cảm ứng trên khung dây do máy phát ra có tần số f.
2. Suất điện động cảm ứng trên khung dây do máy phát ra có độ lớn cực đại là
E = 0 ωNBS.
3. Bỏ qua
điện trở mạch ngoài, cường độ dòng điện do máy phát ra có độ lớn cực đại là
0
0
E ωNBS I = = .
r r
4. Nếu mạch ngoài có điện trở R cường độ dòng điện do máy phát ra có độ lớn cực đại là
CỘT A CỘT B
1. Tốc độ của hạt không đổi do
2. Bỏ qua tốc độ ban đầu của hạt. Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U,
tốc độ của hạt là
3. Tỉ số giữa độ lớn điện tích và khối lượng của hạt là
4. Biết U = 3,00kV; B = 3,00 T; 1amu = 1,66. 10−27 kg; |e| = 1,60. 10−19C. Bán
kính quỹ đạo của ion âm 35Cl−
trong vùng có trường là r =...(m).
a)
2f.
b)
ωNBS
.
r
c)
ωNBS
.
R + r
d)
1
.
ωNBS
e)
ωNBS.
f)
f.
Mã đề thi 027
Trang 2
Trang 2
BỘ ĐỀ ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN VẬT LÍ
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY:
0
0
E ωNBS I = = .
R+r R + r
Câu 2: Người ta cung cấp một nhiệt lượng
Q J = 120
cho một chất khí ở trong một xi lanh đặt
nằm ngang. Khối khí giãn nở đẩy pittông đi 0,1m và lực ma sát giữa píttông và xi lanh có độ lớn
bằng
20 F N ms
=
. Áp suất bên ngoài
5
10
o
p Pa =
, tiết diện pittông:
2
S cm = 100 .
CỘT A CỘT B
1. Công của lực ma sát lúc này là
2. Công mà chất khí cần thực hiện để thắng lực ma sát là
3. Công cần thực hiện để thắng áp suất bên ngoài là
4. Nội năng của khí lúc này giảm một lượng là
a)
102J
b) gần bằng 0.
c)
18J
d)
2J
e) âm.
f)
9J
Hướng dẫn giải
1 – e , 2 – d, 3 – a, 4 – c
1. Công lực ma sát âm.
2. Công thắng ma sát do khí thực hiện là công dương:
A F .l 20.0,1 2J 1 ms
= = =
3. Công thắng áp suất ngoài:
5 A P V A 10 .0,01.0,1 2 102J 2 o 1 = + = + =
4.
= + = + − = U Q A 120 ( 102) 18J
(ở đây cần lưu ý là khí đang sinh công nên công mà khí thực hiện
là
A A = −
2
, tránh nhầm lẫn với công thắng áp suất ngoài của xi lanh
Nội năng của chất khí tăng thêm
18J.
Câu 3: Cho hạt nhân
A
ZX
có khối lượng là
m
và độ hụt khối là
m.
Khối lượng
của proton và neutron lần lượt là
mP
và
m .
n
Lực đẩy xi lanh
Lực ma sát
Lực do áp suất khí quyển gây ra
Trang 3
Trang 3
BỘ ĐỀ ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN VẬT LÍ
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY:
CỘT A CỘT B
1. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
2. Giá trị
m
càng lớn thì năng lượng liên kết của
X
càng
3. Năng lượng liên kết của hạt nhân
X
là
4. Nếu
m
càng lớn và
A
càng… thì hạt nhân
X
sẽ càng bền vững
a) bền vững.
b)
2 mc .
c) nhỏ.
d) lớn.
e)
2
mc
.
A
f)
2 mc A.
Hướng dẫn giải
1 – e, 2 – d, 3 – b, 4 – c
1. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
2
lkr
mc E .
A
=
2. Giá trị
m
càng lớn thì năng lượng liên kết càng lớn chứ không phải năng lượng liên kết riêng.
3. Năng lượng liên kết của hạt nhân
X
là
2
lk E = mc .
4.
2
lk
mc E m
A
=
càng lớn và
A
càng nhỏ thì
Elkr
càng lớn thì hạt nhân sẽ càng bền vững.
Câu 4: Người ta đun sôi 0,5 kg nước có nhiệt
độ ban đầu 27∘C chứa trong chiếc ấm bằng
đồng khối lượng m2 = 0,4 kg. Sau khi sôi
được một lúc đã có 0,1 kg nước biến thành
hơi. Biết nhiệt hóa hở riêng của nước là 2,3.
106
J/kg, nhiệt dung riêng của nước và của
đồng tương ứng là C1 = 4180 J/kg. K; C2 = 380
J/kg.K. Biết nước sôi ở 100∘C.
Hướng
dẫn giải
1 – f , 2 –
e, 3 – b,
4 – c
1.
6 5 Q m L 0,1.2,3.10 2,3.10 J a a = =
2.
Q (m c m c ) t (0,5.4180).(100 27) 163666J b 1 1 2 2 = + = − =
3.
5 Q Q Q 2,3.10 163666 393666J c a b = + = + =
CỘT A CỘT B
1. Khi đã ở nhiệt độ sôi 100∘C, nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,1
kg nước hóa hơi hết là
2. Nhiệt lượng cần thiết để đun ấm và nước từ nhiệt độ 27∘C đến
nhiệt độ sôi 100∘C là
3. Tổng nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm và nước như quá trình
mà đề bài đã cho là hết
4. Sau khi 0,1 kg nước hóa hơi hết thì cần cung cấp thêm nhiệt
lượng…. để lượng nước còn lại trong ấm hóa hơi hết.
a)
5
3,2.10 J.
b)
393666J.
c)
920000J..
d)
5
2,12.10 J.
e)
163666J.
f)
5
2,3.10 J.
Trang 4
Trang 4
BỘ ĐỀ ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN VẬT LÍ
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY:
4.
6 Q (m m )L (0,5 0,1).2,3.10 920000J d 1 a
= − = − =
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 ĐIỂM) . Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một mol khí Helium biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) như đồ thị hình
bên. Biết V1 = 2V2 = 16 dm3
; p1 = 1,2.105 Pa; p2 = 3.105 Pa ; biết nội năng của 1 mol khí Helium
ở nhiệt độ T tính theo biểu thức U =
3
2
RT.
Phát biểu Đúng Sai
a) Nhiệt độ của khí ở trạng thái (1) lớn hơn 235 K . x
b) Khi thể tích khí bằng 12𝑑𝑚3
thì áp suất của khí là 2,1.105 𝑃𝑎. x
c) Trong quá trình biến đổi trạng thái, nhiệt độ cao nhất mà khí
đạt được sẽ lớn hơn 307 K .
x
d) Độ biến thiên nội năng của khí trong quá trình biến đổi từ
trạng thái (1) sang (2) là 720 J .
x
Hướng dẫn giải
a) Sai 𝑃𝑉
𝑇
= 𝑛𝑅 ⇒
1,2.105.16
.10−3
𝑇
= 8,31 ⇒ 𝑇1 ≈ 231𝐾
b) Đúng 𝑝 = 𝑎𝑉 + 𝑏 ⇒ {
1, 2.105 = 𝑎. 16 + 𝑏
3.105 = 𝑎. 8 + 𝑏
⇒ {
𝑎 = −22500
𝑏 = 480000
⇒ 𝑝 = −22500.12 + 480000 = 2, 1.105𝑃𝑎
𝑇𝑚𝑎𝑥 khi 𝑃𝑉 = −22500𝑉
2 + 480000 đạt max
(𝑃𝑉)′ = 0 ⇒ −22500.2𝑉 + 480000 = 0 ⇒ 𝑉 =
32
3
𝑑𝑚3 ⇒ 𝑝 = 2, 4.105𝑃𝑎
c) Đúng (𝑃𝑉)𝑚𝑎𝑥 = 𝑛𝑅 ⇒
2,4.105
.
32
3
.10−3
𝑇𝑚𝑎𝑥
= 8,31 ⇒ 𝑇𝑚𝑎𝑥 ≈ 308𝐾 > 307𝐾
d) Đúng 𝛥𝑈 =
3
2
𝑛𝑅(𝑇2 − 𝑇1
) =
3
2
(𝑃2𝑉2 − 𝑃1𝑉1
) =
3
2
(3.105.8
. 10−3 − 1, 2.105.16
. 10−3
) = 720𝐽
Câu 2: Xét khung dây MNPQ có dòng điện không đổi I chạy qua. Khung dây được đặt sao cho chỉ
có một cạnh PQ có chiều dài L nằm hoàn toàn trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm điện
hình chữ U với các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây (xem hình bên).
Trang 5
Trang 5
BỘ ĐỀ ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN VẬT LÍ
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY:
Phát biểu Đúng Sai
a) Lực từ tác dụng lên khung dây chủ yếu do lực từ tác dụng
lên đoạn dây dẫn có chiều dài L đặt trong từ trường gây ra. x
b) Nếu khung dây chỉ có 1 vòng dây thì độ lớn lực từ tác dụng
lên khung dây là 2IBL.
x
c) Nếu khung dây có N vòng dây thì lực từ tác dụng lên khung
dây là tổng hợp lực từ tác dụng lên N vòng dây có cùng chiều
dòng điện. Độ lớn lực từ khi đó là NIBL.
x
d) Đo được độ lớn lực từ F ta sẽ xác định được độ lớn cảm ứng
từ B của đoạn dây PQ .
x
Câu 3: Hình vẽ bên thể hiện hai cách làm thay đổi nội năng của một vật đó là dùng tay cọ
xát miếng đồng trên mặt bàn (hình 1) và cho nước sôi vào trong cốc có sẵn miếng đồng ở nhiệt độ
phòng (hình 2).
Phát biểu Đúng Sai
a) Hình 1 thể hiện quá trình truyền nhiệt. x
b) Hình 2 là quá trình thực hiện công. x
c) Trong quá trình thực hiện công, có sự chuyển hóa từ một
dạng năng lượng khác sang nội năng.
x
d) Trong quá trình truyền nhiệt, không có sự chuyển hóa năng
lượng từ dạng này sang dạng khác.
x
Hướng dẫn giải
a) Sai. Hình 1 thể hiện quá trình thực hiện công
b) Sai. Hình 2 thể hiện quá trình truyền nhiệt.
c) Đúng
Trang 6
Trang 6
BỘ ĐỀ ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN VẬT LÍ
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY:
d) Đúng
Câu 4: Hạt nhân 92𝑈
235 hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân 𝐼 53
138 và 𝑍𝐴𝑋 kèm
theo giải phóng 3 hạt neutron mới. Cho biết khối lượng nguyên tử của 92𝑈
235
, 𝐼 53
138 và 𝑍
𝐴𝑋 lần lượt
là 235,04393u; 137,92281u và 94,91281u; khối lượng của hạt neutron là 1,00866u .
Phát biểu Đúng Sai
a) Phản ứng này chỉ có thể xảy ra ở nhiệt độ cỡ hàng trăm triệu
độ
x
b) Hạt nhân có 39 proton và 95 neutron. x
c) Năng lượng toả ra sau phản ứng là . x
d) Năng lượng toả ra khi phân hạch hết theo phản
ứng trên là .
x
Hướng dẫn giải
a) Đây là phản ứng phân hạch (phản ứng nhiệt hạch mới cần nhiệt độ cỡ hàng trăm triệu độ)
b) 92
235𝑈 + 𝑛 → 53
138𝐼 + 39
95𝑋 + 3𝑛 ⇒ 𝑋 có số neutron là 𝐴 − 𝑍 = 95 − 39 = 56 ⇒
c) 𝛥𝐸 = (𝑚𝑡 − 𝑚𝑠
)𝑐
2 = (235,04393 + 1,00866 − 137,92281 − 94,91281 − 3.1,00866). 931,5 ≈
177,9𝑀𝑒𝑉
𝑛 =
𝑚
𝑀
=
1
235 ≈ 4, 255.10−3𝑚𝑜𝑙
𝑁 = 𝑛𝑁𝐴 = 4, 255.10−3
. 6, 02.1023 ≈ 2, 56.1021
d) 𝑄 = 𝑁𝛥𝐸 = 2, 56.1021
. 177,9.1, 6.10−13 ≈ 7, 3.1010𝐽
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 ĐIỂM). Thí sinh trả
lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực có điện thế cao?
A. B. C. D.
Câu 2: Một bình thuỷ tinh chứa không khí được đậy kín bằng một nút có khối lượng m . Tiết
diện của miệng bình là S = 1,5cm2
. Khi ở nhiệt độ phòng 27℃, người ta xác định được áp suất
của khối khí trong bình bằng với áp suất khí quyển và bằng 1 atm . Đun nóng bình tới nhiệt độ
87℃ thì người ta thấy nút bị đẩy lên. Tính khối lượng m của nút, cho gia tốc trọng trường g =
10 m/s
2
.
Trang 7
Trang 7
BỘ ĐỀ ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN VẬT LÍ
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY:
A. 1,82kg B. 1,26 kg C. 0,304 kg D. 0,54kg
Hướng dẫn giải
101325 Pa 101325 Pa 27 +273 =300K
𝑃2 87 +273 = 360K
𝑃
𝑇
= 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡 ⇒
101325
300 =
𝑝2
360
⇒ 𝑝2 = 121590 𝑃𝑎
𝑝2 = 𝑝0 +
𝑚𝑔
𝑆
⇒ 121590 = 101325 +
𝑚. 10
1, 5.10−4 ⇒ 𝑚 ≈ 0,304𝑘𝑔
Câu 3: Một dây dẫn dài 10 m bọc sơn cách điện, quấn thành khung dây hình chữ nhật phẳng
(bỏ qua tiết diện của dây) có chiều dài 20 cm , chiều rộng 5 cm. Cho khung quay đều với tốc độ
10 vòng/s quanh một trục đối xứng trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với
trục quay, có độ lớn 𝐵 = 0,5𝑇. Nối hai đầu khung dây với điện trở R thành một mạch kín, trong
mạch sẽ
A. xuất hiện dòng điện không đổi B. không xuất hiện dòng điện
C. xuất hiện dòng điện xoay chiều D. xuất hiện dòng điện có cường độ lớn
dần
Câu 4: Như hình bên, trong một từ trường đều có B = 0,04T, một đoạn dây thẳng MN dài
20 cm mang dòng điện được đặt vuông góc với đường sức từ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
hướng ra ngoài trang giấy và có độ lớn 0,06N. Dòng điện trong dây dẫn có
A. chiều từ M đến N và cường độ 7,5A B. chiều từ N đến M và cường độ 7,5A
C. chiều từ M đến N và cường độ 0,3A D. chiều từ N đến M và cường độ 0,3A
Trang 8
Trang 8
BỘ ĐỀ ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN VẬT LÍ
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY:
Hướng dẫn giải
F = IIB ⇒ 0,06 = 1.0,2.0,04 ⇒ I = 7,5A
Theo quy tắc bàn tay trái thì chiều dòng điện từ M đến N.
Câu 5: Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước với các dụng cụ: cân
điện tử, ấm siêu tốc, đồng hồ đo thời gian, chai nước. Biết ấm đun có công suất P = 2000W và
có hiệu suất . Khi nước bắt đầu sôi, khối lượng nước trong ấm đo được bằng cân điện
tử là m = 300g, lúc này học sinh mở nắp ấm để nước bay hơi, sau khoảng thời gian 77 giây thì
thấy số chi trên cân điện tử còn m = 250g. Công suất do ấm nước tiêu thụ trong thời gian trên
bằng bao nhiêu?
A. 154000 J B. 115500 J C. 3500 J D. 114000 J
Hướng dẫn giải
𝐴 = 𝑃𝑡 = 2000.77 = 154000𝐽.
Câu 6: Hình bên là sự lệch của các tia phóng xạ 𝛼, 𝛾, 𝛽
+, 𝛽
− trong điện trường giữa
hai bản kim loại song song tích điện trái dấu. Các tia phóng xạ (1), (2), (3), (4) tương ứng là
A. 𝛼, 𝛾, 𝛽
+, 𝛽
− B.𝛽
−, 𝛼, 𝛾, 𝛽
+,. C. 𝛽
+, 𝛼, 𝛾, 𝛽
−. D. 𝛼, 𝛽
+, 𝛾, 𝛽
−.
Hướng dẫn giải
Tia (3) không bị lệch không mang điện là 𝛾
Tia (4) lệch về bản dương mang điện âm là 𝛽
−
Tia (1) lệch về bản âm với độ lệch như tia 𝛽
− mang điện dương là 𝛽
+
Còn lại tia (2) là 𝛼
Câu 7: Thanh kim loại dẫn điện có thể lăn không ma sát dọc theo hai đoạn dây dẫn không
nhiễm từ (Hình vẽ). Khi đóng công tắc K, dòng điện chạy theo chiều mũi tên, lúc này thanh kim
loại sẽ:
Trang 9
Trang 9
BỘ ĐỀ ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN VẬT LÍ
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY:
A. lăn về bên phải. B. lăn về bên trái.
C. đứng yên. D. chuyển động đi lên cực bắc của nam châm.
Hướng dẫn giải
Theo quy tắc ra bắc vào nam (ra N vào S) thì cảm ứng từ trong lòng nam châm hướng xuống
Theo quy tắc bàn tay trái lực từ hướng sang phải.
Câu 8: Cho phản ứng phân hạch hạt nhân 0
1𝑛+92
235𝑈 →𝑍
𝐴 𝑅𝑏+55
137𝐶𝑠 + 40
1𝑛 . Điện tích của hạt nhân Rb
là
A. +37 e. B. +95 e. C. +98 e. D. +33 e.
Hướng dẫn giải
92 = 𝑍 + 55 => 𝑍 = 37
Câu 9: Cho các hạt nhân 92
235𝑈,11
23 𝑁𝑎,2
4 𝐻𝑒. Biết rằng, khối lượng của mỗi hạt nhân tính theo đơn vị
amu xấp xỉ số khối của nó. Gọi 𝐷𝑈,𝐷𝑁𝑎,𝐷𝐻𝑒 là khối lượng riêng của các hạt. Chọn ý đúng
A. 𝐷𝑈 > 𝐷𝑁𝑎 > 𝐷𝐻𝑒. B. 𝐷𝑈 < 𝐷𝑁𝑎 < 𝐷𝐻𝑒. C. 𝐷𝑁𝑎 > 𝐷𝑈 > 𝐷𝐻𝑒. D. 𝐷𝑈 = 𝐷𝑁𝑎 = 𝐷𝐻𝑒.
Hướng dẫn giải
𝐷 =
𝑚
𝑉
=
𝑀
𝑁𝐴
4
3
𝜋𝑅3
=
𝐴. 10−3
𝑁𝐴
4
3
𝜋. (1, 2.10−15)
3𝐴
=
10−3
4
3
𝜋. (1, 2.10−15)
3𝑁𝐴
= 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu hỏi từ 10 đến 12
Việt Nam là nước có một kho tàng nhạc cụ cổ truyền hết sức phong phú và đa dạng. Kho tàng ấy
được hình thành trong suốt hành trình cuộc sống và chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước. Có
những nhạc cụ được sáng tạo tại chỗ có tính đặc trưng bản địa, có những nhạc cụ được du nhập từ
nhiều đường khác nhau nhưng đã được dân tộc hóa, bản địa hóa cho phù hợp với nhạc ngữ, với
thẩm mỹ âm nhạc Việt Nam. Tổng cộng có đến hàng trăm loại nhạc cụ khác nhau. Trong đó đàn
bầu và sáo là hai nhạc cụ tiêu biểu của người Việt.
Đàn bầu, tên chữ là độc huyền cầm, là loại đàn một dây của người Việt, gảy bằng que hoặc miếng
gảy. Đàn có hai loại là đàn thân tre và đàn hộp gỗ. Khi nghiên cứu về sóng dừng, ta đã biết với một
sợi dây đàn hồi hai đầu cố định, sẽ có sóng dừng khi độ dài của dây bằng số nguyên lần nửa bước
sóng:
kλ
l
2
=
. Bước sóng lại phụ thuộc vào tốc độ truyền sóng:
v
λ
f
=
. Như vậy, trên một sợi dây có
độ dài l, được kéo căng bằng một lực không đổi chỉ xảy ra sóng dừng với tần số:
v kv f
λ 2l
= =
. Với k
=1 âm phát ra có tần số
1
1
v v f
λ 2l
= =
được gọi là âm cơ bản. Với
2
v v k 2,f
λ l
= = =
, âm phát ra lúc này
gọi là hoạ âm bậc 2. Với k=3 ta có hoạ âm bậc 3,...
Sáo là nhạc cụ thổi hơi có từ thời kì cổ đại, rất nhiều nước trên thế giới sử dụng sáo với nhiều
Trang 10
Trang 10
BỘ ĐỀ ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN VẬT LÍ
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY:
hình dáng và cấu tạo có thể khác nhau. Ở Việt Nam sáo ngang rất thông dụng và có nhiều loại. Ống
sáo có bộ phận chính là một ống có một đầu kín và một đầu hở. Khi ta thổi một luồng khí vào miệng
sáo thì không khí ở đó sẽ dao động. Dao động này truyền đi dọc theo ống sáo, tạo thành sóng âm.
Sóng âm bị phản xạ ở hai đầu ống. Sẽ xảy ra hiện tượng sóng dừng nếu độ dài của ống bằng một số
lẻ lần một phần tư bước sóng:
( )
λ
l 2k 1
4
= +
ứng với tần số là:
( )
v v f 2k 1
λ 4l
= = +
. Độ dài của ống sáo
càng lớn thì âm phát ra có tần số càng nhỏ, âm phát ra càng trầm.
Câu 10: Đối với âm cơ bản và họa âm bậc hai do cùng một dây đàn phát ra thì:
A. Họa âm bậc 2 có cường độ lớn hơn cường độ âm cơ bản.
B. Tần số họa âm bậc 2 gấp đôi tần số âm cơ bản.
C. Tần số âm cơ bản lớn gấp đôi tần số họa âm bậc 2.
D. Tốc độ âm cơ bản gấp đôi tốc độ họa âm bậc 2.
Hướng dẫn giải
Tần số sóng âm do dây đàn phát ra:
2
= =
v kv f
λ l
+ Âm cơ bản
1
2
= =
v v f
λ l
+ Hoạ âm bậc 2 (k = 2):
2 1
2
2
2
= = =
v v f f
l l
Vậy: Tần số họa âm bậc 2 gấp đôi tần số họa âm cơ bản
Câu 11: Một dây đàn bầu hai đầu cố định, dao động, phát ra âm cơ bản ứng với nốt nhạc la có
tần số 440Hz . Tốc độ sóng trên dây là 260 m/s . Độ dài của dây đàn là :
A. 30cm B. 25cm C. 35cm D. 27cm
Hướng dẫn giải
Điều kiện có sóng dừng trên dây hai đầu cố định:
. .
2 2 2.
= = =
kλ k v k v l f
f l
Trang 11
Trang 11
BỘ ĐỀ ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN VẬT LÍ
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY:
Âm cơ bản ứng với k = 1.
0
0
250 0,3 30
2. 2 2.440
= = = =
v v f l m cm
l f
Câu 12: Ở Việt Nam, phổ biến loại sáo trúc có 6 lỗ bấm, 1 lỗ thổi và một lỗ định âm (là lỗ để sáo
phát ra âm cơ bản). Các lỗ bấm đánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6 tính từ lỗ định âm; các lỗ này phát ra các âm
có tần số cách âm cơ bản được tính bằng cung theo thứ tự: 1 cung; 2 cung; 2,5 cung; 3,5 cung; 4,5
cung; 5,5 cung. Coi rằng mỗi lỗ bấm là một ống sáo rút ngắn. Hai lỗ cách nhau một cung và nửa
cung (tính từ lỗ định âm) thì có tỉ số chiều dài đến lỗ thổi tương ứng là
8
9
và
15
16
. Giữa chiều dài L,
từ lỗ thổi đến lỗ thứ i và tần số
f i 1 6 i ( = → )
của âm phát ra từ lỗ đó tuân theo công thức
i
v
L
2.f
= (v
là tốc độ truyền âm trong khí bằng 340m/s). Một ống sáo phát ra âm cơ bản có tần số f0 = 440Hz. Lỗ
thứ 5 phát ra âm cơ bản có tần số:
A. 392Hz B. 494Hz C. 257,5Hz D. 751,8Hz
Hướng dẫn giải
Hình ảnh mô tả sáo trúc:
+ Tần số âm cơ bản:
0
f Hz = 440
+ Với Li là chiều dài từ lỗ thổi đến lỗ thứ i.
→ Lỗ thứ nhất cách lỗ định âm một cung:
1
0
8
9
=
L
L
→ Lỗ thứ nhất và lỗ thứ hai cách nhau một cung:
2
1
8
9
=
L
L
→ Lỗ thứ ba cách lỗ thứ hai nửa cung:
3
2
15
16
=
L
L
→ Lỗ thứ tư cách lỗ thứ ba một cung:
4
3
8
9
=
L
L
→ Lỗ thứ năm cách lỗ thứ tư một cung:
5
4
8
9
=
L
L
Trang 12
Trang 12
BỘ ĐỀ ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN VẬT LÍ
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY:
+ Từ các tỉ số trên ta có:
1 2 4 3 5 5
0 1 2 3 4 0
8 8 15 8 8 1280 L
. . . . . . . .
9 9 16 9 9 2187
= =
L L L L L
L L L L L L
Mặt khác:
0
0 5 0
i 0 5
5
5
v
L
v 2.f L f
L
2.f L f v
L
2.f
=
= =
=
0
5 0
5
L 2187 f .f .440 751.8Hz
L 1280
= = =
PHẦN IV. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 ĐIỂM).
Câu 1: Như hình vẽ, một ống thủy tinh hình chữ U tiết diện đều có một đầu kín và một đầu hở.
Bề mặt thủy ngân ở hai nhánh ngang nhau và chiều dài cột khí trong nhánh kín là 𝐿𝑂 = 30𝑐𝑚.
Áp suất khí quyển là 75 cmHg . Nếu đổ thủy ngân vào đầu hở sao cho chiều dài cột khí ở nhảnh
kín là 25 cm . Khi đó, chiều dài cột thủy ngân được đổ vào ống là bao nhiêu cm ?
Hướng dẫn giải
Áp suất tại 2 điểm màu xanh bằng nhau và đều bằng 𝑃0
Thủy ngân bên nhánh phải dâng lên là 30 − 25 = 5𝑐𝑚
Áp suất tại 2 điểm màu đỏ bằng nhau ⇒ 𝑝 = 𝑝0 + ℎ − 10
Định luật Boyle𝑃0𝑉0 = 𝑝𝑉 ⇒ 𝑝0𝑆𝐿0 = (𝑝0 + ℎ − 10)𝑆𝐿
⇒ 75.30 = (75 + ℎ − 10). 25 ⇒ ℎ = 25𝑐𝑚
Câu 2: Dùng hạt 𝛼 có động năng K bắn vào hạt đứng yên gây ra phản ứng 2
4𝐻𝑒 + 7
14𝑁 →
X + 1
1𝐻 phản ứng này thu năng lượng 1,21 MeV và không kèm theo bức xạ gamma. Lấy khối
lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng. Hạt nhân X và hạt nhân 1
1𝐻 bay
ra theo các hướng hợp với hướng chuyển động của hạt 𝛼 các góc lần lượt là 23° và 67°. Động
năng của hạt nhân 1
1𝐻 là bằng bao nhiêu MeV ? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Hướng dẫn giải
Phản ứng: 2
4𝐻𝑒 + 7
14𝑁 → 8
17𝑋 + 1
1𝐻
𝑃𝑋
sin67∘ =
𝑃𝐻
sin23∘ =
𝑃𝛼
sin(180∘ − 67∘ − 23∘)
→
𝑝
2=2𝑚𝐾 2𝑚𝑋𝐾𝑋
sin267∘ =
2𝑚𝐻𝐾𝐻
sin223∘ =
2𝑚𝛼𝐾𝛼
sin290∘
⇒
17𝐾𝑋
sin267∘ =
𝐾𝐻
sin223∘ =
4𝐾𝛼
1
⇒ {
𝐾𝑋 =
𝐾𝐻sin267∘
17sin223∘
𝐾𝛼 =
𝐾𝐻
4sin223∘
Trang 13
Trang 13
BỘ ĐỀ ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN VẬT LÍ
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY:
𝛥𝐸 = 𝐾𝑋 + 𝐾𝐻 − 𝐾𝛼 − 1,21 =
𝐾𝐻sin267∘
17sin223∘ + 𝐾𝐻 −
𝐾𝐻
4sin223∘ ⇒ 𝐾𝐻 ≈ 3,89𝑀𝑒𝑉
Câu 3: Một dây dẫn thẳng MN chiều dài
L,
khối lượng của một đơn vị dài của dây là
D 0,04 kg/m. =
Dây được treo bằng hai dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong từ trường đều có vector
cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo và có độ lớn là
B 0,04 T. =
Cho dòng
điện có cường độ
I
qua chạy qua dây. Xác định độ lớn của
I
để lực căng của các dây treo bằng
không.
Hướng dẫn giải
Để lực căng của dây treo bằng không thì trọng lực và lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng MN
phải bằng nhau và lực từ phải hướng lên trên. Theo quy tắc bàn tay trái thì cường độ dòng điện I
phải có chiều từ M đến N.
Ta có
P F 0 F P BIL.sin mg + = = =
ur r r Dg 0,04.10 BIL DLg I 10 A.
B 0,04
= = = =
Câu 4: Để mở nút chai bị kẹt, một người dùng cách hơ nóng khí trong chai. Biết rằng khí trong chai
lúc chưa hơ nóng thì có áp suất bằng áp suất khí quyển
5
1.0 10
Pa và có nhiệt độ là 7 °C. Để làm
nút bật ra cần có chênh lệch áp suất giữa khí trong chai và bên ngoài là
5
0.6 10
Pa. Người này cần
làm khí trong chai nóng đến nhiệt độ ít nhất bằng bao nhiêu để nút chai bật ra? Người này cần làm
khí trong chai nóng đến nhiệt độ ít nhất bằng bao nhiêu để nút chai bật ra? Biết đường kính của nút
chai là 4 cm. Tính lực do khí trong chai tác dụng lên nút chai khi chuẩn bị bật ra.
Hướng dẫn giải
Quá trình biến đổi trạng thái khí là đẳng tích nên ta có
5 5
1 2
1 2 2
p p 1.10 1,6.10
T T 273 7 273 t
= =
+ +
Nhiệt độ tối thiểu để nút chai bật ra là
2
t 175( ) =
°C
Lực do khí trong chai tác dụng lên nút chai khi chuẩn bị bật ra là
5 2 F p .S 1,6.10 . .0,02 201(N) = = = 2
PHẦN V. TỰ LUẬN (2,0 ĐIỂM). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1: Một lượng khí He lí tưởng đựng trong một xi lanh, pittông nhẹ có thể chuyển động
không ma sát dọc theo xi lanh như hình vẽ. Tiết diện của pit-tông là 8.10−3 m2
.Một đầu pit-tông
được gắn với lò xo có độ cứng 8.103 N/m . Ban đầu pit-tông nằm cân bằng, lò xo không biến dạng,
khí ở nhiệt độ 300 K và có thể tích 2,4.10−3 m3
. Khí được nung nóng cho đến khi pit-tông dịch
chuyển chậm ra ngoài một đoạn 0,15m. Biết áp suất khí quyển là 105 N/m.
Trang 14
Trang 14
BỘ ĐỀ ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN VẬT LÍ
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY:
a) Tính áp suất của khí trong xi lanh sau khi bị nung nóng
b) Tính thể tích của khối khí sau khi bị nung nóng
c) Tìm nhiệt độ cuối cùng của khí
d) Tính nhiệt lượng mà khối khí nhận được.
Hướng dẫn giải
a) p = p0 +
kΔl
S
= 105 +
8.103
⋅0,15
8.10−3 = 2, 5.105Pa
b) V = V0 + SΔl = 2, 4.10−3 + 8.10−3
⋅ 0,15 = 3, 6.10−3m3
c) pV
T
=
p0V0
T0
⇒ T =
pVT0
p0V0
=
2,5.105
⋅3,6.10−3
105⋅2,4.10−3
⋅ 300 ⇒ T = 1125K
d) Heli là khí đơn nguyên tử nên ΔU =
3
2
nRAT =
3
2
(pV − p0V0
) =
3
2
(2, 5.105
⋅ 3, 6.10−3 − 105
⋅
2, 4.10−3
) = 990J
⇒ p = p0 +
kΔl
S
= p0 +
k(V − V0
)
S
2 = 105 +
8.103
(V − 2, 4.10−3
)
(8.10−3)
2
Cách 1: Từ (1) và (2)
A′ = ∫ p
3,6.10−3
2,4.10−3
dV = ∫ (105 +
8.103
(V − 2, 4.10−3
)
(8.10−3)
2
)
3,6.10−3
2,4.10−3
dV = 210J
Cách 2:
A′ = Ag + Qan = p0
(V − V0
) +
1
2
kΔl
2 = 105
⋅ (3,6 − 2,4). 10−3 +
1
2
⋅ 8.103
⋅ 0, 152 = 210J
Q = ΔU + A′ = 990 + 210 = 1200J
Câu 2: Hình bên mô tả sơ đồ hoạt động đơn giản hóa của cảm biến báo khói ion hóa. Nguồn
phóng xạ 𝛼 americium 241
95𝐴𝑚 có hằng số phóng xạ 5,081.10−11 𝑠
−1 được đặt giữa hai bản kim
loại kết nối với một pin. Các hạt 𝛼 phóng ra làm ion hóa không khí giữa hai bản kim loại, cho
phép một dòng điện nhỏ ổn định chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu
có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion trong này sẽ kết hợp với những phân tử khói làm
cường độ dòng điện chạy giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện giảm tới mức nhất định
thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo cháy. Lấy khối lượng nguyên tử bằng
với số khối của nó ở đơn vị amu.
a) Tính chu kỳ bán rã của americium 241
95𝐴𝑚 là
b) Độ phóng xạ của nguồn americium 241
95𝐴𝑚 có khối lượng 0,125𝜇𝑔 là bao nhiêu?
Trang 15
Trang 15
BỘ ĐỀ ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN VẬT LÍ
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY:
c) Sau khi sử dụng 15 năm (1 năm có 365 ngày), độ phóng xạ của nguồn americium
241
95𝐴𝑚 trong cảm biến giảm còn bao nhiêu phần trăm so với độ phóng xạ ban đầu lúc
mới mua.
a) T =
ln2
λ
=
ln2
5,081.10−11 ≈ 1, 364.1010s ≈ 1, 58.105ngày
b) N = nNA =
m
M
NA =
0,125.10−6
241
⋅ 6, 02.1023 ≈ 3, 12.1014
c) H = λN = 5, 081.10−11
⋅ 3, 12.1014 ≈ 15, 9.103Bq = 15,9kBq
H
H0
= 2
−
t
T = 2
−
15.365
1.58⋅105 ≈ 0,976 = 97,6%
Câu 3: Một đoạn dây dẫn được uốn vuông góc tại hai điểm N,P như hình vẽ. Dòng điện chạy
trong dây có cường độ 2A. Từ trường đều với cảm ứng từ có phương vuông góc với mặt
phẳng chứa dây dẫn và có độ lớn 40μT. Các đoạn dây trong từ trường có độ dài MN = PQ =
40cm; NP = 60 cm . Độ lớn của hợp lực từ tác dụng lên phần dây dẫn bằng bao nhiêu mN ?
Hướng dẫn giải
FMN = FPQ = I. PQ. B = 2.0,4.40. 10−3 = 0,032mN
FNP = I.NP. B = 2.0,6.40. 10−3 = 0,048mN
F = √FMN
2 + FNP
2 = √(0,032)
2 + (0,048)
2 = 0,08mN
Câu 4: Cho áp suất của khí lý tưởng là 2MPa, số phân tử khí trong 1𝑐𝑚3
là 4,84.1020 . Biết hằng
số khí và số Avogadro lần lượt là 𝑅 = 8,31 𝐽
𝑚𝑜𝑙
.𝐾 . K và 𝑁𝐴 = 6,02.1023 𝑚𝑜𝑙
−1
.
a) Tính mật độ phân tử của khí lí tưởng
b) Tìm động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí
c) Tính nhiệt độ của khí
Hướng dẫn giải
a) μ =
N
V
=
4,84.1020
10−6 = 4, 84.1026m−3
b) Wd =
3
2
kT =
3
2
p
μ
=
3
2
3.2.106
4,84.1026 ≈ 6, 198.10−21J
c) pV
T
= nR =
N
NA
R ⇒ T =
pVNA
NR
=
2.106
⋅10−6
⋅6,02.1023
4,84.1020⋅8,31
⇒ T ≈ 299,35K
--------------------- HẾT ------------------------
Thí sinh không được sủ dụng tài liệu; giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Die ersten 15 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!