Câu Hỏi Ôn Tập Mạng Cảm Biến - WSN
- Seiten
- 9
- Định dạng
- Dung lượng
- 263 KB
- Ngôn ngữ
- VI · Tiếng Việt
- Aufrufe
- 312
- Kommentare
- 0
- Lượt tải
- 0
Vorschau wird generiert...
- Dokumentenname
- Câu Hỏi Ôn Tập Mạng Cảm Biến - WSN
- Inhaltsverzeichnis
- Dieses Dokument hat kein eindeutiges Inhaltsverzeichnis.
- Seiten
- 9 Seiten
- Hochgeladen von
- ThiNganHang
Eine detaillierte Zusammenfassung wird generiert. Bitte schauen Sie in ein paar Minuten noch einmal vorbei.
Beschreibung
Trích nội dung tài liệu
Câu hỏi ôn tập Mạng Cảm Biến - WSN Câu 1: Phân tích đặc điểm của mạng cảm biến không dây. • Các node kích thước nhỏ, giới hạn về công suất, khả năng tính toán và bộ nhớ. • Các node giới hạn về nguồn năng lượng, băng thông • Các node phân bố dày đặc • Các node dễ bị hư hỏng • Giao thức mạng thay đổi thường xuyên, quản lý phức tạp Câu 2: Hãy so sánh MANET và WSN. -MANET: là mạng di động ad hoc với kết nối các node không có hạ tầng mạng, định tuyến thay đổi lớn,… +Laptop, máy di động kết nối với nhau tạo ra một mạng. -WSN: là một mạng ad hoc di động được tạo nên từ các bộ cảm biến. Giống nhau (sự tương đồng) • Tự tổ chức: tự tính toán cấu hình (địa chỉ, định tuyến, đk NL,…) • Tính đa chặng • Nhiễu: Môi trường mưa, gió, vật cản,… • Bảo mật: Rất khó do không khí Khác nhau • Tính di động: node MANET di động, thường WSN cố định (di động ở node, di động bộ thu) • Năng lượng: WSN có các yêu cầu về năng lượng và các vấn đề bảo dưỡng chặt chẽ hơn. • Phạm vi: WSN có thể lớn hơn nhiều (mặc dù còn đang tranh cãi) • Ứng dụng: WSN có ứng dụng tương tác môi trường lưu lượng khác nhau(nghỉ). • Độ tin cậy và chất lượng dịch vụ QoS: WSN các nút cá thể có thể bị bỏ qua (vấn đề mạng), QoS khác nhau do các ứng dụng khác nhau. Câu 3: Vẽ cấu trúc trong phần cứng của node cảm biến và nêu chức năng của các bộ phận cấu thành một node cảm biến? 1 1. Bộ điều khiển • Nơi thu nhận dl từ các sensor, quyết định thời gian gửi dl (gt liên lạc), ra lệnh cho các cơ cấu chấp hành. • Nơi lưu trữ các dữ liệu trung gian • Là lõi của nút, sử dụng các bộ vi đk (FPGA, ASIC) 2. Thiết bị liên lạc • Mỗi node sẽ có cả bộ thu và phát sóng để kết nối với nhau • Là bộ phận truyền thông các nút, biến đổi các dòng dl từ bộ đk thành sóng radio • Các node mạng sử dụng sóng radio bởi khả năng truyền đi xa, truyền dữ liệu với tỉ lệ lỗi chấp nhận được. Tần số sóng radio thường dùng: từ 433MHz tới 2.4GHz. Các trạng thái hoạt động của bộ thu phát • Truyền: Là phần phát được kích hoạt, anten bức xạ năng lượng • Nhận: Là phần thu được kích hoạt. • Nghỉ: Là trạng thái thu dữ liệu và tắt chế độ theo dõi • Ngủ: Các phần quang trọng được tắt. Liên quan thời gian hồi phục và NL khởi động • Tiết kiệm NL thức chờ thông tin. Lãng phí NL khởi tạo hđ (không truyền, nhận). Điều khiển NL phức tạp. Đặc điểm của bộ thu phát 2 • Cung cấp gd cho lớp MAC bắt đầu truyền dẫn khung, truyền gói tin đến bộ nhớ trong nó. • ĐK công suất tiêu thụ, sử dụng hiệu quả NL, thiết lập thời gian phù hợp trong trạng thái ngủ, nghỉ. • Mỗi máy có tần số sóng mang (kênh) khác nhau nhằm giải quyết vấn đề tắc nghẽn (lớp MAC: FDMA, đa kênh CSMA/ALOHA) Kiến trúc của bộ thu phát 3. Cảm biến/cơ cấu chấp hành Cảm biến chia 3 nhóm • Cảm biến thụ động, đa hướng: nhằm xác định sự biến đổi của các đại lượng vật lý tại các vị trí xác định. o Cảm biến nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, cảm biến chuyển động, áp suất, hóa học... o Phát hiện các hóa chất độc hại bị rò rỉ tại các nhà máy, kho chứa • Cảm biến thụ động, đơn hướng: Cảm biến theo một hướng nhất định, tuy nhiên vẫn có thể thay đổi hướng cảm biến nếu cần thiết. (Camera) • Cảm biến chủ động: Chủ động thăm dò, tìm kiếm trong môi trường. o Hệ thống định vị vật dưới nước bằng siêu âm o Các radar cảm biến o Cảm biến động đất (tạo ra sóng có biên độ rộng khi có các vụ nổ nhỏ) 4. Nguồn cung cấp • Cung cấp NLcho các node mạng, qđ sự sống node • Có khả năng tìm kiếm NL môi trường ngoài bù phần NL đã mất. • Có các loại: o Pin, ắc quy thông thường o Chuyển đổi DC – DC 3
Häufig gestellte Fragen
Wie lade ich dieses Dokument herunter?
Das Dokument „Câu Hỏi Ôn Tập Mạng Cảm Biến - WSN“ kostet 10.000đ. Laden Sie Ihr Guthaben über PayOS auf, klicken Sie dann auf Herunterladen, um die Originaldatei zu kaufen und zu speichern.
Wie viele Seiten hat dieses Dokument?
Das Dokument hat 9 Seiten. Sie können es vor dem Herunterladen online in der Vorschau ansehen.
Kann ich vor dem Herunterladen eine Vorschau ansehen?
Ja. Sie können sich dieses Dokument direkt auf dieser Seite im Online-Reader ansehen (die ersten paar Seiten) und dann entscheiden, ob Sie es herunterladen möchten.
Câu Hỏi Ôn Tập Mạng Cảm Biến - WSN
Vorschau wird generiert...
Trích nội dung tài liệu
Câu hỏi ôn tập Mạng Cảm Biến - WSN Câu 1: Phân tích đặc điểm của mạng cảm biến không dây. • Các node kích thước nhỏ, giới hạn về công suất, khả năng tính toán và bộ nhớ. • Các node giới hạn về nguồn năng lượng, băng thông • Các node phân bố dày đặc • Các node dễ bị hư hỏng • Giao thức mạng thay đổi thường xuyên, quản lý phức tạp Câu 2: Hãy so sánh MANET và WSN. -MANET: là mạng di động ad hoc với kết nối các node không có hạ tầng mạng, định tuyến thay đổi lớn,… +Laptop, máy di động kết nối với nhau tạo ra một mạng. -WSN: là một mạng ad hoc di động được tạo nên từ các bộ cảm biến. Giống nhau (sự tương đồng) • Tự tổ chức: tự tính toán cấu hình (địa chỉ, định tuyến, đk NL,…) • Tính đa chặng • Nhiễu: Môi trường mưa, gió, vật cản,… • Bảo mật: Rất khó do không khí Khác nhau • Tính di động: node MANET di động, thường WSN cố định (di động ở node, di động bộ thu) • Năng lượng: WSN có các yêu cầu về năng lượng và các vấn đề bảo dưỡng chặt chẽ hơn. • Phạm vi: WSN có thể lớn hơn nhiều (mặc dù còn đang tranh cãi) • Ứng dụng: WSN có ứng dụng tương tác môi trường lưu lượng khác nhau(nghỉ). • Độ tin cậy và chất lượng dịch vụ QoS: WSN các nút cá thể có thể bị bỏ qua (vấn đề mạng), QoS khác nhau do các ứng dụng khác nhau. Câu 3: Vẽ cấu trúc trong phần cứng của node cảm biến và nêu chức năng của các bộ phận cấu thành một node cảm biến? 1 1. Bộ điều khiển • Nơi thu nhận dl từ các sensor, quyết định thời gian gửi dl (gt liên lạc), ra lệnh cho các cơ cấu chấp hành. • Nơi lưu trữ các dữ liệu trung gian • Là lõi của nút, sử dụng các bộ vi đk (FPGA, ASIC) 2. Thiết bị liên lạc • Mỗi node sẽ có cả bộ thu và phát sóng để kết nối với nhau • Là bộ phận truyền thông các nút, biến đổi các dòng dl từ bộ đk thành sóng radio • Các node mạng sử dụng sóng radio bởi khả năng truyền đi xa, truyền dữ liệu với tỉ lệ lỗi chấp nhận được. Tần số sóng radio thường dùng: từ 433MHz tới 2.4GHz. Các trạng thái hoạt động của bộ thu phát • Truyền: Là phần phát được kích hoạt, anten bức xạ năng lượng • Nhận: Là phần thu được kích hoạt. • Nghỉ: Là trạng thái thu dữ liệu và tắt chế độ theo dõi • Ngủ: Các phần quang trọng được tắt. Liên quan thời gian hồi phục và NL khởi động • Tiết kiệm NL thức chờ thông tin. Lãng phí NL khởi tạo hđ (không truyền, nhận). Điều khiển NL phức tạp. Đặc điểm của bộ thu phát 2 • Cung cấp gd cho lớp MAC bắt đầu truyền dẫn khung, truyền gói tin đến bộ nhớ trong nó. • ĐK công suất tiêu thụ, sử dụng hiệu quả NL, thiết lập thời gian phù hợp trong trạng thái ngủ, nghỉ. • Mỗi máy có tần số sóng mang (kênh) khác nhau nhằm giải quyết vấn đề tắc nghẽn (lớp MAC: FDMA, đa kênh CSMA/ALOHA) Kiến trúc của bộ thu phát 3. Cảm biến/cơ cấu chấp hành Cảm biến chia 3 nhóm • Cảm biến thụ động, đa hướng: nhằm xác định sự biến đổi của các đại lượng vật lý tại các vị trí xác định. o Cảm biến nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, cảm biến chuyển động, áp suất, hóa học... o Phát hiện các hóa chất độc hại bị rò rỉ tại các nhà máy, kho chứa • Cảm biến thụ động, đơn hướng: Cảm biến theo một hướng nhất định, tuy nhiên vẫn có thể thay đổi hướng cảm biến nếu cần thiết. (Camera) • Cảm biến chủ động: Chủ động thăm dò, tìm kiếm trong môi trường. o Hệ thống định vị vật dưới nước bằng siêu âm o Các radar cảm biến o Cảm biến động đất (tạo ra sóng có biên độ rộng khi có các vụ nổ nhỏ) 4. Nguồn cung cấp • Cung cấp NLcho các node mạng, qđ sự sống node • Có khả năng tìm kiếm NL môi trường ngoài bù phần NL đã mất. • Có các loại: o Pin, ắc quy thông thường o Chuyển đổi DC – DC 3
- Dokumentenname
- Câu Hỏi Ôn Tập Mạng Cảm Biến - WSN
- Inhaltsverzeichnis
- Dieses Dokument hat kein eindeutiges Inhaltsverzeichnis.
- Seiten
- 9 Seiten
- Hochgeladen von
- ThiNganHang
Eine detaillierte Zusammenfassung wird generiert. Bitte schauen Sie in ein paar Minuten noch einmal vorbei.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!