5 câu hỏi liên hệ thực tế - Môn Đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ
- Seiten
- 29
- Định dạng
- Dung lượng
- 1.1 MB
- Ngôn ngữ
- VI · Tiếng Việt
- Aufrufe
- 1.708
- Kommentare
- 0
- Lượt tải
- 0
Vorschau wird generiert...
- Dokumentenname
- 5 câu hỏi liên hệ thực tế - Môn Đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ
- Inhaltsverzeichnis
- Dieses Dokument hat kein eindeutiges Inhaltsverzeichnis.
- Seiten
- 29 Seiten
- Hochgeladen von
- ThiNganHang
Eine detaillierte Zusammenfassung wird generiert. Bitte schauen Sie in ein paar Minuten noch einmal vorbei.
Beschreibung
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 5 Câu hỏi liên hệ thực tế ôn tập môn Đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ Câu 1: Vấn đề tạo việc làm thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại Việt Nam hiện nay. Về mặt số lượng: Cùng với sự gia tăng dòng vốn FDI, sự xuất hiện ngày càng nhiều các doanh nghiệp, công ty, các dự án có quy mô lớn của các tập đoàn xuyên quốc gia thì số lượng lao động được tuyển vào làm việc trong khu vực này cũng tăng lên lien tục. Theo số liệu của Bộ kế hoạch và Đầu tư, đến cuối năm 2005, khu vực FDI đang thu hút khoảng 880 nghìn lao độngtrực tiếp và hơn 2 triệu lao động gián tiếp. Nếu giai đoạn 1996-2000, trung bình mỗi năm các doanh nghiệp có vốn FDI thu hút được hơn 40 nghìn lao động, thì giai đoạn 2001-2005 đã tăng lên hơn 100 nghìn người ( chiếm 7-8% tổng số việc làm mới được tạo ra của cả nước). Tính đến thời điểm đầu năm 2005, tỷ trọng lao động trong ngành công nghiệp và xây dựng khu vực FDI chiếm 82,4%, nông-lâm nghiệp và thủy sản là 10,2% và các ngành dịch vụ là 7.4%. Điều này phản ánh xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ ở nước ta. Mặt khác có sự dịch chuyển cơ cấu lao động theo hình thức FDI, tỷ lệ lao động trong các doanh nghiệp lien doanh giảm mạnh thay vào đó là sự gia tăng trong các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Bên cạnh lao động trực tiếp các doanh nghiệp FDI đã tạo ra việc làm cho một lực lượng đông đảo lao động gián tiếp, lên khoảng hơn 2 triệu người thông qua vệ tinh cung cấp các sản phẩm và dịc vụ. mặt khác, xu hướng liên kết giữa doanh nghiệp có vốn FDI và các vệ tinh được dự báo sẽ tiếp tục phát triển và mở rộng trong tương lai và là nguồn tạo việc làm quan trọng cho xã hội. (Nguồnsố liệu từ: Cục đầu tư nước ngoài- Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Về mặt chất lượng: Có thể khẳng định chất lượng lao động trong các doanh nghiệp FDI cao hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác. Một tỷ lệ lớn người lao động trong khu vực này đã được đào tạo và đào tạo lại để nâng cao kỹ năng quản lý, trình độ chyên môn,nghiệp vụm tay nghề cũng như thay đổi tác phong làm việc Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 nhằm thích ứng với điều kiện và cơ chế làm việc mới. Nhờ đó, người lao động có thể nắm bắt và làm chủ được các công nghệ hiện đại, từng bước thay thế các chuyên gia nước ngoài, thậm chí có thể cải tiến và thích nghi với các công nghệ mới,… Điều kiện lao động tại các doanh nghiệp có FDI cũng tốt hơn đáng kể so với các đơn vị khác cùng ngành. Khu vực FDI có điều kiện nhà xưởng, trang bị bảo hộ lao động tốt hơn, mội trường lao động cũng sạch sẽ hơn. Khu vực FDI chú trọng hơn vào việc đào tạo cho người lao động. Tỷ lệ vốn/lao động của khu vực FDI cao hơn hẳn so với các khu vực khác trong nước. Từ đó, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc , nâng cao tay nghề phát huy tính sang tạo, tự chủ. FDI đã góp phần cải thiện thu nhập của một số lượng lao động và tăng cường sức mua của người dân. Theo kết quả điều tra về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam do Tổng cục Thống kê tiến hành năm 2003, mức thu nhập bình quân của một lao động làm việc trong các doanh nghiệp FDI đạt 1,774 triệu đồng/ tháng, cao hơn đáng kể so với doanh nghiệp Nhà nước ( 1,495 triệu đông) và các doanh nghiệp tư nhân (1,046 triệu đồng). Tổng thu nhập của tất cả lao động làm việc trong khu vực FDIước tính đạt hơn 1 tỷ USD/ năm. Những hạn chế tạo việc làm thông qua FDI ở Việt Nam FDI là một trong những giải pháp quan trọng của nước ta trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội , tạo việc làm, giảm thiểu thất nghiệp, tăng thu nhập, nâng cao dời sống cho người dân,.. của nước ta. Nhưng hiện nay, việc thu hút nguồn vốn FDI, thu hút các nhà đầu tư vào Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn, thách thưc. Vấn đề nầy xuất phát bởi những hạn chế sau: Môi trường đầu tư, cơ sở vật chất hạ tầng còn thấp kém và lạc hậu. Hệ thống pháp luật còn bất cập, phức tạp và chồng chéo, hệ thống chính sách chưa động bộ và hiệu quả. Hệ thống ngân
Häufig gestellte Fragen
Wie lade ich dieses Dokument herunter?
Das Dokument „5 câu hỏi liên hệ thực tế - Môn Đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ“ kostet 12.000đ. Laden Sie Ihr Guthaben über PayOS auf, klicken Sie dann auf Herunterladen, um die Originaldatei zu kaufen und zu speichern.
Wie viele Seiten hat dieses Dokument?
Das Dokument hat 29 Seiten. Sie können es vor dem Herunterladen online in der Vorschau ansehen.
Kann ich vor dem Herunterladen eine Vorschau ansehen?
Ja. Sie können sich dieses Dokument direkt auf dieser Seite im Online-Reader ansehen (die ersten paar Seiten) und dann entscheiden, ob Sie es herunterladen möchten.
5 câu hỏi liên hệ thực tế - Môn Đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ
Vorschau wird generiert...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 5 Câu hỏi liên hệ thực tế ôn tập môn Đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ Câu 1: Vấn đề tạo việc làm thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại Việt Nam hiện nay. Về mặt số lượng: Cùng với sự gia tăng dòng vốn FDI, sự xuất hiện ngày càng nhiều các doanh nghiệp, công ty, các dự án có quy mô lớn của các tập đoàn xuyên quốc gia thì số lượng lao động được tuyển vào làm việc trong khu vực này cũng tăng lên lien tục. Theo số liệu của Bộ kế hoạch và Đầu tư, đến cuối năm 2005, khu vực FDI đang thu hút khoảng 880 nghìn lao độngtrực tiếp và hơn 2 triệu lao động gián tiếp. Nếu giai đoạn 1996-2000, trung bình mỗi năm các doanh nghiệp có vốn FDI thu hút được hơn 40 nghìn lao động, thì giai đoạn 2001-2005 đã tăng lên hơn 100 nghìn người ( chiếm 7-8% tổng số việc làm mới được tạo ra của cả nước). Tính đến thời điểm đầu năm 2005, tỷ trọng lao động trong ngành công nghiệp và xây dựng khu vực FDI chiếm 82,4%, nông-lâm nghiệp và thủy sản là 10,2% và các ngành dịch vụ là 7.4%. Điều này phản ánh xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ ở nước ta. Mặt khác có sự dịch chuyển cơ cấu lao động theo hình thức FDI, tỷ lệ lao động trong các doanh nghiệp lien doanh giảm mạnh thay vào đó là sự gia tăng trong các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Bên cạnh lao động trực tiếp các doanh nghiệp FDI đã tạo ra việc làm cho một lực lượng đông đảo lao động gián tiếp, lên khoảng hơn 2 triệu người thông qua vệ tinh cung cấp các sản phẩm và dịc vụ. mặt khác, xu hướng liên kết giữa doanh nghiệp có vốn FDI và các vệ tinh được dự báo sẽ tiếp tục phát triển và mở rộng trong tương lai và là nguồn tạo việc làm quan trọng cho xã hội. (Nguồnsố liệu từ: Cục đầu tư nước ngoài- Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Về mặt chất lượng: Có thể khẳng định chất lượng lao động trong các doanh nghiệp FDI cao hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác. Một tỷ lệ lớn người lao động trong khu vực này đã được đào tạo và đào tạo lại để nâng cao kỹ năng quản lý, trình độ chyên môn,nghiệp vụm tay nghề cũng như thay đổi tác phong làm việc Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 nhằm thích ứng với điều kiện và cơ chế làm việc mới. Nhờ đó, người lao động có thể nắm bắt và làm chủ được các công nghệ hiện đại, từng bước thay thế các chuyên gia nước ngoài, thậm chí có thể cải tiến và thích nghi với các công nghệ mới,… Điều kiện lao động tại các doanh nghiệp có FDI cũng tốt hơn đáng kể so với các đơn vị khác cùng ngành. Khu vực FDI có điều kiện nhà xưởng, trang bị bảo hộ lao động tốt hơn, mội trường lao động cũng sạch sẽ hơn. Khu vực FDI chú trọng hơn vào việc đào tạo cho người lao động. Tỷ lệ vốn/lao động của khu vực FDI cao hơn hẳn so với các khu vực khác trong nước. Từ đó, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc , nâng cao tay nghề phát huy tính sang tạo, tự chủ. FDI đã góp phần cải thiện thu nhập của một số lượng lao động và tăng cường sức mua của người dân. Theo kết quả điều tra về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam do Tổng cục Thống kê tiến hành năm 2003, mức thu nhập bình quân của một lao động làm việc trong các doanh nghiệp FDI đạt 1,774 triệu đồng/ tháng, cao hơn đáng kể so với doanh nghiệp Nhà nước ( 1,495 triệu đông) và các doanh nghiệp tư nhân (1,046 triệu đồng). Tổng thu nhập của tất cả lao động làm việc trong khu vực FDIước tính đạt hơn 1 tỷ USD/ năm. Những hạn chế tạo việc làm thông qua FDI ở Việt Nam FDI là một trong những giải pháp quan trọng của nước ta trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội , tạo việc làm, giảm thiểu thất nghiệp, tăng thu nhập, nâng cao dời sống cho người dân,.. của nước ta. Nhưng hiện nay, việc thu hút nguồn vốn FDI, thu hút các nhà đầu tư vào Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn, thách thưc. Vấn đề nầy xuất phát bởi những hạn chế sau: Môi trường đầu tư, cơ sở vật chất hạ tầng còn thấp kém và lạc hậu. Hệ thống pháp luật còn bất cập, phức tạp và chồng chéo, hệ thống chính sách chưa động bộ và hiệu quả. Hệ thống ngân
- Dokumentenname
- 5 câu hỏi liên hệ thực tế - Môn Đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ
- Inhaltsverzeichnis
- Dieses Dokument hat kein eindeutiges Inhaltsverzeichnis.
- Seiten
- 29 Seiten
- Hochgeladen von
- ThiNganHang
Eine detaillierte Zusammenfassung wird generiert. Bitte schauen Sie in ein paar Minuten noch einmal vorbei.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!