21 bài dịch tiếng anh ngân hàng của GiangBLOG
- Seiten
- 29
- Định dạng
- Dung lượng
- 1.1 MB
- Ngôn ngữ
- VI · Tiếng Việt
- Aufrufe
- 4.036
- Kommentare
- 0
- Lượt tải
- 21
Vorschau wird generiert...
- Dokumentenname
- 21 bài dịch tiếng anh ngân hàng của GiangBLOG
- Inhaltsverzeichnis
- Dieses Dokument hat kein eindeutiges Inhaltsverzeichnis.
- Seiten
- 29 Seiten
- Hochgeladen von
- ThiNganHang
Eine detaillierte Zusammenfassung wird generiert. Bitte schauen Sie in ein paar Minuten noch einmal vorbei.
Beschreibung
Trích nội dung tài liệu
TỔNG HỢP 21 BÀI DỊCH ENGLISH FOR BANKING CỦA Reading 1/50 A Bank a/c Một Tài khoản (TK) ngân hàng For the safety, convenience and many other benefits, more and more people open a bank a/c. An a/c is a record of a customer’s money transactions (deposits and withdrawls). Its form is like the letter T with Debits on the left and Credits on the right. An a/c can have either credit or debit balance. A credit balance is the statement of an a/c when more money is deposited than withdrawn while a debit balance is when less money is deposited than withdrawn. Every month a/c holders are given an a/c statement showing the month’s transactions, consiting Date, Detail, Debits, Credits and Balance and pay an a/c charge, but if they can keep their a/c in credit, this service will be free of charge. Banks will make a note of credit or debit entry in customer’s a/c when they pay money in or out their a/cs. When a customer deposits $50 in his a/c, the bank credits this amount to the customer’s a/c and at the same time debits $50 to the bank’s a/c. This is an example of double entry. Deposits on an a/c may be demand or time. Normally, the demand deposit a/c pays no or very little interest whereas the time to pays interest. The interest rates paid by banks vary from bank to bank, depending on how long customers leave their money in the bank: short, medium or long term. The longer the money remains in the bank, the more interest it earns. With time deposits, a/c holders usually withdraw their money at maturity date but they can take the money out of the a/c before the maturity date if they want. In this case, some interest will be lost. A withdrawal slip is usually used to withdraw money from an a/c. However, current a/c holders Với sự an toàn, thuận tiện và nhiều tiện ích khác, ngày càng có nhiều người mở tài khoản ngân hàng. Một tài khoản là bảng ghi chép lại các giao dịch tiền mặt của một khách hàng (gửi tiền và rút tiền). TK tại ngân hàng có dạng như chữ cái T với mục “Nợ” bên trái và “Có” bên phải. Một TK có thể có Dư có hoặc Dư nợ. Số dư Có trong bản sao kê của một TK khi mà số tiền gửi vào hơn số tiền rút ra và Tài khoản dư Nợ là khi số tiền gửi vào ít hơn số tiền rút ra. Hàng tháng, các chủ TK nhận được một bản sao kê cho thấy các giao dịch của tháng đó, bao gồm các cột Ngày giao dịch, Chi tiết giao dịch, Phát sinh Nợ, Phát sinh Có và Số dƣ, và chi trả một khoản phí duy trì TK, nhưng nếu họ có thể giữ tài khoản Dư có, dịch vụ này sẽ được miễn phí. Các ngân hàng sẽ thực hiện ghi bút toán ghi Có hoặc ghi Nợ vào TK của các khách hàng khi họ chi trả tiền hoặc gửi tiền vào TK. Khi một khách hàng gửi 50 đôla vào tài khoản anh ta, ngân hàng ghi Có số tiền đó vào tài khoản của khách hàng đồng thời ghi Nợ 50 đôla vào tài khoản của ngân hàng. Đây là một ví dụ về Bút toán kép. Gửi tiền vào một TK có thể là Tiền gửi không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn. Thông thường, TK tiền gửi không kỳ hạn không được hoặc được trả lãi rất thấp trong khi TK tiền gửi có kỳ hạn lại được hưởng lãi suất. Tỷ lệ lãi suất chi trả khác nhau giữa các ngân hàng, phụ thuộc vào thời gian khách hàng để tiền của họ tại ngân hàng: ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn. Số tiền đƣợc duy trì càng lâu thì lãi nhận đƣợc càng nhiều. Với TK tiền gửi có kỳ hạn, chủ TK thường rút tiền của họ vào ngày đáo hạn tuy nhiên họ có thể lấy tiền khỏi TK trước ngày đáo hạn nếu họ muốn. Trong trƣờng hợp nhƣ vậy, một số lãi sẽ bị mất. Một phiếu rút tiền thường được sử dụng để rút tiền từ một TK. Tuy nhiên chủ TK vãng lai có thể rút tiền từ tài – can withdraw money from their a/c by writing cheques. In this case, they do not need to write their names as the payee of the cheque, but write “cash” or “self”. To open an a/c, the applicant is required to fill in an a/c opening application form and to deposit some money. An a/c can be opened for individuals or a company. The former is the personal while the latter is the coporate or a business a/c. In general, the procedures of opening a coporate a/c are (S = “The proced
Häufig gestellte Fragen
Wie lade ich dieses Dokument herunter?
Das Dokument „21 bài dịch tiếng anh ngân hàng của GiangBLOG“ kostet 35.000đ. Laden Sie Ihr Guthaben über PayOS auf, klicken Sie dann auf Herunterladen, um die Originaldatei zu kaufen und zu speichern.
Wie viele Seiten hat dieses Dokument?
Das Dokument hat 29 Seiten. Sie können es vor dem Herunterladen online in der Vorschau ansehen.
Kann ich vor dem Herunterladen eine Vorschau ansehen?
Ja. Sie können sich dieses Dokument direkt auf dieser Seite im Online-Reader ansehen (die ersten paar Seiten) und dann entscheiden, ob Sie es herunterladen möchten.
21 bài dịch tiếng anh ngân hàng của GiangBLOG
Vorschau wird generiert...
Trích nội dung tài liệu
TỔNG HỢP 21 BÀI DỊCH ENGLISH FOR BANKING CỦA Reading 1/50 A Bank a/c Một Tài khoản (TK) ngân hàng For the safety, convenience and many other benefits, more and more people open a bank a/c. An a/c is a record of a customer’s money transactions (deposits and withdrawls). Its form is like the letter T with Debits on the left and Credits on the right. An a/c can have either credit or debit balance. A credit balance is the statement of an a/c when more money is deposited than withdrawn while a debit balance is when less money is deposited than withdrawn. Every month a/c holders are given an a/c statement showing the month’s transactions, consiting Date, Detail, Debits, Credits and Balance and pay an a/c charge, but if they can keep their a/c in credit, this service will be free of charge. Banks will make a note of credit or debit entry in customer’s a/c when they pay money in or out their a/cs. When a customer deposits $50 in his a/c, the bank credits this amount to the customer’s a/c and at the same time debits $50 to the bank’s a/c. This is an example of double entry. Deposits on an a/c may be demand or time. Normally, the demand deposit a/c pays no or very little interest whereas the time to pays interest. The interest rates paid by banks vary from bank to bank, depending on how long customers leave their money in the bank: short, medium or long term. The longer the money remains in the bank, the more interest it earns. With time deposits, a/c holders usually withdraw their money at maturity date but they can take the money out of the a/c before the maturity date if they want. In this case, some interest will be lost. A withdrawal slip is usually used to withdraw money from an a/c. However, current a/c holders Với sự an toàn, thuận tiện và nhiều tiện ích khác, ngày càng có nhiều người mở tài khoản ngân hàng. Một tài khoản là bảng ghi chép lại các giao dịch tiền mặt của một khách hàng (gửi tiền và rút tiền). TK tại ngân hàng có dạng như chữ cái T với mục “Nợ” bên trái và “Có” bên phải. Một TK có thể có Dư có hoặc Dư nợ. Số dư Có trong bản sao kê của một TK khi mà số tiền gửi vào hơn số tiền rút ra và Tài khoản dư Nợ là khi số tiền gửi vào ít hơn số tiền rút ra. Hàng tháng, các chủ TK nhận được một bản sao kê cho thấy các giao dịch của tháng đó, bao gồm các cột Ngày giao dịch, Chi tiết giao dịch, Phát sinh Nợ, Phát sinh Có và Số dƣ, và chi trả một khoản phí duy trì TK, nhưng nếu họ có thể giữ tài khoản Dư có, dịch vụ này sẽ được miễn phí. Các ngân hàng sẽ thực hiện ghi bút toán ghi Có hoặc ghi Nợ vào TK của các khách hàng khi họ chi trả tiền hoặc gửi tiền vào TK. Khi một khách hàng gửi 50 đôla vào tài khoản anh ta, ngân hàng ghi Có số tiền đó vào tài khoản của khách hàng đồng thời ghi Nợ 50 đôla vào tài khoản của ngân hàng. Đây là một ví dụ về Bút toán kép. Gửi tiền vào một TK có thể là Tiền gửi không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn. Thông thường, TK tiền gửi không kỳ hạn không được hoặc được trả lãi rất thấp trong khi TK tiền gửi có kỳ hạn lại được hưởng lãi suất. Tỷ lệ lãi suất chi trả khác nhau giữa các ngân hàng, phụ thuộc vào thời gian khách hàng để tiền của họ tại ngân hàng: ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn. Số tiền đƣợc duy trì càng lâu thì lãi nhận đƣợc càng nhiều. Với TK tiền gửi có kỳ hạn, chủ TK thường rút tiền của họ vào ngày đáo hạn tuy nhiên họ có thể lấy tiền khỏi TK trước ngày đáo hạn nếu họ muốn. Trong trƣờng hợp nhƣ vậy, một số lãi sẽ bị mất. Một phiếu rút tiền thường được sử dụng để rút tiền từ một TK. Tuy nhiên chủ TK vãng lai có thể rút tiền từ tài – can withdraw money from their a/c by writing cheques. In this case, they do not need to write their names as the payee of the cheque, but write “cash” or “self”. To open an a/c, the applicant is required to fill in an a/c opening application form and to deposit some money. An a/c can be opened for individuals or a company. The former is the personal while the latter is the coporate or a business a/c. In general, the procedures of opening a coporate a/c are (S = “The proced
- Dokumentenname
- 21 bài dịch tiếng anh ngân hàng của GiangBLOG
- Inhaltsverzeichnis
- Dieses Dokument hat kein eindeutiges Inhaltsverzeichnis.
- Seiten
- 29 Seiten
- Hochgeladen von
- ThiNganHang
Eine detaillierte Zusammenfassung wird generiert. Bitte schauen Sie in ein paar Minuten noch einmal vorbei.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!
30 câu trắc nghiệm Quản trị nguồn nhân lực (Có Đáp án)
Đề thi BIDV 2017 (Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam)
4 Đề thi Anh văn vào Vietcombank (VCB)
Đề thi mẫu BIDV năm 2016
Đề thi chuyên viên khách hàng LienVietPostBank
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!