HubDocu

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý (Đề 27)

总分

28

部分数

4

题目数

28

  • 第 1 部分连线 / 拖放4 道题 · 4 分
  • 第 2 部分判断题4 道题 · 4 分
  • 第 3 部分选择题12 道题 · 12 分
  • 第 4 部分简答 · 主观题8 道题 · 8 分
详情

全套免费。领取后获得个人副本:可编辑,可用于组织考试。

样题

  1. Câu 1

    Rotato của một máy phát điện xoay chiều gồm N vòng dây, mỗi vòng có diện tích, điện trở của rotato là r. Rotato quay trong từ trường của stato có độ lớn cảm ứng từ là B với tần số không đổi f.
    Hình
    CỘT ACỘT B
    1. Tốc độ của hạt không đổi do
    2. Bỏ qua tốc độ ban đầu của hạt. Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U, tốc độ của hạt là
    3. Tỉ số giữa độ lớn điện tích và khối lượng của hạt là
    4. Biết U=3,00kV;B=3,00 T;1amu=1,66.10−27 kg;∣e∣=1,60.10−19C\mathrm{U}=3,00 \mathrm{kV} ; \mathrm{B}=3,00 \mathrm{~T} ; 1 \mathrm{amu}=1,66.10^{-27} \mathrm{~kg} ;|\mathrm{e}|=1,60.10^{-19} \mathrm{C}. Bán kính quỹ đạo của ion âm 35Cl−{ }^{35} \mathrm{Cl}^{-} trong vùng có trường là r=…(m)\mathrm{r}=\ldots(\mathrm{m}).
    Kho viên gạchKéo viên vào ô, hoặc bấm viên rồi bấm ô.
    查看答案

    答案:1 – F, 2 – E, 3 – B, 4 – C

    1 – F , 2 – E, 3 – B, 4 – C

    1. Suất điện động cảm ứng trên khung dây do máy phát ra có tần số f.

    2. Suất điện động cảm ứng trên khung dây do máy phát ra có độ lớn cực đại là E0=ωNBS.3\mathrm{E}_{0}=\omega \mathrm{NBS} .3. Bỏ qua điện trở mạch ngoài, cường độ dòng điện do máy phát ra có độ lớn cực đại là I0=E0r=ωNBSr\mathrm{I}_{0}=\frac{\mathrm{E}_{0}}{\mathrm{r}}=\frac{\omega \mathrm{NBS}}{\mathrm{r}}.

    3. Nếu mạch ngoài có điện trở R cường độ dòng điện do máy phát ra có độ lớn cực đại là

    I0=E0R+r=ωNBSR+r.I_{0}=\frac{E_{0}}{R+r}=\frac{\omega N B S}{R+r} .

  2. Câu 2

    Người ta cung cấp một nhiệt lượng Q=120JQ=120 J cho một chất khí ở trong một xi lanh đặt nằm ngang. Khối khí giãn nở đẩy pittông đi 0,1m và lực ma sát giữa pittông và xi lanh có độ lớn bằng Fms=20NF_{m s}=20 N. Áp suất bên ngoài po=105Pap_{o}=10^{5} P a, tiết diện pittông: S=100cm2S=100 c m^{2}. Hình
    CỘT ACỘT B
    1. Công của lực ma sát lúc này là
    2. Công mà chất khí cần thực hiện để thắng lực ma sát là
    3. Công cần thực hiện để thắng áp suất bên ngoài là
    4. Nội năng của khí lúc này giảm một lượng là
    Kho viên gạchKéo viên vào ô, hoặc bấm viên rồi bấm ô.
    查看答案

    答案:1 – E, 2 – D, 3 – A, 4 – C

    1-E, 2–D, 3–A, 4–C

    1. Công lực ma sát âm.

    2. Công thắng ma sát do khí thực hiện là công dương: A1=Fms.1=20.0,1=2 J\mathrm{A}_{1}=\mathrm{F}_{\mathrm{ms}} .1=20.0,1=2 \mathrm{~J}

    3. Công thắng áp suất ngoài: A2=PoΔV+A1=105.0,01.0,1+2=102 J\mathrm{A}_{2}=\mathrm{P}_{\mathrm{o}} \Delta \mathrm{V}+\mathrm{A}_{1}=10^{5} .0,01.0,1+2=102 \mathrm{~J}

    4. ΔU=Q+A=120+(−102)=18 J\Delta \mathrm{U}=\mathrm{Q}+\mathrm{A}=120+(-102)=18 \mathrm{~J} (ở đây cần lưu ý là khí đang sinh công nên công mà khí thực hiện là A=−A2\mathbf{A}=-\mathbf{A}_{2}, tránh nhầm lẫn với công thắng áp suất ngoài của xi lanh

    Nội năng của chất khí tăng thêm 18J. Hình

  3. Câu 3

    Cho hạt nhân zAX{ }_{\mathrm{z}}^{\mathrm{A}} \mathrm{X} có khối lượng là m và độ hụt khối là Δm\Delta \mathrm{m}. Khối lượng của proton và neutron lần lượt là mp\mathrm{m}_{\mathrm{p}} và mn\mathrm{m}_{\mathrm{n}}. Hình
    CỘT ACỘT B
    1. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
    2. Giá trị Δm\Delta \mathrm{m} càng lớn thì năng lượng liên kết của X càng
    3. Năng lượng liên kết của hạt nhân X là
    4. Nếu Δm\Delta \mathrm{m} càng lớn và A càng ..... thì hạt nhân X sẽ càng bền vững
    Kho viên gạchKéo viên vào ô, hoặc bấm viên rồi bấm ô.
    查看答案

    答案:1 – E, 2 – D, 3 – B, 4 – C

    1. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Elkr=Δmc2 A\mathrm{E}_{\mathrm{lkr}}=\frac{\Delta \mathrm{mc}^{2}}{\mathrm{~A}}.

    2. Giá trị Δm\Delta \mathrm{m} càng lớn thì năng lượng liên kết càng lớn chứ không phải năng lượng liên kết riêng.

    3. Năng lượng liên kết của hạt nhân X là Elk=Δmc2\mathrm{E}_{\mathrm{lk}}=\Delta \mathrm{mc}^{2}.

    4. Elk=Δmc2 A⇒Δ m\mathrm{E}_{\mathrm{lk}}=\frac{\Delta \mathrm{mc}^{2}}{\mathrm{~A}} \Rightarrow \Delta \mathrm{~m} càng lớn và A càng nhỏ thì Elkr\mathrm{E}_{\mathrm{lkr}} càng lớn thì hạt nhân sẽ càng bền vững.

  4. Câu 4

    Người ta đun sôi 0,5 kg nước có nhiệt độ ban đầu 27°C chứa trong chiếc ấm bằng đồng khối lượng m2=0,4 kg\mathrm{m}_{2}=0,4 \mathrm{~kg}. Sau khi sôi được một lúc đã có 0,1 kg nước biến thành hơi. Biết nhiệt hóa hở riêng của nước là 2,3. 106 J/kg10^{6} \mathrm{~J} / \mathrm{kg}, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là C1=4180 J/kg.K;C2=380\mathrm{C}_{1}=4180 \mathrm{~J} / \mathrm{kg} . \mathrm{K} ; \mathrm{C}_{2}=380 J/kg.K. Biết nước sôi ở 100°C.
    Hình
    CỘT ACỘT B
    1. Khi đã ở nhiệt độ sôi 100°C, nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,1 kg nước hóa hơi hết là
    2. Nhiệt lượng cần thiết để đun ấm và nước từ nhiệt độ 27°C đến nhiệt độ sôi 100°C là
    3. Tổng nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm và nước như quá trình mà đề bài đã cho là hết
    4. Sau khi 0,1 kg nước hóa hơi hết thì cần cung cấp thêm nhiệt lượng .... để lượng nước còn lại trong ấm hóa hơi hết.
    Kho viên gạchKéo viên vào ô, hoặc bấm viên rồi bấm ô.
    查看答案

    答案:1 – F, 2 – E, 3 – B, 4 – C

    1. Qa=maL⇒0,1.2,3.106=2,3.105 J\mathrm{Q}_{\mathrm{a}}=\mathrm{m}_{\mathrm{a}} \mathrm{L} \Rightarrow 0,1.2,3.10^{6}=2,3.10^{5} \mathrm{~J}

    2. Qb=(m1c1+m2c2)Δt=(0,5.4180).(100−27)=163666 J\mathrm{Q}_{\mathrm{b}}=\left(\mathrm{m}_{1} \mathrm{c}_{1}+\mathrm{m}_{2} \mathrm{c}_{2}\right) \Delta \mathrm{t}=(0,5.4180) .(100-27)=163666 \mathrm{~J}

    3. Qc=Qa+Qb=2,3.105+163666=393666JQ_{c}=Q_{a}+Q_{b}=2,3.10^{5}+163666=393666 J

    4. Qd=(m1−ma)L=(0,5−0,1)⋅2,3⋅106=920000 J\mathrm{Q}_{\mathrm{d}}=\left(\mathrm{m}_{1}-\mathrm{m}_{\mathrm{a}}\right) \mathrm{L}=(0,5-0,1) \cdot 2,3 \cdot 10^{6}=920000 \mathrm{~J}

  5. Câu 5

    Một mol khí Helium biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) như đồ thị hình bên. Biết V1=2V2=16dm3;p1=1,2.105 Pa;p2=3.105 PaV_{1}=2 V_{2}=16 \mathrm{dm}^{3} ; \mathrm{p}_{1}=1,2.10^{5} \mathrm{~Pa} ; \mathrm{p}_{2}=3.10^{5} \mathrm{~Pa}; biết nội năng của 1 mol khí Helium ở nhiệt độ T tính theo biểu thức U=32RT\mathrm{U}=\frac{3}{2} \mathrm{RT}. Hình

    #Phát biểuĐúngSai
    1

    Nhiệt độ của khí ở trạng thái (1) lớn hơn 235 K .

    2

    Khi thể tích khí bằng 12dm312 d m^{3} thì áp suất của khí là 2,1.105Pa2,1.10^{5} P a.

    3

    Trong quá trình biến đổi trạng thái, nhiệt độ cao nhất mà khí đạt được sẽ lớn hơn 307 K .

    4

    Độ biến thiên nội năng của khí trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang (2) là 720 J .

    查看答案

    答案:a) Sai, b) 正确, c) 正确, d) 正确

    Hướng dẫn giải

    a) Sai PVT=nR⇒1,2.105.16⋅10−3T=8,31⇒T1≈231K\frac{P V}{T}=n R \Rightarrow \frac{1,2.10^{5.16} \cdot 10^{-3}}{T}=8,31 \Rightarrow T_{1} \approx 231 K

    b) Đúng p=aV+b⇒{1,2.105=a.16+b3.105=a.8+b⇒{a=−22500b=480000p=a V+b \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}1,2.10^{5}=a .16+b \\ 3.10^{5}=a .8+b\end{array} \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}a=-22500 \\ b=480000\end{array}\right.\right. ⇒p=−22500.12+480000=2,1.105Pa\Rightarrow p=-22500.12+480000=2,1.10^{5} P a

    Tmax T_{\text {max }} khi PV=−22500V2+480000P V=-22500 V^{2}+480000 đạt max (PV)′=0⇒−22500.2V+480000=0⇒V=323dm3⇒p=2,4.105Pa(P V)^{\prime}=0 \Rightarrow-22500.2 V+480000=0 \Rightarrow V=\frac{32}{3} d m^{3} \Rightarrow p=2,4.10^{5} P a

    c) Đúng (PV)max =nR⇒2,4⋅105⋅323⋅10−3Tmax =8,31⇒Tmax ≈308 K>307 K(P V)_{\text {max }}=n R \Rightarrow \frac{2,4 \cdot 10^{5} \cdot \frac{32}{3} \cdot 10^{-3}}{T_{\text {max }}}=8,31 \Rightarrow T_{\text {max }} \approx 308 \mathrm{~K}>307 \mathrm{~K}

    d) Đúng ΔU=32nR(T2−T1)=32(P2V2−P1V1)=32(3.105.8.10−3−1,2.105.16.10−3)=720 J\Delta U=\frac{3}{2} n R\left(T_{2}-T_{1}\right)=\frac{3}{2}\left(P_{2} V_{2}-P_{1} V_{1}\right)=\frac{3}{2}\left(3.10^{5.8} .10^{-3}-1,2.10^{5.16} .10^{-3}\right)=720 \mathrm{~J}

完成全部 28 道题即可评分并查看详细解析。