第 1 页
goupee.vn goupee.com 2 Kiểu Của Mảng 1 Nhúng PHP 3 Các Biến Được Xác Định Mảng Số Assoziatives Array <p>HTML 1</p> // Sử dụng của mảng // Sử dụng của mảng <?php echo ‘HTML-output from PHP.’; ?> $GLOBALS: biến toàn cục $farben = array(“red”, “green”); $sale = arrary(“Jan” => 100 <p>HTML 2</> $_SERVER: Lưu trữ thông tin về máy chủ và môi trường thực thi. // Gán giá trị “Feb” => 120); $_GET: Lưu trữ các dữ liệu của phương thức GET Client gửi lên. // Chỉ số bắt đầu từ 0 // Gán giá trị $_POST: Lưu trữ các dữ liệu của phương thức POST Client gửi lên. $farben[] = “red”; $sales[“Jan”] = 100; $_FILES: Lưu trữ thông tin của tệp được tải lên. $farben[] = “green”; $sales[“Fed”] = 120; $_REQUEST: Lưu trữ các dữ liệu được gửi lên bao gồm // Truy cập // Truy cập cả phương thức GET và POST. Echo $color[1]; // Kết quả in ra “green” Echo $umsaetze[“Jan”]; $argc: Lưu trữ số lượng đối số được truyền lên. 2 Các Biến $argv: Lưu trữ mảng các đối số được truyền lên. $_SESSION: Chứa Session. $name = “Anthony”; $_ENV: Biến môi trường. $pointerName = &$name;1 $_COOKIE: Lưu trữ dữ liệu cookie nhận được từ trình duyệt người dùng. 1 Khai Báo $a = “bc”; $php_errormsg: Biến lưu trữ thông báo lỗi cuối cùng . $HTTP_RAW_POST_DATA: Lưu trữ dữ liệu thô của phương thức POST. Sử dụng array() để tạo mảng $$a = “a”; //Biến tên bc có giá trị là “a” Xây dựng mảng Sử dụng với nhiều mảng: ${$a[1]} $HTTP_response_header: Lưu trữ 1 mảng các tiêu đề phản hồi từ HTTP array([ mixed $...]), hoặc ${a}[1] array( key => value, …) Hằng số: define(“constantA”, “value”); Hoặc $array[key] = value; $arr[] = value; A. Cú Pháp PHP Cơ Bản B. Mảng Quick reference 4 Các Hàm Kiểm tra kiểu của dữ liệu: is_array, is_binary, is_bool, is_buffer, is_callable, is_double, is_float, is_int, is_integer, is_long, is_null, is_numeric, is_object, is_real, is_resource, is_scalar, is_string, is_unicode, get_ 3 Các Hàm resource_ type, gettype. 5 Các Lệnh Bổ Sung Kiểm tra: empty, isset. array_flip: Đảo ngược lại key và value. Cast: floatval, intval, strval, settype. Lệnh Ý Nghĩa Mã ASCII array_intersect: Tạo giao điểm các phần tử. Đầu ra: var_ dump, var_ export, print_ r. array_pop: Truy xuất phần tử cuối cùng. Xóa: unset. \n Xuống dòng LF or 0x0A (10) 5 Bao Gồm Tập Lệnh \r Về đầu dòng CR or 0x0D (13) array_push: Thêm phần tử vào cuối mảng. Tuần tự hóa: serialize, unserialize. array_rand: Lấy các phần tử ngẫu nhiên. \t Ký tự tab ngang HT or 0x09 (9) Các câu lệnh require(“file.php”) \v Ký tự tab dọc VT or 0x0B (11) array_reverse: Đảo ngược thứ tự các phần tử. và include(“file.php) có chức array_search: Tìm kiếm một mảng và truy xuất \f Form feed FF or 0x0C (12) năng chèn thêm các tệp PHP. \\ Ký tự \ các khóa. Khi có lỗi nếu sử dụng require array_shift: Truy xuất phần tử đầu tiên. \$ Ký tự $ thì sẽ tạo một cảnh báo và nếu \” Ký tự “ array_slice: Trích xuất một tập hợp con. sử dụng include thì sẽ tạo một count: Đếm các phần tử lỗi nghiêm trọng. Các câu lệnh in_array: Kiểm tra sự xuất hiện của một giá trị. require_once và include_once shuffle: Phân tách các phần tử. chỉ thực hiện đưa vào cùng một tệp một lần. 1 Câu Lệnh Điều Khiển Các câu lệnh điều khiển kiểm tra một biểu thức boolean và câu lệnh thực thi tùy thuộc vào đầu ra kiểm tra là C. Cấu Trúc 2 Vòng Lặp đúng hay sai. Các biểu thức có thể kết hợp nhiều biểu thức với dấu && (và) hoặc || (hoặc). Điều Khiển Các vòng lặp thực hiện các câu lệnh liên tục Ví dụ: cho đến khi điều kiện là đúng. $expr = true; Ví dụ: if (expr) echo "singleStatementInNextRow"; $number = 1; $number1 = 5; while ($number <= 5){ $number2 = 2; echo $number.”<br/>”; if ($number1 = 4){ $number++; // statements } } elseif ($number1 >= 4 && $ number2 < 3){ for ($i = 0; $i < 10; $i++){ // statements echo $i.”<br/>”; } else { } // statements } Thực hiện các câu lệnh một lần và kiểm tra điều kiện ngay sau đó. Nếu điều kiện là đúng switch ($animal) { thì sẽ lặp lại thực thi câu lệnh cho đến khi điều case ”Dog”: kiện sai. // statements break; Ví dụ: case ”Cat”: $number = 10; // statements break; 3 Ngoại Lệ 4 Báo Cáo Bổ Sung do { default: echo $number.”<br/>”; // mặc định sẽ thực thi khi không có case nào đúng Một ngoại lệ là một thông báo lỗi. Lớp cơ sở cho các trường hợp ngoại Lệnh break dừng việc thực thi của vòng lặp. $number ++; } lệ đặc biệt thừng là Exception. Một ngoại lệ được ném (kích hoạt) bởi Lệnh continue bỏ qua việc thực hiện các câu } throw. Một khối trong ngoại lệ là throw được xử lý bên trong khối try{} lệnh và tiếp tục vòng lặp. while ($number <=5); và ngoại lệ được xử lý trong khối catch{}. Ví dụ: Duyệt qua các phần tử của mảng và thực hiện Ví dụ: for ($i = 0; $i < 10; $i++){ các câu lệnh cho mỗi lần lặp. Chỉ số của mảng // Throwing an exception if ($i == 2) continue; sẽ được gán tạm thời cho biến. throw new Exception("Msg text", 123); if ($i % 2 == 0 || $i == 5) { Ví dụ: // Method call and exception handling echo $i.”<br/>”; $celBodies = array(“sun” => “yellow”, “moon” try { } => “pale”, “stars” => “white“); // Statements which may cause exception if ($i > 8) break; foreach ($celBodies as $name => $celBody){ } catch (MyException $e){ } echo $name.”: “.$celBody.”<br/>”; echo $e->getMessage()." (".$e->getCode().")"; } } catch (Exception $e){ echo $e->getMessage()." (".$e->getCode().")"; } // Declaring a specialized exception class MyException extends Exception { public function __construct($message = "Msg text", $code = 123){ $this->message = $message; $this->code = $code; } // Additional methods ... } W: www.codegym.vn P: 02462538829 E: info@codegym.vn A: Số 23, Lô TT01, KĐT Mon City, Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Hà Nội fb.com/goupee.vn

评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!