[LV thạc sĩ] Yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Vietcombank - TG.Nguyễn Ngọc Quỳnh Hương

DL
dlthuy6644
0 次下载
97
0

资料内容

第 1 页

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC QUỲNH HƯƠNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Ngành: Tài chính ngân hàng Mã số ngành: 8 34 02 01 Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026

第 2 页

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC QUỲNH HƯƠNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Ngành: Tài chính ngân hàng Mã số ngành: 8 34 02 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Trần Trọng Huy Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026

第 3 页

LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Nguyễn Ngọc Quỳnh Hương, hiện đang là học viên lớp CH25B3_TCNH, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng tại trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam” được thực hiện bởi cá nhân tôi và hoàn thiện cùng với sự hướng dẫn của TS. Trần Trọng Huy. Luận văn này hoàn toàn là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, đảm bảo kết quả nghiên cứu trung thực, không chứa những nội dung đã từng được công bố trước đây. Các số liệu, thông tin và nội dung trong bài đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng và đầy đủ. Tác giả Nguyễn Ngọc Quỳnh Hương 1

第 4 页

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận văn với đề tài “Yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam”, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô của trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các giảng viên khoa Tài chính – Ngân hàng vì đã cung cấp vô vàn kiến thức quý báu, dành tình cảm và sẵn sàng hỗ trợ sinh viên. Đặc biệt, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS. Trần Trọng Huy, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Bên cạnh đó, tôi cũng gửi đến những lời yêu thương đối với gia đình người thân và bạn bè, những người đã luôn ở cạnh để ủng hộ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và tốt nghiệp. Tuy nhiên, do thời gian có giới hạn cũng như là những nhận thức của tôi về đề tài nghiên cứu vẫn chưa đủ hoàn thiện nên luận văn của tôi sẽ tồn tại nhiều thiếu sót. Tôi rất mong sẽ nhận được những lời khuyên và góp ý từ quý thầy cô để có thể hoàn thiện các kiến thức và bài nghiên cứu của mình hơn. Cuối cùng, tôi xin gửi lời chúc sức khoẻ đến quý thầy cô đang công tác tại trường Đại học Ngân hàng TP.HCM cũng như là thầy TS. Trần Trọng Huy. Chúc thầy và quý thầy cô luôn đạt được những thành công trong công việc và cuộc sống. Tác giả Nguyễn Ngọc Quỳnh Hương 2

第 5 页

TÓM TẮT LUẬN VĂN Rủi ro tín dụng (RRTD) được nhận định là một trong những thách thức nghiêm trọng nhất đối với hoạt động của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần (NHTMCP), đặc biệt là tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam - nơi khu vực ngân hàng giữ vai trò trung tâm trong việc huy động và phân bổ nguồn lực tài chính cho nền kinh tế. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, nghiên cứu này được tiến hành nhằm phân tích và định lượng tác động của các nhân tố ở cả cấp độ vi mô và vĩ mô đến RRTD tại các NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn 2011-2024. Dữ liệu được thu thập từ 26 NHTMCP và xử lý thông qua các phương pháp hồi quy Support Vector Regression. Việc sử dụng đa dạng các phương pháp này nhằm tăng cường độ tin cậy của kết quả nghiên cứu cũng như giải quyết hiệu quả các vấn đề nội sinh có thể phát sinh trong mô hình. Kết quả nghiên cứu sử dụng mô hình Support Vector Regression (SVR) kết hợp với phân tích SHAP đã xác định được các yếu tố nội tại và vĩ mô ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ nợ xấu (NPL) tại các NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn 2011– 2024, với độ tin cậy dự báo cao (R² ≈ 77%). Trong đó, lạm phát (INF) được xác định là yếu tố chi phối mạnh nhất với tác động dương, cho thấy bất ổn vĩ mô là động lực chính làm gia tăng RRTD. Tỷ lệ thất nghiệp (UNP) và tăng trưởng tín dụng bất động sản (CRE) cũng có ảnh hưởng tích cực đến NPL, phản ánh tính chu kỳ rõ nét của RRTD và nguy cơ từ các chiến lược tăng trưởng nóng. Ở chiều ngược lại, các yếu tố nội tại như tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và quy mô ngân hàng (SIZE) lại có tác động âm đến NPL, khẳng định vai trò quan trọng của hiệu quả quản trị và lợi thế đa dạng hóa trong việc kiểm soát rủi ro. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng ghi nhận một số kết quả mâu thuẫn đáng chú ý, như tỷ lệ an toàn vốn (CAR) và tăng trưởng GDP đều có tác động dương đến NPL, trái với kỳ vọng lý thuyết, gợi ý về những thách thức trong cấu trúc rủi ro và khả năng tồn tại bong bóng tín dụng trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế cao. Những phát hiện này không chỉ làm rõ mối liên hệ giữa các yếu tố kinh tế tài chính với RRTD, mà còn cung cấp hàm ý thực tiễn giúp các NHTM nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong bối cảnh kinh tế ngày càng biến động. 3

第 6 页

Bên cạnh việc góp phần hoàn thiện nền tảng thực nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu tài chính - ngân hàng tại Việt Nam, kết quả của luận văn còn mang ý nghĩa học thuật và thực tiễn đối với công tác hoạch định chính sách và quản trị ngân hàng. Thông qua việc ứng dụng mô hình học máy, các thuật toán mới, hiệu quả cao, không chỉ làm sáng tỏ mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế - tài chính và RRTD, mà còn cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để xây dựng các giải pháp kiểm soát rủi ro một cách chủ động và hiệu quả. Từ đó, nghiên cứu không chỉ đóng góp vào tri thức học thuật mà còn góp phần củng cố sự ổn định và thúc đẩy phát triển bền vững của ngành ngân hàng trong bối cảnh nền kinh tế đang đối mặt với nhiều thách thức phức tạp và biến động khó lường. 4

第 7 页

ABSTRACT Credit risk is one of the biggest challenges for commercial banks, especially in developing countries like Vietnam, where the banking system plays a key role in allocating financial resources to the economy. This study aims to identify and evaluate how both micro and macro factors affect credit risk in Vietnamese commercial banks during the period 2011–2024. Data was collected from 26 commercial banks and analyzed using Support Vector Regression method. The research, employing a SVR model combined with SHAP analysis, identifies both internal and macroeconomic factors that significantly influence the non-performing loan (NPL) ratio at Vietnamese joint-stock commercial banks during the period 2011–2024, achieving a high level of predictive reliability (R² ≈ 77%). Among these factors, inflation (INF) emerges as the most dominant variable with a positive effect, indicating that macroeconomic instability is a key driver of credit risk. Similarly, the unemployment rate (UNP) and credit growth in the real estate sector (CRE) also exhibit positive impacts on NPLs, reflecting the pro-cyclical nature of credit risk and the vulnerabilities associated with aggressive growth strategies. In contrast, internal factors such as return on equity (ROE) and bank size (SIZE) show negative relationships with NPLs, underscoring the importance of managerial efficiency and diversification advantages in mitigating credit risk. Notably, the study also reveals some counterintuitive findings: the capital adequacy ratio (CAR) and GDP growth both have positive effects on NPLs, contrary to theoretical expectations. These anomalies suggest structural risk challenges and the potential presence of credit bubbles during periods of rapid economic expansion. These findings not only clarify the complex interplay between financial–economic variables and credit risk, but also offer practical implications for enhancing risk management effectiveness in commercial banks amid an increasingly volatile economic environment. Beyond contributing to the empirical foundation of financial and banking research in Vietnam, the thesis holds both academic and practical significance for 5

第 8 页

policymakers and banking executives. By applying advanced artificial intelligence models and high-performance algorithms, the study not only sheds light on the relationships between economic–financial factors and credit risk, but also provides a robust scientific basis for developing proactive and effective risk control strategies. As such, the research contributes not only to academic knowledge but also to reinforcing the stability and promoting the sustainable development of the banking sector in the face of complex and unpredictable economic challenges. 6

第 9 页

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU CAR Tỷ lệ an toàn vốn CRE Tăng trưởng tín dụng FEM Hồi quy tác động cố định FGLS Ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát khả thi GDP Tăng trưởng kinh tế GMM Phương pháp ước lượng theo Moment tổng quát HQHĐ Hiệu quả hoạt động INF Lạm phát LEV Đòn bẩy tài chính NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần NPL Nợ xấu OLS Phương pháp ước lượng bình phương bé nhất REM Hồi quy tác động ngẫu nhiên ROE Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu RRTD Rủi ro tín dụng SIZE Quy mô ngân hàng UNP Tỷ lệ thất nghiệp 7

显示前 9 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!