[LV thạc sĩ] Truyền hình Nam Sông Hậu với vấn đề phát triển ngành tôm - TG.Hồng Hải Duyên

UN
Uni24h
0 次下载
138
0

资料内容

第 1 页

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------------- HỒNG HẢI DUYÊN TRUYỀN HÌNH NAM SÔNG HẬU VỚI VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH TÔM (Khảo sát các Đài Phát thanh - Truyền hình: Bạc Liêu, Cà Mau và Sóc Trăng trong năm 2019) Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Báo chí học Mã số: 8320101.01 (UD) CÀ MAU - 2020

第 2 页

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------------- HỒNG HẢI DUYÊN TRUYỀN HÌNH NAM SÔNG HẬU VỚI VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH TÔM (Khảo sát các Đài Phát thanh - Truyền hình: Bạc Liêu, Cà Mau và Sóc Trăng trong năm 2019) Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Báo chí học Mã số: 8320101.01 (UD) Người hướng dẫn khoa học Chủ tịch hội đồng PGS. TS. Bùi Chí Trung PGS.TS.Dương Xuân Sơn CÀ MAU - 2020

第 3 页

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc của cá nhân tôi. Các kết quả nghiên cứu, khảo sát, số liệu công bố trong luận văn là hoàn toàn chính xác và trung thực, không trùng lặp với bất kỳ công trình khoa học nào đã công bố trong và ngoài nước, nếu sai phạm, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Bạc Liêu ngày......, tháng......., năm 2020 Tác giả luận văn Hồng Hải Duyên

第 4 页

LỜI CẢM ƠN Tính đến nay, quá trình thực hiện luận văn là khoảng thời gian khó khăn nhất mà bản thân tôi đã trải qua. Có lúc, tôi dường như muốn bỏ cuộc, nhưng nhờ vào sự tận tình và giúp đỡ của PGS.TS Bùi Chí Trung - Giảng viên hướng dẫn, người luôn động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành nghiên cứu này. Trong quá trình thực hiện, bản thân tôi bộc lộc nhiều hạn chế nhưng thầy vẫn kiên nhẫn, chỉ bảo giúp tôi có thêm động lực để tôi hoàn thành con đường học tập và nghiên cứu của mình. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến thầy. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô thuộc Trường Phân viện Trường Đại học Bình Dương ở Cà Mau đã tạo điều kiện trong việc làm cầu nối để tôi có thể tiếp cận được với chương trình học và nghiên cứu ở bậc cao học. Đặc biệt, xin gửi lời cám ơn đến các thầy, cô giáo ở Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, Đại học Quốc gia Hà Nội) đã hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp kiến thức, để bản thân tôi có thể nâng cao trình độ nghiệp vụ về báo chí trong suốt thời gian học tập theo chương trình giảng dạy của nhà trường. Trân trọng cảm ơn lãnh đạo cơ quan, các anh, chị, đồng nghiệp cùng bạn bè và người thân đã luôn tạo điều kiện giúp đỡ, góp ý, động viên tôi trong suốt khóa học và thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn. Trong khuôn khổ một luận văn, mặc dù đã cố gắng hết sức, song do giới hạn về thời gian và kinh nghiệm cá nhân, nên không tránh khỏi những thiếu sót về cả nội dung và cách thể hiện, tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô và các bạn! Tác giả luận văn Hồng Hải Duyên

第 5 页

MỤC LỤC MỞ ĐẦU.......................................................................................................................6 1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................6 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.........................................................................................8 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu...........................................................................12 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................13 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu..............................................................14 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài ....................................................................15 7. Kết cấu của luận văn................................................................................................15 CHƢƠNG 1: CƠ SƠ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH TÔM VIỆT NAM TRÊN SÓNG TRUYỀN HÌNH ................................17 1.1. Một số khái niệm, vấn đề liên quan tới đề tài nghiên cứu ..............................17 1.1.1. Về con tôm và ngành thủy sản tôm Việt Nam....................................................17 1.1.2. Truyền hình........................................................................................................19 1.1.3. Truyền hình địa phương ....................................................................................20 1.1.4. Khu vực Nam sông Hậu.....................................................................................21 1.2. Định hƣớng phát triển ngành tôm Việt Nam và vai trò của báo chí đối với phát triển kinh tế thủy sản........................................................................................23 1.2.1. Định hướng phát triển ngành tôm Việt Nam .....................................................23 1.2.2. Vai trò của báo chí trong sự phát triển kinh tế thủy sản và ngành tôm Việt Nam....28 1.3. Các nhóm vấn đề trọng tâm trong hoạt động thông tin tuyên truyền phát triển ngành tôm Việt Nam ........................................................................................30 1.3.1. Về tiềm năng điều kiện tự nhiên của khu vực NSH nói chung, Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng nói riêng trong việc thích ứng với việc phát triển ngành tôm hiệu quả và bền vững..................................................................................................................30 1.3.2. Ứng dụng công nghệ cao trong mô hình nuôi tôm, để tạo ra sản phẩm chất lượng cao, không tồn dư hóa chất, thuốc kháng sinh..................................................32 1.3.3. Đầu tư phát triển ngành tôm theo tư duy hệ thống, chuỗi giá trị, trong đó doanh nghiệp đóng vai trò dẫn dắt và là động lực của toàn chuỗi giá trị..................33 1

第 6 页

1.3.4. Tổ chức lại sản xuất theo hướng hợp tác, liên kết các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ để tạo vùng sản xuất nguyên liệu tập trung quy mô lớn, tạo đầu mối để liên kết với doanh nghiệp cung ứng vật tư đầu vào và tiêu thụ sản phẩm.....................................33 1.4. Hình thức, phƣơng pháp thông tin tuyên truyền và thế mạnh của truyền hình về vấn đề phát triển ngành tôm Việt Nam......................................................34 1.5. Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng tác phẩm truyền hình về vấn đề phát triển ngành tôm Việt Nam..................................................................................................37 1.5.1. Tiêu chí đánh giá nội dung................................................................................37 1.5.2. Tiêu chí đánh giá hình thức tác phẩm ...............................................................39 Tiểu kết chƣơng 1 ......................................................................................................40 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH TÔM VIỆT NAM TRÊN SÓNG TRUYỀN HÌNH KHU VỰC NAM SÔNG HẬU.................42 2.1. Giới thiệu các đài phát thanh - truyền hình trong diện khảo sát...................42 2.1.1. Đài Phát thanh - Truyền hình Bạc Liêu.............................................................42 2.1.2. Đài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau..............................................................45 2.1.3. Đài Phát thanh - Truyền hình Sóc Trăng ..........................................................47 2.2. Phân tích nội dung thông tin tuyên truyền về phát triển ngành tôm Việt Nam trên sóng truyền hình khu vực Nam sông Hậu..............................................48 2.2.1. Về số lượng, thời lượng, tần suất và nội dung...................................................48 2.2.2. Về nội dung........................................................................................................55 2.2.3. Về hình thức thể hiện.........................................................................................74 2.3. Đánh giá thành công, hạn chế............................................................................83 2.3.1. Ưu điểm..............................................................................................................83 2.3.2. Về hạn chế..........................................................................................................86 Tiểu kết chƣơng 2 ......................................................................................................88 CHƢƠNG 3: NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH TÔM VIỆT NAM.............................................................90 3.1. Những vấn đề đặt ra trong công tác thông tin tuyên truyền phát triển ngành tôm Việt Nam .............................................................................................................90 2

第 7 页

3.2. Những bài học kinh nghiệm trong việc thông tin tuyên truyền phát triển ngành tôm Việt Nam trên sóng Truyền hình ..........................................................93 3.2.1. Triển khai hoạt động tuyên truyền bám sát mục tiêu phát triển kinh tế địa phương gắn với đối tượng công chúng mục tiêu.........................................................93 3.2.2. Bám sát nhu cầu công chúng dựa trên sự đánh giá, phản hồi tương tác..........94 3.2.3. Áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ và tối ưu hóa chi phí sản xuất tác phẩm truyền hình .........................................................................................................96 3.3 Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông của truyền hình đối với vấn đề phát triển ngành tôm Việt Nam trên sóng truyền hình Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng..........................................................................................................98 3.3.1. Đổi mới sáng tạo nội dung theo hướng tác phẩm thông tin khác biệt, chuyên sâu và đa chiều (Mega story).......................................................................................98 3.3.2. Hệ thống hóa nguồn tài nguyên, đổi mới tác phẩm nội dung theo mô hình báo chí dữ liệu ....................................................................................................................99 3.3.3. Nắm bắt nhu cầu công chúng, xây dựng tạo mối liên kết giữa hệ thống đài phát thanh - truyền hình địa phương nhằm xây dựng các chương trình truyền thông, kế hoạch truyền thông trọng tâm, trọng điểm................................................................100 3.3.4. Đề xuất hoạch định một Hội đồng biên tập sản xuất các chương trình về phát triển ngành tôm cho kênh truyền hình.......................................................................101 3.3.5. Đề xuất một Format báo chí mới.....................................................................102 3.3.6. Cần có khóa đào tạo cho đội ngũ làm truyền hình..........................................103 3.3.7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .............................................................103 Tiểu kết chƣơng 3 ....................................................................................................104 KẾT LUẬN...............................................................................................................106 TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................111 PHỤ LỤC PHỎNG VẤN SÂU...............................................................................116 3

第 8 页

DANH MỤC VIẾT TẮT Nội dung Viết tắt Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSCL Hợp tác xã HTX Nam sông Hậu NSH Nhà xuất bản NXB Phát thanh - truyền hình PT - TH 4

第 9 页

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Số lượng tin của ba Đài PT - TH Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng tuyên truyền về phát triển ngành tôm từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 10 năm 2019 ...........50 Bảng 2.2: Số lượng phóng sự và phim khoa giáo tuyên truyền về phát triển ngành tôm của ba Đài PT-TH Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng.......................................................51 Bảng 2.3: Những tin, phóng sự về phát triển ngành tôm trên sóng truyền hình ba đài khảo sát ở một số tháng được chọn ngẫu nhiên...........................................................53 5

第 10 页

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Con tôm Việt Nam là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của ngành nông nghiệp Việt trong nhiều năm qua. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 3,8 tỷ USD, xuất khẩu đi 90 nước trên thế giới. Trong đó, nhiều doanh nghiệp lớn trong ngành tôm như: Tập đoàn Minh Phú, Tập đoàn Việt Úc, Công ty CP Trung Sơn, Công ty Đắc Lộc, v.v. đã đưa tôm Việt Nam vào những thị trường khó tính là Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, Mỹ, v.v. hay các nước châu Âu. Hiện nay, tiềm năng kinh tế từ con tôm được đánh giá cao, với kỳ vọng đề ra mục tiêu phấn đấu đạt kim ngạch xuất khẩu 10 tỷ USD khi mà hiện nay các đàm phán về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU đang tiếp tục diễn ra trên bàn nghị sự. Sự kiện này có tác động tích cực trong việc tăng trưởng thương mại và đa dạng hóa thị trường, sản phẩm xuất khẩu, trong đó có ngành tôm Việt Nam. Xác định phát triển ngành tôm Việt Nam trở thành ngành công nghiệp sản xuất lớn, chủ đạo cho nền kinh tế Việt, ngày 18 tháng 1 năm 2018, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động quốc gia phát triển ngành tôm Việt Nam đến năm 2025. Kế hoạch đề ra nhiều mục tiêu phấn đấu trong từng giai đoạn cụ thể. Ở giai đoạn 2017-2020, với yêu cầu đặt ra là phấn đấu tăng năng suất, sản lượng, chất lượng và giá trị sản phẩm tôm Việt Nam thông qua áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, tổ chức lại sản xuất; Xây dựng nền tảng cần thiết để thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững đã đạt được các con số chỉ tiêu rất ấn tượng, kim ngạch suất khẩu tôm đạt 5,5 tỷ USD. Giai đoạn 2021- 2025, kế hoạch hành động quốc gia có nhấn mạnh mục tiêu đạt đến là ngành công nghiệp tôm công nghệ cao được hình thành ở các vùng sản xuất trọng điểm; Vùng nuôi tôm hữu cơ được áp dụng khoa học công nghệ để nâng cao năng suất, giá trị sản phẩm dựa trên các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; Hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ kỹ thuật được đầu tư đồng bộ. Phấn đấu đưa tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm tôm đạt 10 tỷ USD (tăng trưởng bình 6

第 11 页

quân đạt 12,7%/năm), trong đó giá trị kim ngạch tôm nước lợ xuất khẩu là 8,4 tỷ USD. Trước chiến lược về phát triển ngành tôm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai nhiều chính sách, hành động nhằm khai thác được những tiềm năng, lợi thế của con tôm, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng tác động rõ nét đến các tỉnh ven biển Việt Nam là một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu. Khi chủ trương phát triển ngành tôm được triển khai thực hiện bằng nhiều chương trình hành động cụ thể của các ngành các cấp, thì phong trào gia tăng sản xuất bằng các mô hình nuôi tôm cũng được đẩy mạnh từ chính những người nông dân ở các vùng nuôi tôm trọng điểm. Chính vì vậy nhu cầu tìm hiểu, cập nhật kiến thức nuôi tôm trở nên cần thiết đối với các hộ nuôi. Đặc biệt những thông tin về chính sách khuyến khích chăn nuôi, cùng với những thông tin thời tiết, giá cả, thị trường xuất khẩu, hay thậm chí là những cập nhật mới nhất về vật tư đầu phục vụ cho chuỗi sản xuất của các các mô hình nuôi tôm đều trở nên quan trọng và luôn được nông dân quan tâm. Việc đáp ứng nhu cầu của nông dân về các thông tin xoay quanh chủ trương phát triển ngành tôm một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác được xem là vấn đề cốt lõi góp phần thành công cho việc thực hiện một chương trình hành động lớn của quốc gia về việc phát triển một lĩnh vực kinh tế đầy tiềm năng. Với thế mạnh của thể loại báo hình, thời gian qua, các Đài Phát thanh - Truyền hình (PT-TH) khu vực Nam sông Hậu (NSH) đã đóng vai trò rất quan trọng trong việc cổ vũ, phản ánh những mặt tích cực cũng như những tồn tại, bất cập, những yêu cầu đặt ra trong quá trình thực hiện chiến lược hành động quốc gia về các vấn đề phát triển ngành tôm Việt Nam. Có thể khẳng định, các Đài PT-TH khu vực NSH đã có những tác động tích cực đến quá trình hoạch định, hoàn thiện và hiện thực hóa các chính sách của đảng, của Nhà nước về vấn đề phát triển ngành tôm Việt Nam. Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về phát triển ngành tôm Việt Nam mới xuất hiện trong những năm gần đây, các Đài PT-TH khu vực NSH đang tập trung triển khai công tác tuyên truyền theo một kiểu cũ, không có chiến lược tuyên truyền 7

第 12 页

cụ thể, vì vậy, đa phần các tin bài, phóng sự về đề tài con tôm chưa được áp dụng thực hiện các mô hình truyền thông hiện đại, nên không lôi cuốn, hấp dẫn công chúng, từ đó mang lại tính hiệu quả của việc tuyên truyền không cao. Mặt khác, những chuyên đề về nông nghiệp vẫn còn chung chung, không tạo được sự khác biệt so với các chuyên đề khuyến nông khuyến ngư khác, nên chủ trương và chính sách của tỉnh về những quyết sách phát triển ngành tôm không được phổ biến sâu rộng đến những người chăn nuôi và cộng đồng. Nhằm tìm hiểu và khỏa lấp một phần khoảng trống trên, luận văn sẽ tập trung làm rõ hơn về những hạn chế trong cách thức tuyên truyền của báo chí khu vực NSH, từ đó đề xuất một “Format” mới trong việc tuyên truyền, giúp người dân dễ dàng tiếp cận với các vấn đề về phát triển ngành tôm Việt Nam. Công việc này hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng phát sóng của các Đài PT-TH khu vực NSH và phù hợp với chủ trương của đảng, Nhà nước về phát triển ngành tôm hiện tại và trong thời gian tới. 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Nghiên cứu về phát triển ngành tôm ở Việt Nam trong thời gian qua không phải là vấn đề mới. Nuôi tôm được coi là một hướng đi tiềm năng và hiệu quả cao trong việc phát triển kinh tế các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), để đáp ứng nhu cầu phát triển ngành tôm Việt Nam nói chung và các tỉnh ĐBSCL nói riêng đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Năm 2007, trong bài viết Các hạn chế đối với mục tiêu phát triển bền vững ngành tôm ven biển ĐBSCL - nhìn từ kinh nghiệm tỉnh Bạc Liêu của tác giả Nguyễn Tiến Khai in trên số tháng 5 của Tạp chí Phát triển kinh tế, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh [19], đánh giá nuôi tôm là một ngành có nhiều tiềm năng trong tương lai, sau khi phân tích hiện trạng nuôi tôm ở tỉnh Bạc Liêu, tác giả chỉ ra những hạn chế của việc nuôi tôm khi đó là chưa có quy hoạch tổng thể chung, thiếu cơ sở hạ tầng, thiếu vốn đầu tư, khả năng quản lý chưa cao, v.v.. 8

第 13 页

Năm 2008, trong khuôn khổ của dự án hợp phần hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững (SUDA), Nhà xuất bản Nông nghiệp ấn hành cuốn sách Kỹ thuật nuôi tôm sú công nghiệp và bán công nghiệp [1]. Công trình giới thiệu chi tiết và cụ thể về các đặc điểm sinh học, tập tính của con tôm sú, từ đó có xây dựng quy trình hướng dẫn nuôi tôm sú hiệu quả và đạt giá trị kinh tế cao. Cuốn sách thực sự đã trở thành cẩm nang quan trọng cho người nuôi tôm. Cơ sở lý luận Báo Chí của Nguyễn Văn Hà, Nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh ấn hành năm 2012 [16] là giáo trình được soạn thảo công phu, có hệ thống, đồng thời được đánh giá cao về tính lý thuyết các khái niệm truyền thông và báo chí. Công trình giúp tác giả nhận thức rõ hơn về bản chất, đặc trưng của truyền thông và báo chí từ đó vận dụng vào việc đề xuất những giải pháp cho công trình nghiên cứu của mình. Ngoài ra còn có Luận án tiến sĩ báo chí với chủ đề Xu hướng tiếp nhận sản phẩm báo chí của công chúng Việt Nam của Lê Thu Hà [14] đã bảo vệ thành công vào năm 2015, tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Trên cơ sở nắm bắt thực trạng tiếp nhận các sản phẩm báo chí, tác giả đã khảo sát nghiên cứu nhằm nắm bắt xu hướng tiếp nhận của công chúng Việt Nam đối với bốn loại hình báo chí cơ bản (Báo in, Phát thanh Truyền hình, Báo điện tử) và các phương tiện truyền thông mới, từ đó luận án đã cung cấp những dự báo về sự phát triển của báo chí Việt Nam nói chung và các loại hình báo chí nói riêng. Luận án giúp tôi nhận diện được tình hình thực tế của nhu cầu công chúng đối với Đài PT –TH, qua đó, bản thân hiểu thêm được tâm lý chung của công chúng để rút ra những cách làm hay làm mới trong việc đề cao tính chuyên nghiệp của các Đài Phát thanh truyền hình trong diện khảo sát. Ngoài ra còn, bản thân tôi còn tham khảo những vấn đề của cách thức làm truyền hình hiện đại thông qua quyển sách Truyền hình hiện đại – Những lát cắt 2015-2016 do hai đồng chủ biên là tác giả Bùi Chí Trung, Đinh Thị Xuân Hòa [30] thực hiện, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015. Công trình được xem như kim chỉ nam để tôi có những hướng mở mang tính ứng dụng cao trong phần đề xuất các giải pháp cho một format chương trình truyền 9

显示前 13 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!