第 1 页
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐOÀN DUY TRUNG TỔ CHỨC SẢN XUẤT CHƢƠNG TRÌNH ĐIỀU TRA QUA THƢ KHÁN GIẢ TRÊN TRUYỀN HÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HÀ NỘI - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐOÀN DUY TRUNG TỔ CHỨC SẢN XUẤT CHƢƠNG TRÌNH ĐIỀU TRA QUA THƢ KHÁN GIẢ TRÊN TRUYỀN HÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HÀ NỘI - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐOÀN DUY TRUNG TỔ CHỨC SẢN XUẤT CHƢƠNG TRÌNH ĐIỀU TRA QUA THƢ KHÁN GIẢ TRÊN TRUYỀN HÌNH Chuyên ngành: Báo chí học Mã số : 60 32 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học Chủ tịch Hội đồng Ngƣời hƣ TS TS. Đậu Ngọc Đản PGS.TS. Đinh Văn Hƣờng HÀ NỘI - 2019
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. . Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Đoàn Duy Trung
LỜI CẢM ƠN Luận văn được hoàn thành với sự giúp đỡ to lớn và quý báu của các thầy, các cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Ban Giám hiệu Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, ĐHQGHN cùng các cán bộ, giảng viên đã giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lời cảm ơn sâu sắc tới TS Đậu Ngọc Đản, người Thầy giáo đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi chân thành cám ơn Ban Giám đốc cùng toàn thể cán bộ, viên chức Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ và hoàn thành luận văn Tôi xin gửi lời cám ơn tới các Thầy, Cô, anh chị đồng nghiệp, các bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai khảo sát số liệu cho nghiên cứu luận án. Tôi xin tri ân sự khích lệ và giúp đỡ của gia đình, người thân đã dành cho tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và nghiên cứu khoa học. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Đoàn Duy Trung
MỤC LỤC MỞ ĐẦU ..........................................................................................................5 1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................5 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài................................................7 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................10 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................10 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn ........................11 6. Đóng góp mới của luận văn ....................................................................13 7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn...............................................14 8. Kết cấu của đề tài ....................................................................................14 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CHƢƠNG TRÌNH “ĐIỀU TRA QUA THƢ KHÁN GIẢ” ..................................................................................................15 1.1. Một số khái niệm cơ bản.......................................................................15 1.1.1. Khái niệm về chương trình truyền hình........................................15 1.1.2. Khái niệm chương trình chuyên đề truyền hình.............................17 1.1.3. Khái niệm tổ chức sản xuất chương trình truyền hình...................22 1.2. Quan niệm, đặc điểm của chương trình điều tra quan thư khán giả trên truyền hình....................................................................................................23 1.2.1. Quan niệm chương trình điều tra qua thư khán giả trên truyền hình ..................................................................................................................23 1.2.2. Đặc điểm của chương trình điều tra qua thư khán giả trên truyền hình...........................................................................................................25 1.2.3. Điều kiện, nguyên tắc tổ chức sản xuất chương trình truyển hình 1.3. Tổ chức sản xuất chương trình điều tra trên truyền hình .....................30 1.3.1. Tổ chức, sắp xếp về nhân sự..........................................................30 1.3.2. Tổ chức bảo đảm trang thiết bị, kỹ thuật .......................................32 1
1.3.3. Tổ chức sản xuất nội dung chương trình điều tra...............................33 1.3.4. Sự nổi lên các phóng sự điều tra ở Việt Nam ................................40 1.3.5. Tiêu chí đánh giá chất lượng tổ chức sản xuất chương trình điều tra...42 Tiểu kết chương 1............................................................................................43 Chƣơng 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC SẢN XUẤT CHƢƠNG TRÌNH “ĐIỀU TRA QUA THƢ KHÁN GIẢ”........................................................44 2.1. Giới thiệu về chương trình "Điều tra qua thư khán giả" ......................44 2.1.1. Mục đích của chương trình ............................................................44 2.1.2. Đối tượng hướng tới.......................................................................44 2.1.3. Phương thức thể hiện......................................................................44 2.2. Tổ chức sản xuất chương trình "Điều tra qua thư khán giả"................45 2.2.1. Thực trạng tổ chức, sắp xếp nhân sự..............................................45 2.2.2. Thực trạng về tổ chức bảo đảm trang thiết bị ................................51 2.2.3. Thực trạng về số lượng, thời lượng chương trình "Điều tra qua thư khán giả"...................................................................................................53 2.2.4. Thực trạng về quy trình sản xuất nội dung chương trình...............54 2.3. Ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tổ chức sản xuất chương trình "Điều tra qua thư khán giả .....................................................................................60 2.3.1. Ưu điểm..........................................................................................60 2.3.2. Hạn chế...........................................................................................63 2.3.3. Nguyên nhân ưu điểm, hạn chế......................................................66 Tiểu kết chương 2............................................................................................70 Chƣơng 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA HIỆN NAY VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TỔ CHỨC SẢN XUẤT CHƢƠNG TRÌNH "ĐIỀU TRA QUA THƢ KHÁN GIẢ" TRONG THỜI GIAN TỚI...........71 3.1. Một số vấn đề đặt ra hiện nay và xu thế phát triển của Truyền hình Công an nhân dân và của chương trình “Điều tra qua thư khán giả”..........71 3.1.1. Tiếp tục bám sát các tiêu chí của Truyền hình Công an nhân dân ....71 2
3.1.2. Tiếp tục tăng cường tính chuyên sâu, chuyên biệt.........................71 3.1.3. Tăngthêm thời lượng chương trình................................................72 3.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng tổ chức sản xuất chương trình “Điều tra qua thư khán giả" trong thời gian tới......................................................72 3.2.1. Giải pháp về nhân lực.....................................................................72 3.2.2. Kết hợp chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất với lựa chọn nội dung, hình thức thể hiện chương trình “Điều tra qua thư khán giả”........78 3.2.3. Tăng cường hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật....80 3.2.4. Xã hội hóa trong tổ chức sản xuất chương trình “Điều tra qua thư khán giả”...................................................................................................82 3.2.5. Đổi mới sản xuất chương trình “Điều tra qua thư khán giả” phù hợp với những thay đổi của môi trường truyền thông số................................84 3.3. Kiến nghị...............................................................................................88 3.3.1. Đối với đội ngũ sản xuất (ekip sản xuất) .......................................88 3.3.2. Đối với kênh Truyền hình Công an nhân dân..............................88 3.3.3. Kiến nghị với Bộ Công an..............................................................89 Tiểu kết chương 3............................................................................................90 KẾT LUẬN....................................................................................................91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................93 PHỤ LỤC.....................................................................................................103 3
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biều đồ 2.1: Trình độ chuyên môn của ekip sản xuất chương trình ĐTQTKG48 Biểu đồ 2.2: Trình độ lý luận chính trị của ekip sản xuất chương trình............49 Biểu đồ 2.3. Tổng hợp đánh giá chất lượng hình ảnh các chương trình “Điều tra qua thư khán giả” trên kênh THCAND.........................................................52 Biểu đồ 2.4. Tổng hợp đánh giá nội dung các chương trình Điều tra qua thư khán giả trên kênh THCAND .............................................................................54 Biểu đồ 2.5. Tổng hợp đánh giá của công chúng về tính chính xác của những nội dung thông tin trong các chương trình “Điều tra qua thư khán giả” trên kênh THCAND....................................................................................................59 Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất nội dung chương trình “Điều tra qua thư khán giả” trên Truyền hình CAND..............................................................................55 4
MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Truyền hình ra đời muộn hơn so với các loại hình báo chí khác như báo in, báo phát thanh nhưng ngay từ khi mới ra đời, đã trở thành một trong những phương tiện truyền thông đại chúng có sức ảnh hưởng sâu rộng. Theo G.V Cudơenhetxốp, X.Lvích, A.La.Iurốpxki “ Truyền hình đã phát triển trên con đường khai thác các thể loại truyền thống. Sau đó phát triển theo con đường đan xen những thể loại ấy cho phù hợp với bản chất tạo hình – biểu cảm của mình, cũng như phù hợp với những đặc điểm của quan hệ công chúng khản giả truyền hình”. Truyền hình từ khi ra đời đã có vị trí quan trọng trong lòng công chúng. Đối với nhiều người trong xã hội, truyền hình đã trở thành “món ăn tinh thần” không thể thiếu. Điểm 1, Điều 3 Luật Báo chí năm 2016 đã khẳng định: “Báo chí là sản phẩm thông tin về các sự kiện, vấn đề trong đời sống xã hội thể hiện bằng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, được sáng tạo, xuất bản định kỳ và phát hành, truyền dẫn tới đông đảo công chúng thông qua các loại hình báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử” [29, tr.2]. Thực tiễn lịch sử từ khi truyền hình ra đời đến nay cũng cho thấy, trên sóng truyền hình thường có các chương trình đề cập đến các lĩnh vực, các khía cạnh hoặc các chủ đề chuyên sâu nhằm cung cấp cho công chúng những chương trình có bản sắc riêng, có góc nhìn riêng, có độ sâu cần thiết về một vấn đề đang được xã hội quan tâm. Để bảo đảm chất lượng và tạo cho chương trình dấu ấn riêng, sự khác biệt thú vị như những món “đặc sản”, vấn đề tổ chức sản xuất nó như thế nào đã và đang là vấn đề được giới chuyên môn quan tâm. Trong hệ thống hơn 300 kênh phát thanh và truyền hình hiện nay, Truyền hình Công an nhân dân (THCAND) là kênh truyền hình còn khá non trẻ, mới chính thức phát sóng từ ngày 11/12/2011. Một trong những định hướng mang tầm chiến lược, dài hơi của THCAND là xây dựng một kênh truyền hình chuyên 5
biệt về vấn đề an ninh trật tự. Nhận thức rõ vấn đề này, ngay từ những ngày đầu, THCAND đã nhanh chóng phát huy những đặc thù và ưu thế của mình thành thế mạnh để tổ chức sản xuất các chương trình chuyên đề mang bản sắc riêng. Trong đó, hoạt động tổ chức sản xuất chương trình “Điều tra qua thư khán giả” luôn được ban lãnh đạo kênh THCAND quan tâm chỉ đạo từ khâu xây dựng nội dung thông tin, chuẩn bị, bồi dưỡng nguồn nhân lực, và tổ chức quá trình sản xuất các chương trình, do vậy các chương trình “Điều tra qua thư khán giả” luôn đảm bảo tính định hướng, gắn liền với tôn chỉ, mục đích của kênh, đảm bảo những bí mật của ngành nhưng không hề giật gân, câu khách. Kênh ANTV mới ra đời nhưng thu hút đông đảo công chúng, ANTV không chỉ cung cấp thông tin an ninh, trật tự xã hội mà còn gửi gắm tâm tư của người dân về những bất cập trong xã hội từ đó trở thành cầu nối giữa truyền hình và công chúng. Mặt khác hiện nay sự kiện, sự việc liên quan đến lợi ích của công chúng , đất nước đặt ra nhiều vấn đề. Vì vậy ngày càng có nhiều thư bạn đọc được gửi về để mong được trả lời, làm rõ một số vấn đề trong cuộc sống, xã hội. ANTV đặt ra nhiệm vụ sản xuất chương trình điều tra để làm rõ và trả lời công chúng. Trong các khâu này thì TCSX chương trình là khâu quan trọng nhất, là khâu đầu tiên về nghiệp vụ, quyết định chất lượng chương trình. Có thể khẳng định, “Điều tra qua thư khán giả” là những chương trình chuyên biệt của kênh THCAND. Chương trình “Điều tra qua thư khán giả” ra đời nhằm trả lời những đơn thư của khán giả gửi tới THCAND. Từ những phản ánh của khán giả, phóng viên của THCAND trực tiếp công tác tại các địa phương, xuống hiện trường thực hiện điều tra tìm ra nguyên nhân của những vấn đề mà người dân đang thắc mắc. Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì hoạt động tổ chức sản xuất chương trình “Điều tra qua thư khán giả” trên sóng THCAND vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế như: Việc bố trí, sắp xếp nguồn lực sản xuất có lúc chưa phù hợp, tình trạng trang thiết bị bảo đảm cho 6
sản xuất, và quy trình sản xuất có lúc chưa đáp ứng và có những bất cập. Vì vậy, việc nghiên cứu để đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân, đề xuất giải pháp nhằm giúp tối ưu hóa vấn đề tổ chức sản xuất chương trình “Điều tra qua thư khán giả” trên sóng THCAND đã và đang đặt ra, vừa cấp thiết, vừa cơ bản trong quá trình nâng cao tính chuyên nghiệp, tính hiệu quả của hoạt động báo chí truyền hình THCAND. Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài luận văn: “Tổ chức sản xuất chương trình “Điều tra qua thư khán giả” trên truyền hình Công an nhân dân” với mong muốn thông qua khảo sát, đánh giá, khách quan tổ chức sản xuất chương trình “Điều tra qua thư khán giả”; từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất chương trình “Điều tra qua thư khán giả” trên Truyền hình Công an nhân dân hiện nay. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Tổ chức sản xuất chương trình truyền hình là một trong những nội dung dã được rất nhiều nhà khoa học quan tâm và có nhiều công trình khoa học được công bố, sau đây tác giả xin được đưa ra một số công trình tiêu biểu: Trong cuốn “ Sản xuất chương trình truyền hình”, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội (2002), tác giả Trần Bảo Khánh đã làm rõ những đặc trưng và thể loại báo chí truyền hình, sản xuất chương trình truyền hình, phóng viên truyền hình và quy trình sáng tạo các tác phẩm báo chí truyền hình với các thể loại: Tin truyền hình, phóng sự truyền hình, ký sự truyền hình, phỏng vấn truyền hình và cầu truyền hình. Cũng trong cuốn sách này, tác giả Trần Bảo Khánh đã đề cập rất chi tiết đến công việc tổ chức sản xuất chương trình, đưa ra các khái niệm liên quan. Tác giả Trần Bảo Khánh đã chia các thể loại của báo chí truyền hình thành ba nhóm chính là: Nhóm hội thoại, nhóm tạo hình, nhóm các tác phẩm TV Games – show. Từ đó, phân tích cách thức tổ chức sản xuất của các nhóm chương trình đó. Trịnh Thị Thanh Hoa (2008), trong công trình “Tổ chức sản xuất chương trình Thời sự 19h Đài Truyền hình Việt nam” (khảo sát chương trình 7
Thời sự Đài Truyền hình Việt Nam từ tháng 1 đến tháng 5/2008) , tác giả đã đề cập đến các hoạt động của tổ chức sản xuất chương trình tại một bản tin quan trọng của Đài Truyền hình Việt Nam. Trong Luận văn Thạc sĩ Truyền thông đại chúng Bảo vệ tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2005 “Hoạt động sản xuất chương trình truyền hình Cáp ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Nguyễn Văn Phú, tác giả cũng đề cập đến các chương trình xã hội hóa và quy trình tổ chức sản xuất chương trình truyền hình tại Truyền hình Cáp Việt Nam. Tạ Văn Dương (2012), Tổ chức sản xuất các chương trình chuyên đề ở đài phát thanh – truyền hình địa phương. Luận văn tiếp cận thực tiễn hiện tại của Đài PT - TH Bắc Giang và Đài PT - TH Bắc Ninh về các chương trình chuyên đề: Xây dựng Đảng; Nông nghiệp Nông thôn; Diễn đàn cử tri; Tạp chí kinh tế; Trang văn học nghệ thuật… là những chuyên đề tác động đến công chúng nhiều nhất để nghiên cứu, phân tích những mặt được, chưa được trong cách thức tổ chức sản xuất. Đưa ra những kết luận vừa mang tính khoa học vừa mang tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác tổ chức sản xuất chương trình chuyên đề ở các Đài PT - TH địa phương. Đỗ Thị Phương Lan (2013), Tổ chức sản xuất các chương trình chuyên đề truyền hình của đài PT - TH Yên Bái (Khảo sát từ tháng 6/2012 đến tháng 6/2013). Luận văn hướng tới mục đích hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về chương trình chuyên đề truyền hình và tổ chức sản xuất các chương trình chuyên đề truyền hình, phân tích thực trạng việc tổ chức sản xuất các chương trình và chất lượng chuyên đề của Đài PT - TH Yên Bái, thông qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả việc tổ chức sản xuất các chuyên đề truyền hình của Đài PT - TH Yên Bái. Thái Thành Chung (2014), Vấn đề quản lý nội dung chương trình liên kết ở kênh HTV. Luận văn hệ thống hóa những vấn đề liên quan đến việc liên kết sản xuất chương trình truyền hình, hình thành cơ sở lý luận - thực tiễn của hoạt động quản lý nội dung chương trình truyền hình liên kết hiện nay, đồng 8
thời đề xuất xây dựng quy trình quản lý nội dung hợp lý trong sản xuất chương trình truyền hình ở đài truyền hình thành phố Hồ Chí Minh; Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động quản lý nội dung các chương trình truyền hình liên kết nói chung; Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất chương trình và kênh truyền hình liên kết tại Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh; Đề ra giải pháp nhằm nâng cao việc quản lý nội dung các chương trình và kênh truyền hình liên kết của Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh. Tăng Chí Huấn (2015), Tổ chức sản xuất chương trình truyền hình trực tiếp của đài PT – TH khu vực Tây Nam Bộ hiện nay (Khảo sát các Đài Trà Vinh, Vĩnh Long và An Giang 6 tháng cuối năm 2014). Luận văn thực hiện khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng của hoạt động tổ chức sản xuất các chương trình truyền hình trực tiếp của đài PT - TH khu vực Tây Nam bộ hiện nay, cụ thể là các đài: Trà Vinh, Vĩnh Long, An Giang. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất các chương trình truyền hình trực tiếp của các đài. Bùi Chí Trung (2015, Đổi mới nội dung chương trình chuyên đề trong tiến trình số hóa Đài PT - TH Hải Phòng hiện nay. Công trình đã góp phần hệ thống hóa những vấn đề cơ bản liên quan đến chương trình chuyên đề truyền hình; Khái quát về Đề án số hóa và lộ trình số hóa của các đài phát thanh- truyền hình địa phương ở Việt Nam nói chung và ở Đài PT - TH Hải Phòng nói riêng; Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng việc tổ chức sản xuất các chương trình truyền hình chuyên đề của Đài PT - TH Hải Phòng; Đề xuất giải pháp đổi mới nội dung chương trình chuyên đề và nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất các chương trình chuyên đề trong bối cảnh số hóa truyền hình của Đài. Tất cả các công trình nghiên cứu hoạt động tổ chức sản xuất các chương trình chuyên đề ở nhiều khía cạnh khác nhau, tuy nhiên vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào liên quan đến quản lý tổ chức sản xuất các chương trình chuyên đề 9
显示前 13 页。下载资料查看完整内容。
暂无评论。快来抢沙发吧!
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!