[LV thạc sĩ] Thông tin về Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) trên báo điện tử Anh ngữ - TG.Nguyễn Mai Chi

UN
Uni24h
0 次下载
167
0

资料内容

第 1 页

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN -------------------------------------------- NGUYỄN MAI CHI THÔNG TIN VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƢƠNG (CPTPP) TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ ANH NGỮ LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC Hà Nội - 2019

第 2 页

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN -------------------------------------------- NGUYỄN MAI CHI THÔNG TIN VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƢƠNG (CPTPP) TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ ANH NGỮ Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Báo chí học Mã số 60 32 01 01 Người hướng dẫn khoa học Chủ tịch Hội đồng PGS. TS. Lê Thanh Bình PGS. TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền Hà Nội - 2019

第 3 页

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung của luận văn Thông tin về Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) trên báo điện tử Anh ngữ, khảo sát các báo điện tử Anh ngữ của Việt Nam, Nhật Bản và Mỹ là những kiến thức do tôi thu nhận được trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài của mình, không sao chép từ bất kỳ nguồn tài liệu nào. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những lời cam đoan của mình. Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Mai Chi

第 4 页

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn các thầy, cô giáo của Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội đã cung cấp cho tôi những kiến thức, kỹ năng cần thiết trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS. TS. Lê Thanh Bình, giảng viên hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành đề tài này. Thầy đã tận tâm chỉ bảo, định hướng cho tôi về mặt lý luận và phương pháp nghiên cứu, đồng thời gợi mở những kiến thức khoa học mới để tôi vận dụng vào luận văn này. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng Khoa học chấm luận văn thạc sĩ đã phản biện, góp ý để tôi hoàn thành luận văn này. Do còn có hạn chế về mặt thời gian và kiến thức, tôi nhận thấy luận văn của mình còn những thiếu sót nhất định. Kính mong sự góp ý và sửa chữa của các thầy, cô giáo cũng như các bạn học viên để nghiên cứu của tôi được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Mai Chi

第 5 页

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỞ ĐẦU ..........................................................................................................5 1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................5 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề..........................................................................6 3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................9 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................9 5. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................10 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài .....................................................10 7. Kết cấu luận văn........................................................................................10 Chƣơng 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT, LÝ LUẬN CHUNG.........11 1.1. Các khái niệm liên quan đến đề tài....................................................11 1.1.1. Khái niệm thông tin ............................................................................11 1.1.2. Khái niệm báo điện tử ........................................................................13 1.1.3. Hiệp định CPTPP...............................................................................19 1.2. Một số lý thuyết liên quan đến đề tài.................................................28 1.2.1. Lý thuyết về thiết lập chương trình nghị sự........................................28 1.2.2. Lý thuyết truyền thông quốc tế...........................................................32 1.3. Vai trò của báo điện tử Anh ngữ trong việc thông tin về Hiệp định CPTPP.............................................................................................................35 1.4. Vài nét về các tờ báo trong diện khảo sát..........................................35 1.4.1. Việt Nam News (vietnamnews.vn) ......................................................35 1.4.2. Kyodo News (english.kyodonews.net)................................................38 1.4.3. The Washington Post (washingtonpost.com)........................................38 Tiểu kết Chƣơng 1.........................................................................................40 Chƣơng 2. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC CHUYỂN TẢI THÔNG TIN VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƢƠNG (CPTPP) TRÊN CÁC TỜ BÁO THUỘC DIỆN KHẢO SÁT.....41 1

第 6 页

2.1. Báo điện tử Anh ngữ Việt Nam News của Việt Nam..........................41 2.1.1. Khảo sát số lượng các tin, bài ..............................................................41 2.1.2. Nội dung chuyển tải thông tin về CPTPP.............................................42 2.1.3. Hình thức chuyển tải thông tin về CPTPP............................................48 2.1.4. Tính tương tác trong các tin, bài về CPTPP.........................................53 2.2. Báo điện tử Anh ngữ Kyodo News của Nhật Bản...............................55 2.2.1. Khảo sát số lượng tin, bài.....................................................................55 2.2.2. Nội dung chuyển tải thông tin về CPTPP.............................................56 2.2.3. Hình thức chuyển tải thông tin về CPTPP............................................60 2.2.4. Tính tương tác trong các tin, bài về CPTPP.........................................64 2.3. Báo điện tử Anh ngữ The Washington Post của Mỹ ..........................64 2.3.1. Khảo sát số lượng tin, bài.....................................................................64 2.3.2. Nội dung chuyển tải thông tin về CPTPP.............................................65 2.3.3. Hình thức chuyển tải thông tin về CPTPP............................................66 2.3.4. Tính tương tác trong các tin, bài về CPTPP.........................................69 *Tiểu kết chương 2..........................................................................................70 Chương 3: ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ.........................................................74 3.1. Những mặt làm đƣợc .............................................................................74 3.2. Hạn chế....................................................................................................75 3.3.Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.......................................................76 3.4. Khuyến nghị giải pháp tăng cƣờng truyền thông quốc tế trên báo điện tử Anh ngữ của Việt Nam ....................................................................77 3.4.1. Giải pháp chung....................................................................................77 3.4.2. Giải pháp cụ thể....................................................................................79 * Tiểu kết chƣơng 3.......................................................................................87 KẾT LUẬN....................................................................................................89 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................91 PHỤ LỤC.......................................................................................................98 2

第 7 页

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1. Lý thuyết thiết lập chương trình nghị sự........................................30 Sơ đồ 1.2. Tam giác nghị sự............................................................................31 Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ các tin, bài về CPTPP theo các chuyên mục trên báo điện tử Anh ngữ Việt Nam News............................................................................42 Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ tin, bài về CPTPP trên báo điện tử Anh ngữ Việt Nam News................................................................................................................49 Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ các tin, bài về CPTPP theo các chuyên mục trên báo điện tử Anh ngữ Kyodo News..................................................................................56 Biểu đồ 2.4. Tỷ lệ tin, bài về CPTPP trên báo điện tử Anh ngữ Kyodo News.....60 Biểu đồ 2.5. Tỷ lệ các tin, bài về CPTPP theo các chuyên mục trên báo điện tử Anh ngữ The Washington Post....................................................................65 Biểu đồ 2.6. Tỷ lệ tin, bài về CPTPP trên báo điện tử The Washington Post.67 3

第 8 页

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1. Sapo trong tin của báo điện tử Anh ngữ Việt Nam News...............51 Hình 2.2. Ảnh minh họa cho tin “Without US, 11 Asia-Pacific states sign trade deal”. .....................................................................................................52 Hình 2.3. Ảnh minh họa cho bài viết “CPTPP vital to VN economic reforms: minister”..........................................................................................................52 Hình 2.4. Cách bố trí cụm tương tác mạng xã hội thứ nhất trên báo điện tử Việt Nam News................................................................................................53 Hình 2.5. Cách bố trí cụm tương tác mạng xã hội thứ hai trên báo điện tử Việt Nam News........................................................................................................54 Hình 2.6. Các bình luận trên báo điện tử Việt Nam News..............................55 Hình 2.7. Dòng Breaking News 1. ..................................................................62 Hình 2.8. Dòng Breaking News 2. ..................................................................62 Hình 2.9. Sapo trên báo điện tử Kyodo News.................................................63 Hình 2.10. Cách bố trí cụm tương tác mạng xã hội trên báo điện tử Anh ngữ Kyodo News.....................................................................................................64 Hình 2.11. Hình ảnh dòng trạng thái của Tổng thống Mỹ Donald Trump đăng tải trên mạng xã hội Twitter............................................................................68 Hình 2.12. Cách bố trí cụm tương tác mạng xã hội trên báo điện tử Anh ngữ The Washington Post - 1.................................................................................69 Hình 2.13. Cách bố trí cụm tương tác mạng xã hội trên báo điện tử Anh ngữ The Washington Post – 2.................................................................................69 Hình 2.14. Đường link dẫn tới thông tin liên quan trên báo điện tử The New York Times.......................................................................................................70 Hình 3.1. Mẫu infographic về CPTPP............................................................86 4

第 9 页

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam ngày càng hội nhập mạnh mẽ, sâu rộng với những bước phát triển vượt bậc khi đã ký kết 13 Hiệp định thương mại tự do (FTA) và đang đàm phán 3 FTA khác. Trong đó, Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được coi là một FTA thế hệ mới đầy tham vọng và tiêu chuẩn cao, kỳ vọng tạo mô hình mới về hội nhập và hợp tác khu vực, tạo thuận lợi hơn nữa cho dòng chảy thương mại - đầu tư và trở thành hạt nhân hình thành một khu vực thương mại tự do chung cho toàn khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Với cam kết mở cửa thị trường mạnh và tham gia sâu của các nước thành viên, loại bỏ hoàn toàn nhiều dòng thuế nhập khẩu, mở cửa dịch vụ và các yêu cầu cao về môi trường, lao động… CPTPP được đánh giá là ―Hiệp định thế kỷ‖ đầy cơ hội không thể bỏ qua. Để tận dụng cơ hội thu hút đầu tư, các doanh nghiệp trong và ngoài nước cần được hiểu đúng, đủ, có thông tin cụ thể, kịp thời và chính xác về nội dung CPTPP và các cam kết của Việt Nam khi tham gia hiệp định này. Do đó, công tác tuyên truyền về CPTPP trên các ấn phẩm báo chí càng đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra thông tin mang tính định hướng, cho thấy Việt Nam coi trọng, kỳ vọng, đánh giá cao và cam kết sâu rộng đối Hiệp định này như thế nào. Thực hiện chức năng thông tin tuyên truyền của mình, báo chí nói chung đã và đang rất nỗ lực truyền tải đến công chúng các nội dung về ý nghĩa, tác động, vai trò… của Hiệp định CPTPP đối với quốc tế và Việt Nam một cách thường xuyên, đa khía cạnh. Trong đó, báo điện tử - loại hình báo chí ra đời muộn nhất so với các thể loại báo in, báo phát thanh và báo truyền hình đang rất tích cực truyền tải thông tin về Hiệp định CPTPP. Bởi nhiều ưu thế vượt trội về khả năng tương tác; khả năng đa phương tiện; tính thời sự cùng khả năng cập nhật thông tin nhanh nhạy và tính định hướng, kết nối 5

第 10 页

cộng đồng, những thông tin về CPTPP trên báo điện tử đã đến với công chúng một cách hiệu quả và dễ dàng. Báo điện tử Anh ngữ có những lợi thế nhất định khi giúp chuyển tải thông tin, chủ trường, đường lối, quan điểm, chính sách của một nước đến với quốc tế, tranh thủ sự ủng hộ, đồng tình của nhân dân thế giới. Nghiên cứu thông tin về Hiệp định CPTPP trên báo điện tử Anh ngữ là hướng nghiên cứu cần thiết, góp thêm một tiếng nói tư vấn cho hoạt động truyền thông quốc tế ngày càng có hiệu quả; góp phần khẳng định vai trò, vị trí quan trọng của báo điện tử Anh ngữ của Việt Nam trong việc thông tin các sự kiện được dư luận quan tâm. 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề - Công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài: “Media Power in Politics” (Sức mạnh của truyền thông trong chính trị) của Doris A.Graber, năm 2000; “The Creation of The Media: Political Origins of Modern Communications” (Sáng tạo phương tiện truyền thông đại chúng: nguồn gốc chính trị của các phương tiện liên lạc hiện đại) của Paul Starr, New York, Basic Books, năm 2004; “Phương tiện truyền thông trong kỷ nguyên công nghệ thông tin” của Sayling Wen, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội, 2002; “Đưa tin thời toàn cầu hoá” của Anya Schifrin và Amer Bisat, Nxb Văn hoá thông tin, Hà Nội, 2004... Đây là những nghiên cứu mang tính lý luận về thông tin đại chúng trong thời đại công nghệ số, có tính chất khái quát cao. - Các công trình nghiên cứu của tác giả nước ngoài về truyền thông quốc tế: “International media research: A Critical survey” (Nghiên cứu truyền thông quốc tế: Một khảo sát phản biện) của John Corner, Philip Schlesinger và Roger Silverstone năm 1998, trên cơ sở khảo sát chính sách truyền thông của châu Âu, Bắc Mỹ và khu vực Mỹ Latinh, các tác giả chỉ 6

第 11 页

ra rằng truyền thông quốc tế cần được xây dựng mềm dẻo trên cở sở đặc trưng văn hóa, bản sắc riêng của từng quốc gia, dân tộc. - Nghiên cứu về thông tin về các hiệp định thương mại (CPTPP, WTO…) trên một số phương tiện thông tin đại chúng không phải là mới, đã có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu và được công bố như sau: + Công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài: “TPP Objectively: Legal, Economic, and National Security Dimensions of CPTPP” (Khách quan về TPP: Các khía cạnh Luật pháp, Kinh tế và An ninh quốc gia) của Giáo sư Raj Bhala thuộc Đại học Kansas (Mỹ) năm 2019, cập nhật những thay đổi kể từ quyết định gây tranh cãi của Mỹ năm 2017 là rút khỏi TPP, so sánh những điểm tương đồng và khác biệt giữa TPP và CPTPP; “Trade Implications of the Trans-Pacific Partnership for ASEAN and Other Asian Countries” (Ý nghĩa thương mại của quan hệ đối tác xuyên Thái Bình Dương đối với ASEAN và các nước châu Á khác), 2014, của Deardorff, Alan, V, xem xét các tác động của TPP đối với thương mại, trên cơ sở thông tin từ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và các số liệu tăng trưởng của các nước thành viên hiệp định. + Công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước: Tài liệu giới thiệu Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương và các văn kiện có liên quan của Bộ Tư pháp…. trong đó nêu ra lịch sử hình thành, nội dung cam kết chính của hiệp định, đánh giá tác động của hiệp định đối với Việt Nam trên các mặt chính trị, đối ngoại, an ninh, kinh tế; Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và việc tham gia của Mỹ và Việt Nam, Hà Hồng Hải, Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế số 4(95), tháng 12/2012, tr43-68, đánh giá sự tham gia của hai nền kinh tế có sự khác biệt nổi bật là Mỹ và Việt Nam từ góc độ kinh tế - chính trị, nêu bật mục tiêu và lợi ích của Mỹ và cơ hội và thách thức mà hiệp định này đặt ra cho Việt Nam. - Các đề tài, luận văn nghiên cứu có liên quan đã được công bố: 7

第 12 页

+ Các công trình nghiên cứu về CPTPP: “Thông tin về Hiệp định TPP trên báo điện tử ở Việt Nam” của Phạm Đức Tiến, luận văn thạc sĩ, năm 2017. Luận văn rút ra một số vấn đề cơ bản trong hoạt động thông tin về hiệp định này (lý luận về quản lý, thông tin…) qua khảo sát thực trạng thông tin về TPP trên 3 tờ báo điện tử là Thời báo Tài chính Việt Nam, Thời báo Ngân hàng và Diễn đàn doanh nghiệp, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm. + Công trình nghiên cứu về thông tin trên báo điện tử Anh ngữ: “Sự kiện Giàn khoan Hải dương 981 dưới góc nhìn của báo điện tử đối ngoại bằng tiếng Anh của Việt Nam và Trung Quốc” của Nguyễn Tuấn Anh, luận văn thạc sĩ, năm 2015. Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn hoạt động thông tin đối ngoại; khảo sát, phân tích hoạt động thông tin về sự kiện Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan Hải Dương 981 trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam trên một số tờ báo điện tử đối ngoại bằng tiếng Anh của Việt Nam và Trung Quốc, luận văn nêu bật thực trạng về nội dung và hình thức thông tin của báo điện tử bằng tiếng Anh của Việt Nam và Trung Quốc đối với sự kiện giàn khoan Hải Dương 981, từ đó, chỉ ra những thành tựu đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả của báo điện tử bằng tiếng nước ngoài của Việt Nam nói chung, báo điện tử Anh ngữ nói riêng. - Ngoài ra, còn nhiều luận văn, luận án, công trình nghiên cứu khác về TPP, tựu chung dưới góc độ kinh tế: vấn đề chuyển giao công nghệ, năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại, cơ hội và thách thức với xuất khẩu gạo… hay dưới góc độ luật pháp. Trong đó, phần lớn các công trình tập trung vào lợi ích kinh tế mà hiệp định này mang lại, đánh gía triển vọng mà chưa đề cập nhiều đến vai trò của công tác tuyên truyền, đặc biệt là trên các ấn phẩm báo mạng điện tử Anh ngữ. 8

第 13 页

3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu Mục đích của đề tài là khảo sát, phân tích, nghiên cứu, đánh giá thực trạng thông tin về CPTPP trên 3 tờ báo điện tử Anh ngữ của Mỹ, Nhật Bản và Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp để cải thiện và nâng cao chất lượng của thông tin và nâng cao vai trò của báo điện tử Anh ngữ về vấn đề này. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được những mục đích trên, luận văn tiến hành thực hiện các nhiệm vụ chính sau đây: Thứ nhất, khái quát hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về báo điện tử, chức năng thông tin trên báo điện tử; kiến thức về Hiệp định CPTPP và những thông tin cơ bản về 3 tờ báo điện tử Anh ngữ được khảo sát. Thứ hai, đánh giá chất lượng nội dung, hình thức bài viết về Hiệp định CPTPP trên báo điện tử dựa trên 3 tờ báo khảo sát. Từ đó tiến hành phân tích những thành công, hạn chế của việc thông tin về CPTPP trên báo điện tử Anh ngữ. Thứ ba, phân tích nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao chất lượng, hiệu quả thông tin trên báo điện tử Anh ngữ khi thông tin về Hiệp định CPTPP. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là CPTPP dưới góc nhìn của báo điện tử Anh ngữ của Việt Nam, Nhật Bản và Mỹ. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Khảo sát 3 báo điện tử Anh ngữ, cụ thể là báo điện tử Anh ngữ của Việt Nam là Việt Nam News; báo điện tử Anh ngữ của Nhật Bản là Kyodo News và báo điện tử của Mỹ là The Washington Post; tập trung vào giai đoạn từ tháng 11/2017 (11 nước còn lại sau khi Mỹ rút khỏi TPP nhất trí duy trì cam kết và đổi tên Hiệp định thành CPTPP) tới nay. 9

第 14 页

5. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp phân tích nội dung: Phân tích thông điệp truyền thông về Hiệp định CPTPP trên báo điện tử Anh ngữ của Việt Nam, Nhật Bản và Mỹ. - Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn các đối tượng gồm nhà quản lý, phóng viên, biên tập viên, độc giả là người nước ngoài… để tìm hiểu ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng này đối với việc thông tin về Hiệp định CPTPP trên báo điện tử Anh ngữ. - Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Tập hợp, hệ thống hóa các tài liệu, tư liệu, văn bản liên quan đến đề tài. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 6.1. Ý nghĩa lý luận Luận văn có những nghiên cứu tổng thể về hoạt động thông tin tuyên truyền của báo điện tử Anh ngữ với CPTPP, từ đó rút ra một số vấn đề lý luận cơ bản trong hoạt động thông tin về Hiệp định này. Ví dụ, lý thuyết thông tin, truyền thông quốc tế, báo điện tử, chuẩn hóa các khái niệm… 6.2. Ý nghĩa thực tiễn Luận văn góp phần làm rõ những thành công, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm của báo điện tử Anh ngữ trong việc thông tin về Hiệp định CPTPP, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thông tin trên báo điện tử bằng tiếng nước ngoài, đạt hiệu quả tốt nhất với những đối tượng đặc thù hướng đến. 7. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm 3 chương: Chƣơng 1. Một số vấn đề lý thuyết, lý luận chung Chƣơng 2. Nội dung và hình thức chuyển tải thông tin về Hiệp định CPTPP trên các tờ báo thuộc diện khảo sát Chƣơng 3. Khuyến nghị, giải pháp 10

第 15 页

Chƣơng 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT, LÝ LUẬN CHUNG 1.1. Các khái niệm liên quan đến đề tài 1.1.1. Khái niệm thông tin Có rất nhiều cách hiểu về thông tin, và các từ điển cũng không thể đưa ra một định nghĩa thống nhất. Ví dụ: Từ điển Oxford EnglishDictionary cho rằng, thông tin là “điều mà người ta đánh giá hoặc nói đến”, là “tri thức, tin tức”. Một vài từ điển khác đồng nhất thông tin với kiến thức, “thông tin là điều mà người ta biết” hoặc “thông tin là sự chuyển giao tri thức làm tăng thêm sự hiểu biết của con người”... Nguyên nhân của sự khác nhau trong việc sử dụng thuật ngữ này chính là do thông tin chỉ được bắt gặp và tiếp cận trong quá trình hoạt động, thông qua tác động trừu tượng của nó. Từ Latin Informatio, gốc của từ hiện đại information (thông tin) có hai nghĩa. Một là chỉ hành động rất cụ thể tạo ra một hình dạng. Hai là sự truyền đạt một ý tưởng, một khái niệm hay một biểu tượng tuỳ vào tình huống. Cùng với sự phát triển của xã hội, khái niệm thông tin cũng phát triển theo. Với nghĩa thông thường, thông tin là tất cả các sự việc, sự kiện, ý tưởng, phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con người. Thông tin hình thành trong quá trình giao tiếp: Một nguời có thể nhận thông tin trực tiếp từ người khác thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, từ các ngân hàng dữ liệu hoặc từ các hiện tượng quan sát được trong môi trường xung quanh [41]. Trên quan điểm triết học, thông tin là sự phản ánh của tự nhiên và xã hội (thế giới vật chất) bằng ngôn từ, ký hiệu, hình ảnh, nói rộng hơn là bằng tất cả các phương tiện tác động lên giác quan của con người [41]. Nhu cầu thông tin là một nhu cầu rất cơ bản và không ngừng tăng lên cùng với sự gia tăng các mối quan hệ trong xã hội. Mỗi người sử dụng thông tin lại tạo ra thông tin mới. Các thông tin đó lại được truyền cho người khác trong quá trình thảo luận, truyền đạt mệnh lệnh, trong thư từ và tài liệu hoặc qua các 11

第 16 页

phương tiện truyền thông khác. Thông tin được tổ chức tuân theo một số quan hệ logic nhất định, trở thành một bộ phận của tri thức, đòi hỏi phải được khai thác và nghiên cứu một cách hệ thống. Trong hoạt động của con người, thông tin được thể hiện qua nhiều hình thức đa dạng và phong phú như con số, chữ viết, âm thanh, hình ảnh... Thuật ngữ ―thông tin‖ dùng ở đây không loại trừ các thông tin được truyền bằng ngôn ngữ tự nhiên. Thông tin cũng có thể được ghi và truyền thông qua nghệ thuật, bằng nét mặt và động tác, cử chỉ. Hơn nữa con người còn được cung cấp thông tin dưới dạng mã di truyền. Những hiện tượng này của thông tin thấm vào thế giới vật chất và tinh thần của con người, tạo ra sự đa dạng phong phú về thông tin, dẫn tới những mức độ chất lượng khác nhau của thông tin. Chẳng hạn như các số liệu, dữ kiện ban đầu thu thập được qua điều tra, khảo sát là các thông tin nguyên liệu, còn gọi là dữ liệu. Từ các dữ liệu đó qua xử lý, phân tích, tổng hợp sẽ thu được những thông tin có giá trị cao hơn, gọi là thông tin có giá trị gia tăng. Ở mức độ cao hơn nữa là các thông tin quyết định trong quản lý và lãnh đạo - kết quả xử lý của những nhà quản lý có năng lực và kinh nghiệm, các thông tin chứa đựng trong các quy luật khoa học - kết quả của những công trình nghiên cứu, thử nghiệm của các nhà khoa học và chuyên môn. Đối chiếu theo Từ điển tiếng Việt, thông tin được hiểu với nghĩa động từ là truyền tin cho nhau để biết, và với nghĩa danh từ là điều được truyền đi cho biết, tin truyền đi. Như vậy, khái niệm thông tin được hiểu theo hai nghĩa là nội dung thông tin và phương tiện thông báo, báo tin. Trong cuốn Global Information and World Communication, Hamid Mowlana cho rằng thông tin và một hiện tượng luôn có nhiều tranh cãi về nó. Chính từ việc sử dụng hằng ngày, thông tin đã liên quan đến con người, đến phương tiện truyền thông, với những gì có thể thêm vào, bổ sung cho những điều thực tế, giá trị, hữu dụng, vô dụng hoặc kiến thức. Bởi vậy mà người ta 12

显示前 16 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!