[LV thạc sĩ] Báo in các tỉnh miền Tây Nam Bộ với vấn đề xây dựng Nông thôn mới - TG.Nguyễn Thị Xuân Tươi

UN
Uni24h
0 次下载
131
0

资料内容

第 1 页

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------------------------ NGUYỄN THỊ XUÂN TƢƠI BÁO IN CÁC TỈNH MIỀN TÂY NAM BỘ VỚI VẤN ĐỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI (Khảo sát tại Báo Cần Thơ và Báo Vĩnh Long năm 2018- 2019) LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC Hà Nội - Năm 2020

第 2 页

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---------------------------------------- NGUYỄN THỊ XUÂN TƢƠI BÁO IN CÁC TỈNH MIỀN TÂY NAM BỘ VỚI VẤN ĐỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI (Khảo sát tại Báo Cần Thơ và Báo Vĩnh Long năm 2018- 2019) Chuyên ngành: Báo chí học định hƣớng ứng dụng Mã số: 8320101.01 (UD) LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ Chủ tịch Hội đồng chấm luận văn Ngƣời hƣớng dẫn khoa học thạc sĩ khoa học PGS.TS Đặng Thị Thu Hƣơng PGS.TS Phạm Văn Linh Hà Nội - Năm 2020

第 3 页

LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Nguyễn Thị Xuân Tƣơi, học viên cao học, chuyên ngành Báo chí học (Định hƣớng ứng dụng), khóa học QH-2018-X. Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Báo in các tỉnh miền Tây Nam Bộ với vấn đề xây dựng nông thôn mới” là luận văn thạc sĩ của bản thân đã thực hiện và đƣợc sự hƣớng dẫn khoa học của thầy PGS.TS Phạm Văn Linh. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực, đƣợc nghiên cứu từ thực nghiệm, không sao chép. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này. Vĩnh Long, ngày 22 tháng 10 năm 2020 HỌC VIÊN NGUYỄN THỊ XUÂN TƢƠI

第 4 页

LỜI CẢM ƠN Luận văn “Báo in các tỉnh miền Tây Nam Bộ với vấn đề xây dựng nông thôn mới” đã đƣợc khảo sát các tờ báo in địa phƣơng là Báo Cần Thơ và Báo Vĩnh Long. Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân, tập thể. Trƣớc hết, tôi xin đƣợc tỏ lòng biết ơn và gửi lời cám ơn chân thành đến thầy PGS. TS Phạm Văn Linh ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn luận văn, đã tận tình chỉ bảo và hƣớng dẫn tôi tìm ra hƣớng nghiên cứu, tiếp cận thực tế, tìm kiếm tài liệu, xử lý và phân tích số liệu, giải quyết vấn đề… nhờ đó tôi mới có thể hoàn thành luận văn cao học của mình. Ngoài ra, trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi còn nhận đƣợc nhiều sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quý báu của quý thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và ngƣời thân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông, Trƣờng Đại học Cửu Long- đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong học tập, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian qua, đặc biệt là trong thời gian tôi theo học khóa thạc sĩ. Xin cám ơn Ban Biên tập Báo Vĩnh Long, Báo Cần Thơ cùng các cơ quan, ban ngành, đồng nghiệp, bạn bè, ngƣời thân cùng những ngƣời dân đã luôn động viên, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu, đồng thời nhiệt tình tham gia trả lời phỏng vấn nghiên cứu cho đề tài. Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất. Song, do điều kiện thời gian, công sức và trình độ bản thân có giới hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Bản thân rất mong nhận đƣợc những góp ý quý báu của quý thầy cô. Vĩnh Long, ngày 22 tháng 10 năm 2020 HỌC VIÊN NGUYỄN THỊ XUÂN TƢƠI

第 5 页

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................3 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU...............................................................................4 MỞ ĐẦU.....................................................................................................................6 1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài..........................................................................6 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................................9 3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................12 4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ............................................................................12 5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu............................................................13 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài..................................................................14 7. Bố cục luận văn.....................................................................................................15 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ, TÁC ĐỘNG CỦA BÁO IN VỚI VẤN ĐỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ...........................16 1.1. Đặc điểm khu vực miền Tây Nam Bộ, công chúng và báo chí địa phƣơng ......16 1.2. Quan điểm, đƣờng lối của Đảng, Nhà nƣớc trong xây dựng nông thôn mới.....25 1.3. Báo chí và vai trò của báo chí trong xây dựng nông thôn mới..........................32 1.4. Đặc trƣng của báo in trong xây dựng nông thôn mới ........................................35 1.5. Tiêu chí đánh giá hiệu quả .................................................................................39 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN CÁC BÁO MỘT SỐ TỈNH MIỀN TÂY NAM BỘ .............................................................................................................................43 2.1. Tần suất, mật độ thông tin về xây dựng nông thôn mới ....................................43 2.2. Nội dung chính đƣợc thể hiện............................................................................46 2.3. Những hình thức chuyển tải thông tin................................................................58 2.4. Đánh giá của công chúng về nội dung và hình thức của các bài viết ................65 CHƢƠNG 3 BỐI CẢNH, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TUYÊN TRUYỀN CỦA BÁO IN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THỜI GIAN TỚI..............................................................................................82 3.1. Bối cảnh mới, thuận lợi và khó khăn trong tuyên truyền xây dựng nông thôn mới trên báo in ..........................................................................................................82 1

第 6 页

3.2. Quan điểm đổi mới, nâng cao hiệu quả tuyên truyền xây dựng nông thôn mới trên báo in các tỉnh miền Tây Nam Bộ thời gian tới.................................................87 3.3. Các giải pháp, kiến nghị.....................................................................................91 TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................103 2

第 7 页

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCĐ : Ban Chỉ đạo CNH-HĐH : Công nghiệp hóa- hiện đại hóa ĐBSCL : Đồng bằng Sông Cửu Long HTX : Hợp tác xã KH&CN : Khoa học và công nghệ KT-XH : Kinh tế- xã hội MTQG : Mục tiêu quốc gia NN-ND-NT : Nông nghiệp- Nông dân- Nông thôn NTM : Nông thôn mới NXB : Nhà xuất bản TP : Thành phố PTNT : Phát triển nông thôn UBND : Ủy ban nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa 3

第 8 页

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU STT Tên bảng biểu Thuộc phần nội dung Trang 1 Bảng 2.1: Khảo sát tin, bài tuyên 2.1. Tần suất, mật độ thông 43 truyền về xây dựng NTM của các tờ tin về xây dựng nông thôn báo trong diện khảo sát mới 2 Bảng 2.2: Các nội dung chính đƣợc 2.1. Tần suất, mật độ thông 44 thể hiện tin về xây dựng nông thôn mới 3 Bảng 2.3: Hình thức chuyển tải thông 2.1. Tần suất, mật độ thông 45 tin về xây dựng NTM trên các báo tin về xây dựng nông thôn trong diện khảo sát mới 4 Biểu đồ 2.4: Khảo sát về tỷ lệ ngƣời 2.4. Đánh giá của công 66 dân đọc báo chúng về nội dung và hình thức của các bài viết 5 Biểu đồ 2.5: Đánh giá của độc giả về 2.4. Đánh giá của công 66 chất lƣợng nội dung tuyên truyền của chúng về nội dung và hình báo in về xây dựng NTM thức của các bài viết 6 Biểu đồ 2.6: Mức độ tin cậy của độc 2.4. Đánh giá của công 67 giả đối với các thông tin đƣợc tuyên chúng về nội dung và hình truyền về NTM của các tờ báo địa thức của các bài viết phƣơng 7 Biểu đồ 2.7: Tính minh bạch của 2.4. Đánh giá của công 68 thông tin tuyên truyền về xây dựng chúng về nội dung và hình NTM trên báo in hiện nay thức của các bài viết 8 Biểu đồ 2.8: Tính phản biện của báo 2.4. Đánh giá của công 68 chí địa phƣơng khi viết về NTM chúng về nội dung và hình thức của các bài viết 4

第 9 页

9 Biểu đồ 2.9: Sự hài lòng của độc giả 2.4. Đánh giá của công 69 về nội dung thông tin về vấn đề xây chúng về nội dung và hình dựng NTM do báo chí cung cấp thức của các bài viết 10 Biểu đồ 2.10: Đánh giá của độc giả về 2.4. Đánh giá của công 70 hình thức trình bày của các bài báo chúng về nội dung và hình viết về NTM thức của các bài viết 11 Biểu đồ 2.11: Khảo sát về chất lƣợng 2.4. Đánh giá của công 70 ảnh chúng về nội dung và hình thức của các bài viết 12 Biểu đồ 2.12: Khảo sát đánh giá về 2.4. Đánh giá của công 71 dung lƣợng các bài viết chúng về nội dung và hình thức của các bài viết 13 Biểu đồ 2.13: Khảo sát nhận định 2.4. Đánh giá của công 72 ngƣời dân sau tiếp cận thông tin về chúng về nội dung và hình vấn đề xây dựng NTM thức của các bài viết 14 Biểu đồ 2.14: Khảo sát về sự thay đổi 2.4. Đánh giá của công 72 nhận thức của ngƣời dân chúng về nội dung và hình thức của các bài viết 15 Biểu đồ 2.15: Khảo sát ý kiến nhằm 2.4. Đánh giá của công 73 nâng cao chất lƣợng thông tin tuyên chúng về nội dung và hình truyền về xây dựng NTM trên báo in thức của các bài viết 16 Biểu đồ 2.16: Khảo sát ý kiến nhằm 2.4. Đánh giá của công 74 nâng cao hình thức tuyên truyền về chúng về nội dung và hình xây dựng NTM trên báo in thức của các bài viết 5

第 10 页

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài Miền Tây hay là miền Tây Nam Bộ là cách gọi quen thuộc, dân dã của ngƣời Việt Nam về vùng miền Tây Nam Bộ (hay vùng đồng bằng sông Mê Kông), bao gồm 1 thành phố trực thuộc Trung ƣơng (TP Cần Thơ) và 12 tỉnh: An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang Trà Vinh và Vĩnh Long. Trong khi tỉnh Đồng Nai, Nam Định, Bình Dƣơng và TP Đà Nẵng có 100% số xã đạt chuẩn NTM và một số địa phƣơng đã cơ bản hoàn thành xây dựng NTM, nhƣ: TP. Hồ Chí Minh, Hà Nam, Thái Bình, Vĩnh Phúc... để chuyển sang giai đoạn nâng cao và xây dựng NTM kiểu mẫu, thì tại các tỉnh miền Tây Nam Bộ chỉ mới có 1- 2 đơn vị cấp huyện hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM. Trong năm 2019, các tỉnh miền Tây Nam Bộ, bắt đầu đƣa vào chƣơng trình xây dựng NTM nâng cao và NTM kiểu mẫu. Đây là chƣơng trình mới hoàn toàn với các địa phƣơng, một số xã chỉ mới đăng ký làm điểm xây dựng NTM nâng cao và chỉ ở giai đoạn sơ khai chuẩn bị thực hiện. Thời điểm này, khi chƣơng trình xây dựng NTM đang ở giai đoạn II (2016- 2020), có rất nhiều xã NTM bị giảm tiêu chí sau khi có Quyết định 1980 của Thủ tƣớng Chính phủ với nhiều tiêu chí tăng về tỷ lệ, nội dung thực hiện so với trƣớc đây. Bên cạnh, vẫn có một số xã sau khi về đích NTM dƣờng nhƣ “ngủ quên trên chiến thắng” nên đã giảm đến 12 tiêu chí. Đến cuối năm 2018, tỉnh Vĩnh Long vẫn còn 7 xã đạt chƣa tới 10 tiêu chí, trong đó có xã chỉ đạt 5 tiêu chí. Đây là vấn đề cần có sự nhìn nhận lại qua gần 10 năm xây dựng NTM. Là vùng kinh tế trọng điểm với nhiều lợi thế phát triển nông nghiệp nhƣng nông dân, nông thôn miền Tây Nam Bộ vẫn còn không ít khó khăn. Khoảng cách chênh lệch về kết quả xây dựng NTM giữa các vùng, miền còn khá lớn. Cụ thể: Vùng Đồng bằng sông Hồng đạt 82,74%, Đông Nam Bộ 70% thì miền núi phía Bắc đạt 26,4%, Tây Nguyên 37,73%, Tây Nam Bộ 42,77%, Duyên hải Nam Trung Bộ 45,82%. Chiến lƣợc xây dựng NTM là cơ hội tốt để mọi miền trong cả nƣớc phấn 6

第 11 页

đấu làm thay đổi đời sống nông dân và bộ mặt nông thôn. Để miền Tây Nam Bộ theo kịp cả nƣớc, việc nhìn nhận đúng thực trạng và đƣa ra các giải pháp thích hợp là cần thiết. Trong bối cảnh nhƣ vậy, báo chí các tỉnh miền Tây Nam Bộ, trong đó có báo in, chính là kênh thông tin vô cùng quan trọng và hữu hiệu trong thông tin, tuyên truyền đến cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và ngƣời dân… về phong trào xây dựng NTM, không chỉ đơn thuần là thông tin, báo in các tỉnh miền Tây Nam Bộ còn là diễn đàn, phản biện từ thực tiễn phong trào, đến các cấp ủy Đảng, chính quyền và BCĐ chƣơng trình MTQG về xây dựng NTM hoạch định các chủ trƣơng, chính sách phù hợp, góp phần tạo nên đột phá cho “tam nông”, đặc biệt là trong thực hiện chƣơng trình MTQG về xây dựng NTM. Xây dựng NTM là một chƣơng trình tổng thể, nhƣng đa phần các bài viết trên báo in chỉ quanh quẩn khai thác thông tin ở địa phƣơng nên khó tìm ra cái nhìn toàn diện. Điều này dễ dàng nhận thấy qua hàm lƣợng thông tin trong nhiều tin, bài trên báo in không nhiều, khiến những lý giải, phân tích thiếu thuyết phục do không có cái nhìn bao quát toàn vấn đề, nhiều bài viết còn thiếu ý kiến của nhà chuyên môn mà chủ yếu là nhận định chủ quan của phóng viên. Bên cạnh, nguồn phóng viên của báo in địa phƣơng tốt nghiệp cao học, đại học chuyên ngành báo chí vẫn còn ít, chƣa thực sự dành thời gian thỏa đáng để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về NTM vì phải đảm nhiệm thêm nhiều mảng khác. Việc phát triển của báo điện tử cũng tạo nhiều thách thức cho báo in. Biểu hiện rõ nhất là số lƣợng phát hành của các tờ báo giảm, do nhiều đơn vị, cá nhân có xu hƣớng đọc báo mạng miễn phí hơn là mất tiền mua báo in. Báo in vẫn còn “vƣớng” nhiều cơ chế nhƣ: cơ chế thông tin, cơ chế tài chính, cơ chế hoạt động kinh tế… Báo in cũng là một sản phẩm hàng hóa và nó cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan của nền kinh tế thị trƣờng, nhƣng cơ chế báo in vẫn là tờ báo bao cấp của Đảng. Tuy còn nhiều khó khăn nhƣng, báo in các tỉnh miền Tây Nam Bộ đã có nhiều nỗ lực trong công tác thông tin, tuyên truyền để tạo sự đồng thuận, phát huy vai trò chủ thể của ngƣời dân trong xây dựng NTM. Trong khi phát thanh, truyền 7

第 12 页

hình với hình thức tƣơng tác trực tiếp, tạo ra sự chú ý của mọi ngƣời trong tiếp cận thông tin về xây dựng NTM, báo in với tính lƣu trữ cao, phân tích, lý giải có tính thuyết phục, định hƣớng chuyên sâu đóng vai trò hết sức quan trọng để tuyên truyền, cổ vũ ngƣời dân phát huy vai trò “4 hiến”- hiến đất, hiến kế, hiến của, hiến công trong phong trào xây dựng NTM. Báo in các tỉnh miền Tây Nam Bộ, đã góp phần tạo nên đột phá cho NTM với những thành tựu nổi bật, nhƣ: đầu tƣ và phát triển nhiều mô hình sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao, dần hình thành đƣợc một số vùng sản xuất tập trung, theo hƣớng hàng hóa quy mô lớn; xây dựng các chuỗi nông sản an toàn; các loại hình tổ chức sản xuất đƣợc đổi mới phù hợp, hiệu quả hơn. Kinh tế hộ tiếp tục đƣợc hỗ trợ và tổ chức theo hƣớng quy mô lớn hơn, dần thích nghi với cơ chế thị trƣờng; đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân không ngừng đƣợc nâng cao… Tuy nhiên, vai trò, tác động đó, đến nay vẫn chƣa đƣợc nghiên cứu, đánh giá và phân tích một cách sâu sắc, căn cơ. Chính vì thế, cần có những công trình nghiên cứu về báo in với vấn đề xây dựng NTM trong giai đoạn hiện nay. Từ đó nhận dạng báo in các tỉnh miền Tây Nam Bộ trong xu hƣớng vận động và phát triển của báo chí Việt Nam. Ƣu thế, triển vọng, cũng nhƣ những hạn chế, khó khăn cần khắc phục của báo in miền Tây, để ngày càng mang lại hiệu quả cao hơn. Các cơ quan báo chí cần có đội ngũ phóng viên, biên tập viên giỏi chuyên môn, am hiểu lĩnh vực NTM, đồng thời cần có sự đột phá trong thông tin, tuyên truyền, đƣa tờ báo đến tay ngƣời cần tuyên truyền.. để góp phần tác động đến sự đổi thay của đời sống nông thôn, cũng là thách thức lớn của báo in miền Tây Nam Bộ. Trong dòng chảy truyền thông hiện đại, báo in các tỉnh miền Tây Nam Bộ cũng có những đóng góp nhất định. Thông qua đề tài luận văn, chúng tôi đƣa ra cái nhìn cận cảnh hơn về hoạt động báo in, sự vận động tìm hƣớng đi riêng của từng cơ quan báo in trong xu hƣớng cạnh tranh ngày càng gay gắt, với các loại truyền thông khác ở khu vực này. Để đánh giá một cách thiết thực vai trò, tác động của báo in các tỉnh miền Tây Nam Bộ đối với vấn đề xây dựng NTM, ngƣời viết luận văn mong rằng, luận văn này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan truyền thông, tài 8

第 13 页

liệu bổ ích tham mƣu cho các cấp ủy đảng, chính quyền trong định hƣớng phát triển báo chí phục vụ cho chƣơng trình MTQG về xây dựng NTM hiện nay. Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể ứng dụng cho các chuyên trang, chuyên mục trên báo in, không chỉ về NTM mà còn là cơ sở mở ra cái nhìn thực tiễn về “tam nông” và có những quyết sách hợp ý Đảng, lòng dân. Đồng thời, gợi niềm hứng thú cho các nghiên cứu tiếp theo khi nghiên cứu về xu hƣớng vận động của báo in các tỉnh miền Tây Nam Bộ. Công tác và sinh sống ở trung tâm của miền Tây Nam Bộ, hiện đang phụ trách tuyên truyền cho chuyên trang NTM, cùng với sự gợi ý của ngƣời hƣớng dẫn, nên ngƣời viết rất tâm đắc khi chọn đề tài “Báo in các tỉnh miền Tây Nam Bộ với vấn đề xây dựng nông thôn mới”. 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Đến nay, đã có rất nhiều luận án, luận văn viết về NTM, nhƣng đối với việc đánh giá vấn đề xây dựng NTM qua 10 năm thực hiện chƣơng trình MTQG, cũng nhƣ chƣơng trình xây dựng NTM hƣớng tới xây NTM nâng cao và NTM kiểu mẫu thì chƣa có luận văn thạc sĩ nào nghiên cứu toàn diện, sâu sắc về báo in các tỉnh miền Tây Nam Bộ đối với vấn đề này, nhất là bối cảnh xây NTM hiện nay tại 2 tỉnh ở trung tâm miền Tây Nam Bộ là Cần Thơ và Vĩnh Long. Trong quá trình khảo sát, tìm hiểu, chúng tôi đã tiếp cận các tài liệu: - 70 năm tác phẩm Đời sống mới của Chủ tịch Hồ Chí Minh- Giá trị lý luận và thực tiễn trong phong trào xây dựng NTM, đô thị văn minh của Lê Quốc Lý, Thào Xuân Sùng, Nguyễn Văn Hùng, Lê Thị Thu Hồng, Đào Tuấn Anh (năm 2017). Gồm nhiều bài viết về hoàn cảnh ra đời, nội dung của tác phẩm Đời sống mới của Chủ tịch Hồ Chí Minh; giá trị lý luận, thực tiễn và sức lan toả của tác phẩm đối với phong trào xây dựng NTM, đô thị văn minh ở nƣớc ta hiện nay. - Đời sống văn hoá ở nông thôn đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long do Phan Hồng Giang chủ biên (2005) NXB Văn hoá- Thông tin. Gồm các phần: Xác lập khái niệm, hệ tiêu chí và bộ công cụ để đo đạc đời sống văn hóa ở nông thôn Việt Nam; phƣơng pháp định lƣợng trong nghiên cứu đời sống văn hoá; thực trạng 9

显示前 13 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!