第 1 页
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- VƢƠNG THANH TUẤN BÁO CHÍ VỚI VẤN ĐỀ GIÁO DỤC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC Hà Nội - 2020
正在生成预览...
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- VƢƠNG THANH TUẤN BÁO CHÍ VỚI VẤN ĐỀ GIÁO DỤC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC Hà Nội - 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- VƢƠNG THANH TUẤN BÁO CHÍ VỚI VẤN ĐỀ GIÁO DỤC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG HIỆN NAY Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Báo chí học Mã số: 8320101.01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌCCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG PGS.TS. Đinh Văn Hƣờng PGS. TS. Bùi Chí Trung Hà Nội - 2020
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đinh Văn Hường. Các số liệu thống kê, kết quả nghiên cứu, phát hiện mới là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây. Luận văn có sử dụng, phát triển, kế thừa một số tư liệu, số liệu, kết quả nghiên cứu từ các sách, giáo trình, tài liệu... liên quan đến nội dung đề tài. Tác giả luận văn Vƣơng Thanh Tuấn
LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập và thực hiện luận văn Cao học, tôi đã nhận được rất nhiều sự chỉ dẫn nhiệt tình của các thầy, cô giáo Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQGHN) và Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Tôi vô cùng quý trọng, biết ơn sự chỉ bảo đó và xin được chân thành gửi lời tri ân đến toàn thể các thầy, cô giáo. Đặc biệt, tôi xin ngỏ lời cám ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS. Đinh Văn Hường - người thầy đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ dạy, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn. Và hơn hết, trong quá trình làm luận văn, tôi đã học tập ở thầy một tinh thần nghiên cứu khoa học nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ và một thái độ làm việc hết mình. Xin được gửi đến thầy sự biết ơn và lòng kính trọng nhất. Tôi cũng xin gửi lời cám ơn Ban lãnh đạo Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương, lãnh đạo phòng Truyền thông - Giáo dục sức khỏe của Viện là nơi tôi công tác, những người luôn sẵn sàng giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi tham gia hoàn thành chương trình đào tạo sau đại học. Cám ơn anh/chị em đồng nghiệp, phóng viên các báo: Sức khỏe và Đời sống, Gia đình và Xã hội, Lao động, các anh /chị công tác tại các Vụ, Cục của Bộ Y tế đã tham gia trả lời phỏng vấn, tạo điều kiện và cung cấp những tư liệu quý cho tôi trong quá trình viết luận văn. Cảm ơn gia đình và những người thân yêu đã luôn tin tưởng, động viên và ủng hộ. Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của Hội đồng Khoa học, của quý thầy, cô giáo cùng với sự góp ý của bạn bè đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện có chất lượng tốt hơn. Hà Nội, tháng 5 năm 2020 Vương Thanh Tuấn
MỤC LỤC MỞ ĐẦU ..........................................................................................................6 1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................6 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài....................................................9 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu..............................................................15 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................15 5. Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu ..................................................17 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài........................................................18 7. Bố cục luận văn...........................................................................................18 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG HIỆN NAY TRÊN BÁO CHÍ.............................................19 1.1. Hệ thống khái niệm liên quan đến đề tài..................................................19 1.1.1. Báo chí...................................................................................................19 1.1.2. Sức khỏe và giáo dục sức khỏe .............................................................24 1.1.3. Cộng đồng và giáo dục sức khỏe cộng đồng ........................................28 1.2. Chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giáo dục sức khỏe cộng đồng ...............................................................................................31 1.3. Áp dụng lý thuyết đóng khung trong việc giải mã thông điệp về vấn đề giáo dục sức khỏe cộng đồng hiện nay...........................................................34 1.4. Vai trò của báo chí trong việc giáo dục sức khỏe cộng đồng...................36 1.5. Tiêu chí về thông tin giáo dục sức khỏe cộng đồng trên báo chí.............39 Tiểu kết chương 1:...........................................................................................42 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THÔNG TIN GIÁO DỤC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG TRÊN CÁC BÁO ĐƢỢC CHỌN KHẢO SÁT ................43 2.1. Vài nét về các báo được chọn khảo sát....................................................43 2.1.1. Báo Sức khỏe và Đời sống ....................................................................43 1
2.1.2. Báo Gia đình và Xã hội.........................................................................44 2.1.3. Báo Lao động........................................................................................45 2.2. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng thông tin giáo dục sức khỏe cộng đồng hiện nay trên các báo được chọn khảo sát.......................................................46 2.2.1. Số lượng tác phẩm.................................................................................46 2.2.2. Về nội dung............................................................................................48 2.2.3. Về hình thức ..........................................................................................70 2.3. Đánh giá chung ........................................................................................79 2.3.1. Thành công............................................................................................79 2.3.2. Hạn chế .................................................................................................85 2.3.3. Nguyên nhân của thành công và hạn chế .............................................86 Tiểu kết chương 2:...........................................................................................88 CHƢƠNG 3: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG THÔNG TIN GIÁO DỤC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG TRÊN BÁO CHÍ THỜI GIAN TỚI............89 3.1. Những vấn đề đặt ra.................................................................................89 3.2. Một số giải pháp chung nhằm nâng cao chất lượng thông tin giáo dục sức khỏe cộng đồng trên báo chí ...........................................................................92 3.2.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với hoạt động thông tin về kiến thức chăm sóc sức khỏe cộng đồng của ngành y tế ................................................92 3.2.2. Đổi mới nội dung và hình thức thông tin về vấn đề giáo dục sức khỏe cộng đồng........................................................................................................97 3.2.3. Đa dạng hóa hình thức chuyển tải thông tin, phát hành đến độc giả .......................................................................................................................106 3.2.4. Duy trì phóng viên chuyên theo dõi mảng y tế....................................109 3.2.5. Nâng cao năng lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp, kiến thức của phóng viên, biên tập viên làm công tác thông tin về kiến thức chăm sóc sức khỏe 2
cộng đồng......................................................................................................110 3.2.6. Thành lập các câu lạc bộ nhà báo viết về y tế, tăng cường mở các lớp đào tạo nhà báo chuyên viết về y tế..............................................................115 3.3. Một số kiến nghị cụ thể cho 3 tờ báo được chọn khảo sát.....................117 3.3.1. Đối với báo Sức khỏe & Đời sống ......................................................117 3.3.2. Đối với báo Gia đình & Xã hội...........................................................118 3.3.3. Đối với báo Lao động .........................................................................119 Tiểu kết chương 3:.........................................................................................120 KẾT LUẬN..................................................................................................121 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................123 PHỤ LỤC.....................................................................................................129 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội KT-XH Kinh tế - Xã hội Nxb Nhà Xuất bản PGS. TS Phó Giáo sư, Tiến sĩ VH-XH Văn hóa - Xã hội 4
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Số lượng tác phẩm thông tin giáo dục sức khỏe cộng đồng hiện nay trên các báo được chọn khảo sát.....................................................47 Bảng 2.2. Những nội dung thông tin giáo dục sức khỏe cộng đồng hiện nay trên các báo được chọn khảo sát .....................................................................49 Bảng 2.3. Các thể loại được sử dụng để thông tin về vấn đề giáo dục sức khỏe cộng đồng hiện nay trên các báo được chọn khảo sát ....................72 Bảng 2.4. Ý kiến của công chúng về nguồn tiếp nhận thông tin kiến thức chăm sóc sức khỏe nhân dân trên báo chí.......................................78 Bảng 2.5. Những nội dung thông tin về giáo dục sức khỏe mà công chúng quan tâm..........................................................................................79 Bảng 2.6. Đánh giá của công chúng về chất lượng nội dung thông tin về giáo dục sức khỏe trên báo chí................................................................82 Bảng 2.7. Đánh giá của công chúng về chất lượng hình thức thông tin về giáo dục sức khỏe trên báo chí................................................................83 5
MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thế giới và Việt Nam đã từng chứng kiến và bị ảnh hưởng, tác động bởi các dịch bệnh lớn, mới, phức tạp nguy hiểm như: SARS (2003), Mers (2018); H1N1; H5N1. Đặc biệt, đầu năm 2020 cả thế giới phải đối mặt với đại dịch COVID - 19, đã làm tổn hại đến tình hình sức khỏe, tính mạng và mọi mặt của đời sống, kinh tế xã hội sâu rộng, và lan khắp các quốc gia trên thế giới. Trong tình hình phát triển kinh tế xã hội như hiện nay, những thông tin thời sự, chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội... luôn được cập nhập liên tục trên các phương tiện truyền thông đại chúng như truyền hình, phát thanh, báo in, báo điện tử. Khi đời sống được nâng cao, vấn đề sức khỏe càng được coi trọng, bởi lẽ cha ông ta đã có câu “có sức khỏe là có tất cả”. Chính vì vậy, mỗi người dân luôn nêu cao tinh thần chăm sóc sức khỏe, không chỉ cho mình mà còn cho những người thân yêu nữa. Bởi vì muốn có một cơ thể tốt thì mọi người phải chủ động trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về phòng chống bệnh tật, rèn luyện sức khỏe, thực hành dinh dưỡng hợp lí, luyện tập thể dục thể thao phù hợp, an toàn lao động và khám bệnh định kỳ để phòng chống bệnh và chữa bệnh. Đảng và Nhà nước coi công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng là một trong những “Quốc sách hàng đầu”. Điều này không chỉ thừa nhận ở chủ trương, chính sách Đảng, Nhà nước mà nó còn được biểu hiện cụ thể qua thái độ quan tâm sâu sắc của xã hội cũng như thực tiễn sôi động những năm gần đây, khi mà người dân ngày càng quan tâm đến sức khỏe của chính mình. Việc nâng cao nhận thức giúp người dân hiểu đúng đắn về sức khỏe, cung cấp những tri thức khoa học về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, cách phòng chữa bệnh 6
để đạt được chỉ số sức khỏe ở mức cần có luôn là vấn đề nóng bỏng nhất hiện nay khi mà môi trường đất, nước, không khí đều bị ô nhiễm, các đại dịch lớn, những căn bệnh nguy hiểm... của nhân loại vẫn đang đe dọa sức khỏe và kinh tế, chúng ta vẫn chưa được giải quyết triệt để được. Và việc đối mặt với những thách thức này đòi hỏi phải có sự quyết tâm về chính trị và sự hiểu biết về chuyên môn. Vì vậy, vấn đề truyền thông về vấn đề giáo dục sức khỏe cộng đồng trên báo chí có vai trò rất quan trọng trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân nói chung và công tác y tế nói riêng. Mục đích của truyền thông về vấn đề giáo dục sức khỏe cộng đồng là đưa ra những cảnh báo, những thông điệp quan trọng về giáo dục sức khỏe cộng đồng có ảnh hưởng đối với cuộc sống và tương lai của mỗi người đến với bạn đọc. Từ đó, giúp người dân có những thay đổi về hành vi, thái độ và tự mình biết cách chăm sóc, dự phòng bệnh tật, nâng cao thể trạng sức khỏe của bản thân cũng như người thân trong gia đình. Trong những năm qua báo chí được coi là một trong những kênh truyền tải, phổ biến những thông tin về sức khỏe nói riêng và về vấn đề y tế nói chung. Đối với các tờ báo, tòa soạn báo vấn đề y tế luôn được chú trọng đăng tải như: tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực y tế; Chiến lược phát triển ngành y dược, các văn bản, Đề án do Chính phủ phê duyệt; các thông tin khoa học của các chuyên gia có ý nghĩa đối với công tác khám, chữa bệnh của nhân dân; hay những văn bản chỉ đạo của ngành y tế nhằm truyền tải những thông tin y tế một cách nhanh nhất, chính xác nhất đối với nhân dân. Qua báo chí, bạn đọc thu lượm được nhiều thông tin, chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành y tế. Báo chí cũng luôn cập nhập, đăng tải những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực y tế trong nước cũng như thế giới. Bạn đọc có thể dễ dàng tìm 7
thấy những thông tin y học bổ ích như: Ghép tạng từ người cho chết não, Ghép Tế bào gốc cho bệnh nhân mắc bệnh về máu và cơ quan tạo máu; Nong mạch vành bằng y học can thiệp, điều trị lao bằng phương pháp DOST... Tại Việt Nam và điều chế thuốc cho bệnh nhân HIV/AIDS trên thế giới... Những thông tin này đã giúp độc giả rất nhiều trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình, cộng đồng. Đối với những vấn đề gắn bó mật thiết đối với cuộc sống hàng ngày của người dân như vấn đề tăng giá thuốc, bán thuốc giả như VN Pharma, tăng giá máy xét nghiệm, thiết bị y tế, đặc biệt là tăng giá khẩu trang y tế trong đợt dịch COVID - 19 vừa qua. Có thể nói báo chí cũng là yếu tố chính làm bình ổn giá thuốc trên thị trường và vạch trần sự gian lận của công ty VN Pharma. Các bài báo, các tác phẩm truyền hình, phát thanh đã đưa thông tin, phân tích nguyên nhân và đề ra giải pháp cho việc bình ổn giá, giúp khán thính giả biết được sự thật. Báo chí đã phát huy vai trò tạo dư luận xã hội, hướng dẫn dư luận xã hội, thúc đẩy xã hội phát triển theo hướng dân chủ công bằng văn minh. Ngoài những vấn đề bất cập cần giải quyết, báo chí cũng đã đăng tải những gương người tốt việc tốt, những gương điển hình tiên tiến trong ngành y tế. Hình ảnh người Viện trưởng của một Viện đầu ngành trong lĩnh vực Huyết học - Truyền máu lúc nhà nước cho về nghỉ chế độ được cả cán bộ, nhân viên và người bệnh tiếc nuối tri ân và xã hội tôn vinh. Nâng cao ý thức dự phòng... là những trọng tâm của ngành y tế trong giai đoạn hiện nay. Nhờ tác động báo chí, đạo đức cán bộ y tế cũng đã được nâng lên vì báo chí vừa nêu gương người tốt trong thực hiện y đức, vừa phê phán những cá nhân thiếu y đức, góp phần giáo dục cho cán bộ y tế. Như vậy, báo chí với chức năng và thế mạnh của mình đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp chăn sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong tình 8
hình như Nghị quyết số 46 của Bộ Chính trị. Tuy nhiên, về tần suất, chất lượng của các tác phẩm báo chí về vấn đề giáo dục sức khỏe cộng đồng ở trên báo chí hiện nay đang đứng trước những đòi hỏi khá phong phú của đông đảo độc giả về nội dung và hình thức. Việc khảo sát và tìm ra cách thức, định hướng thông tin về vấn đề giáo dục sức khỏe cộng đồng đạt hiệu quả cao nhất có ý nghĩa đối với xã hội và hoạt động tác nghiệp của nhà báo. Với tất cả những lí do trên, chúng tôi quyết định lựa chọn vấn đề “Báo chí với vấn đề giáo dục sức khỏe cộng đồng hiện nay” để làm đề tài luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Báo chí học của mình nhằm đánh giá tổng quan thực trạng báo chí với vấn đề giáo dục sức khỏe cộng đồng hiện nay, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng thông tin về vấn đề giáo dục sức khỏe cộng đồng hiện nay trên báo chí. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Liên quan đến vấn đề giáo dục sức khỏe cộng đồng hiện nay có một số nghiên cứu, luận án, luận văn như sau: -Về sách và tạp chí Tạp chí của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam với chuyên đề “Phòng chống một số bệnh truyền nhiễm vì sức khỏe cộng đồng”, xuất bản bởi văn phòng UNESCO tại Hà Nội, năm 2009 của nhóm tác giả Lê Thị Tuyết Mai, Nguyễn Thị Hương Lan, Thái Thị Xuân Đào. Các tác giả đã đề cập đến các vấn đề bệnh truyền nhiễm thường gặp, đặc điểm, dấu hiệu phát ra bệnh và cách phòng chống bệnh truyền nhiễm. Cuốn sách Sổ tay hướng dẫn lồng ghép truyền thông do TS. Trần Đắc Phu chủ biên, năm 2011. Cuốn sách là tài liệu dành cho cán bộ quản lý y tế cấp trung ương, tỉnh và huyện. Cuốn sổ tay trình bày những thông tin cơ bản về rửa tay với xà phòng và hướng dẫn một số phương pháp lồng ghép truyền thông rửa tay với xà phòng với mong muốn hỗ trợ cán bộ quản lý y tế các cấp 9
thực hiện lồng ghép truyền thông rửa tay với xà phòng vào các chương trình cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường và chăm sóc sức khỏe cộng đồng đang triển khai trong hệ thống ngành y tế. Cuốn Những bệnh của gia súc lây sang người của tác giả Nguyễn Hữu Ninh, năm 1987, Nxb Nông nghiệp. Tác giả cuốn sách đã nêu các bệnh từ gia súc lây sang người là những bệnh nhiễm khuẩn hoặc ký sinh trùng, có thể truyền giữa người và động vật. Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên là một trong những “điểm nóng” về các bệnh truyền nhiễm mới nổi có nguồn gốc từ động vật, trong đó có những bệnh do virus và rickettsia: Dại, vincatxơn, sốt lở mồm; những bệnh do vi khuẩn: Dịch hạch, đóng dấu, nhiệt than; những bệnh do giun sán: Gạo của bò và lợn, giun bao, giun móc hay lây bệnh truyền nhiễm từ Dơi, Rắn… Điều đáng lo ngại hiện nay, Việt Nam là một trong những quốc gia châu Á có hoạt động chăn nuôi với tổng đàn gia súc, gia cầm rất lớn. Song, phương thức chăn nuôi chủ yếu là truyền thống, thủ công và nằm rải rác tại các hộ gia đình. Nhiều bệnh trong số này khá nguy hiểm, như: Viêm phổi cấp lây từ loài cầy hương; sốt rét do muỗi vằn chích; dịch hạch từ chuột cống và những loài gặm nhấm; bệnh nhũn não lây truyền từ bò; bệnh dại từ thú hoang vật nuôi… Cuốn Quy chuẩn quốc gia về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục, do nhóm tác giả của Bộ Y tế nghiên cứu, năm 2011, Nxb Y học. Nội dung cuốn sách đề cập đến công tác hướng dẫn tìm hiểu phòng chống, chẩn đoán, điều trị một số bệnh dịch, bệnh tật cho các em học sinh ở các trường học và đã được ngành giáo dục đặc biệt quan tâm. Việc chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe học sinh, sinh viên là nhiệm vụ quan trọng góp phần đảm bảo cho sự phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần cho thế hệ tương lai của đất nước. Song trên thực tế hoạt động y tế học đường hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, nhiều bệnh dịch học đường đang có xu hướng gia 10
tăng. Vì vậy, để tăng cường công tác y tế trong trường học, Chính phủ và các Bộ ngành liên quan đã ban hành Quy chuẩn, kỹ thuật Quốc gia về vệ sinh phòng chống bệnh tật, hướng dẫn công tác phòng, chống các dịch bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Nhìn chung các tác phẩm trên đã đưa ra hệ thống các quan điểm có tính chất lí luận và thực tiễn về giáo dục sức khỏe cộng đồng; khẳng định tầm quan trọng của việc giáo dục sức khỏe cộng đồng. Đề cập đến vấn đề vai trò của báo chí được nói tới trong một số cuốn sách, giáo trình, công trình nghiên cứu khoa học: Báo chí - những vấn đề lí luận và thực tiễn của Hà Minh Đức (1994); Truyền thông đại chúng của Tạ Ngọc Tấn; Báo chí truyền thông và kinh tế văn hóa, xã hội của Lê Thanh Bình (2008); Truyền thông đại chúng và phát triển xã hội của Hoàng Đình Cúc (2007); Cơ sở lí luận báo chí của Nguyễn Văn Dững (2012)... các tác giả đã luận giải một cách sâu sắc về chức năng xã hội cơ bản của báo chí. Trong chức năng quản lí, giám sát và phản biện xã hội, các tác phẩm đã làm rõ vai trò của báo chí trong thực hiện các vấn đề đó, đồng thời chỉ ra các điều kiện để báo chí thực hiện tốt hơn các chức năng này. Có thể nói, các tác phẩm này là “kim chỉ nam” cho những ai quan tâm hay nghiên cứu đến các chức năng xã hội của báo chí, chức năng quản lí, giám sát và phản biện xã hội của báo chí. Bên cạnh đó, còn có nhiều luận án, luận văn thạc sĩ trong những năm gần đây đã lựa chọn vấn đề truyền thông làm đề tài nghiên cứu, như: Luận văn thạc sĩ Truyền thông giáo dục sức khỏe cho cộng đồng trên báo chí của Đỗ Võ Tuấn Dũng (2004) tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Tác giả luận văn đã tiến hành phân tích cơ sở lý luận, khảo sát 3 tác phẩm báo chí cụ thể từ năm 2001 - 2003, từ đó làm sáng tỏ một số quan điểm của Đảng và Chính sách của Nhà nước về lĩnh vực truyền thông giáo dục sức khỏe đồng 11
显示前 15 页。下载资料查看完整内容。
暂无评论。快来抢沙发吧!
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!