第 1 页
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN NGÔ BÍCH NGỌC XU HƯỚNG SỬ DỤNG GÓI TIN TỨC ĐA PHƯƠNG TIỆN TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ HIỆN NAY (NGHIÊN CỨU BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ VNEXPRESS, NEW YORK TIMES, THE GUARDIAN TỪ NĂM 2014 – 2016) LUẬN ÁN TIẾN SĨ BÁO CHÍ HỌC HÀ NỘI – 2019
第 2 页
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN NGÔ BÍCH NGỌC XU HƯỚNG SỬ DỤNG GÓI TIN TỨC ĐA PHƯƠNG TIỆN TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ HIỆN NAY (NGHIÊN CỨU BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ VNEXPRESS, NEW YORK TIMES, THE GUARDIAN TỪ NĂM 2014 – 2016) Ngành : Báo chí học Mã số : 9 320 101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ BÁO CHÍ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ TRƯỜNG GIANG PGS.TS ĐINH THỊ THÚY HẰNG HÀ NỘI – 2019
第 3 页
MỤC LỤC TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU..........................................................13 1. Tình hình nghiên cứu GTT ĐPT trên BMĐT trên thế giới..............................13 1.1. Các hướng nghiên cứu liên quan đến GTT ĐPT trên BMĐT trên thế giới....13 1.2. Một số nghiên cứu trực diện về việc sử dụng GTT ĐPT với tư cách một sản phẩm BMĐT ..............................................................................................20 2. Tình hình nghiên cứu về GTT ĐPT trên BMĐT ở Việt Nam..........................26 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG GÓI TIN TỨC ĐA PHƯƠNG TIỆN TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ.................................................32 1.1. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài....................................................32 1.1.1. Xu hướng sử dụng ..................................................................................32 1.1.2. Gói tin tức...............................................................................................32 1.1.3. Đa phương tiện.......................................................................................34 Theo nghĩa hẹp hơn, khái niệm đa phương tiện được nhiều tác giả đề cập đến trong nhiều tài liệu khác nhau, tùy thuộc vào lĩnh vực. ...................................34 1.1.4. Báo mạng điện tử....................................................................................37 1.1.5. Gói tin tức đa phương tiện trên báo mạng điện tử..................................38 1.2. Thành phần cấu thành GTT ĐPT trên BMĐT...............................................42 1.2.1. Văn bản...................................................................................................42 1.2.2. Ảnh .........................................................................................................43 1.2.3. Audio......................................................................................................43 1.2.4. Video ......................................................................................................44 1.2.5. Đồ họa (graphic).....................................................................................45 1.2.6. Các nội dung tương tác...........................................................................46 1.3. Đặc điểm của GTT ĐPT trên BMĐT ............................................................47 1.3.1. Đặc điểm nội dung GTT ĐPT trên BMĐT ............................................47 1.3.2. Đặc điểm hình thức GTT ĐPT trên BMĐT ..........................................56 1.4. Phân loại GTT ĐPT trên BMĐT ...................................................................62 1.4.1. Quan điểm phân loại của GS Paul Grabowicz ......................................63 1.4.2. Cách phân loại của R Hernandez and Rue ............................................64 1.4.3. Cách phân loại của luận án.....................................................................65
第 4 页
1.5. Tiêu chí đánh giá chất lượng một GTT ĐPT trên BMĐT.............................68 1.5.1. Nội dung GTT ĐPT được dùng để tường thuật, phản ánh một sự kiện lớn, hoặc để phân tích một vấn đề, chủ đề, nhân vật đặc sắc nào đó...............68 1.5.2. Cấu trúc GTT đa dạng, được cá thể hóa cao, là chỉnh thể hoàn chỉnh của các yếu tố ĐPT, với các kĩ thuật chuyển trang (transition) đặc thù .................69 1.6. Các yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng GTT ĐPT trên BMĐT..............70 1.6.1. Quan điểm, tôn chỉ mục đích của tòa soạn.............................................71 1.6.2. Sự đa dạng của các kênh/ nền tảng tòa soạn phát hành thông tin ..........72 1.6.3. Tương tác giữa người sản xuất sản phẩm với nhu cầu của công chúng.73 1.6.4. Những tác động của tiến bộ công nghệ, đặc biệt là công nghệ số..........74 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XU HƯỚNG SỬ DỤNG GÓI TIN TỨC ĐA PHƯƠNG TIỆN TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ HIỆN NAY............................78 2.1. Giới thiệu 3 tờ báo diện khảo sát...................................................................78 2.1.1. New York Times – Thời báo Niu –Oóc (NYTimes.com)......................78 2.1.2. The Guardian – Người bảo vệ (Guardian.com)......................................79 2.1.3. VnExpress – Tin nhanh Việt Nam (Vnexpress.net)...............................81 2.2. Khảo sát xu hướng sử dụng các GTT ĐPT trên ba báo mạng điện tử thuộc diện khảo sát .........................................................................................................82 2.2.1. Tần suất sử dụng GTT của ba tờ báo thuộc diện khảo sát từ 2014 – 2016...82 2.2.2 Nội dung GTT của 3 tờ báo thuộc diện khảo sát.....................................84 2.3. Hình thức GTT ĐPT trên 3 tờ báo diện khảo sát...........................................92 2.3.1. Hình thức thể hiện của GTT ĐPT trên 3 tờ báo diện khảo sát...............92 2.3.2. Nhóm Liên tục........................................................................................98 2.3.3. Nhóm Toàn diện.....................................................................................98 2.3.4. Nhóm Nhập vai.....................................................................................100 2.3.5. Nhóm Hỗn hợp.....................................................................................101 2.4. Sử dụng yếu tố đa phương tiện trong các GTT ĐPT của ba BMĐT diện khảo sát........................................................................................................................102 2.4.1. Văn bản.................................................................................................102 2.4.2. Ảnh ......................................................................................................104 2.4.3. Audio....................................................................................................106 2.4.4. Video ....................................................................................................108
第 5 页
2.4.5. Đồ họa...................................................................................................111 2.4.6. Chương trình tương tác.........................................................................118 CHƯƠNG 3: XU HƯỚNG SỬ DỤNG GÓI TIN TỨC ĐA PHƯƠNG TIỆN TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ THÔNG QUA NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP VỀ CHỦ ĐỀ THẾ VẬN HỘI OLYMPIC RIO 2016 VÀ BẦU CỬ TỔNG THỐNG MỸ 2016 TRÊN NEW YORK TIMES, THE GUARDIAN, VNEXPRESS.........................122 3.1. Giới thiệu về hai chủ đề nghiên cứu trường hợp.........................................122 3.1.1. Thế vận hội Olympic Rio 2016 ............................................................122 3.1.2. Bầu cử tổng thống Mỹ 2016.................................................................122 3.1.3. Tương quan về số lượng và tần suất sử dụng GTT ĐPT về hai chủ đề khảo sát trên 3 tờ báo diện khảo sát................................................................123 3.2. Thực trạng GTT chủ đề Olympic Rio 2016.................................................124 3.2.1. Về số lượng và tần suất GTT chủ đề Olympic Rio 2016.....................124 3.2.2. Về nội dung GTT chủ đề Olympic Rio 2016.......................................125 3.2.3. Kết cấu GTT ĐPT được ưu tiên sử dụng .............................................130 3.3. Thực trạng GTT về chủ đề Bầu cử Tổng thống Mỹ 2016...........................138 3.3.1. Số lượng và tầm suất sử dụng GTT về Bầu cử tổng thống Mỹ 2016...138 3.3.2. Nội dung các GTT trong sự kiện bầu cử tổng thống Mỹ .....................141 3.3.3. Những kết cấu GTT thường sử dụng....................................................146 CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ NHỮNG THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ, DỰ BÁO XU HƯỚNG VÀ KHUYẾN NGHỊ TĂNG CƯỜNG CHẤT LƯỢNG GÓI TIN TỨC ĐA PHƯƠNG TIỆN TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI...................................................................................155 4.1. Thành công, hạn chế và nguyên nhân thành công, hạn chế của ba tòa soạn trong sử dụng GTT ĐPT.....................................................................................155 4.1.1. Thành công và nguyên nhân thành công của ba tòa soạn trong sử dụng GTT ĐPT........................................................................................................155 4.1.2. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế của ba tòa soạn trong sử dụng GTT ĐPT.................................................................................................................159 4.2. Dự báo xu hướng sử dụng GTT ĐPT trên BMĐT trong thời gian tới ........163 4.2.1. Hình thức đưa tin theo gói tiếp tục là xu hướng được đẩy mạnh với công nghệ ngày một tiên tiến, hỗ trợ tích cực nội dung báo chí.............................163
第 6 页
4.2.2. Xu hướng tăng cường sản xuất GTT trên điện thoại di động...............165 4.2.3. Xu hướng phát triển của các báo nói chung phụ thuộc nhiều vào các thuật toán của mạng xã hội, đặc biệt là Facebook và Google ........................165 4.2.4. Gói tin tức sẽ được sản xuất mang tính cá thể hóa ngày càng cao.......167 4.2.5 Những gói tin tức chuyên biệt, cá thể hóa cao đòi hỏi sự sáng tạo và hợp tác chặt chẽ hơn của các khâu trong quy trình sản xuất.................................169 4.2.6. Xu hướng sản xuất sản phẩm phục vụ khách hàng trả tiền (paid content) hoặc phối hợp sản xuất với các đối tác dựa trên nguyên tắc cùng có lợi giữa tòa soạn và các tổ chức...................................................................................174 4.2.7. Xu hướng kể chuyện theo lối tương tác tăng lên..................................175 4.3. Những khuyến nghị nhằm tăng cường chất lượng GTT ĐPT trên BMĐT Việt Nam hiện nay......................................................................................................176 4.3.1. Các nhóm nghiên cứu và phát triển tại tòa soạn cần phát triển các bộ sưu tập kết cấu và công cụ dành cho nhà báo và người đọc có thể tạo gói tin tức hay tái cấu trúc nội dung ................................................................................176 4.3.2. Thiết lập dữ liệu nội dung lớn hơn để có nguồn tài liệu cho những đề tài lớn...................................................................................................................178 4.3.3. Tuyển dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của làm báo đa phương tiện ..................................................................................................................180 4.3.4. Thay đổi mô thức đào tạo đội ngũ phóng viên.....................................181 4.3.5. Đầu tư thiết bị vào trong việc sản xuất các sản phẩm báo chí sáng tạo.......181 KẾT LUẬN............................................................................................................185 TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................190 PHỤ LỤC.................................................ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
第 7 页
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VNE : VNEXPRESS NYT : THE NEW YOTK TIMES TG : THE GUARDIAN BMĐT : BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ GTT : GÓI TIN TỨC ĐPT : ĐA PHƯƠNG TIỆN
第 8 页
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Các chế độ ngôn ngữ và mô tả .................................................................58 Bảng 1.2: Bảng phân loại Gói tin tức đa phương tiện theo quan điểm Pau Grabowicz .................................................................................................................64 Bảng 2.1: Bảng thống kê số lượng bài báo nghiên cứu cụ thể..................................84 Bảng 2.2. Tỉ lệ các GTT trên 3 báo về từng chủ đề qua từng năm...........................86 Biểu 2.2: Mục đích sử dụng của các gói tin tức đa phương tiện trên 3 tờ báo diện khảo sát......................................................................................................................92 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu 2.1: Số lượng GTT ĐPT trên VNE, NYT và TG trong 3 năm 2014, 2015, 2016...82 Biểu 2.3: Đề tài phản ánh trong các GTT ĐPT trên 3 tờ báo diện khảo sát.............85 Biểu 2.4: Tần suất các loại GTT ĐPT trên 3 tờ báo diện khảo sát ...........................93 Biểu 2.5: Số lượng các thành tố ĐPT được sử dụng trong 3 báo diện khảo sát .......95 Biểu 3.1. Số lượng GTT phản ánh 2 chủ đề khảo sát trên 3 tờ báo........................123 Biểu 3.2: Số lượng GTT của 3 tờ BMĐT về Rio 2016...........................................124 Biểu 3.3: Chủ đề của các GTT trong Rio 2016 trên báo mạng điện tử NYT và TG......125 Biểu 3.4: Số lượng mỗi loại GTT trong 2 sự kiện Rio 2016 và Bầu cử Tổng thống Mỹ trên NYT và TG................................................................................................130 Biểu 3.5. Số lượng GTT về Bầu cử Tổng thống Mỹ năm 2016Error! Bookmark not defined. Biểu 3.6: Tỷ lệ % số GTT và số tin bài được sử dụng trong Bầu cử Tổng thống Mỹ 2016 trên NYT ........................................................................................................140 Biểu 3.7: Chủđềcác GTT trong sựkiện Bầu cửTổngthống Mỹ2016 trên NYT..............141 Biểu đồ 4.1. Cơ cấu nguồn doanh thu của NYT có sự dịch chuyển rõ rệt..............157 trong thế kỷ 21 ........................................................................................................157
第 9 页
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1. Ảnh chụp màn hình video vòng lặp trong tác phẩm A Game of Shark and Minnow của tác giả Jeff Himmelman (2014) nói về mối quan hệ giằng co phức tạp của Philipin và Trung Quốc ở khu vực rạn san hô ngầm Ayungin của Philipin. Đoạn video là hình ảnh người ngư dân đứng ở đầu tàu nhấp nhô, trong tiếng gió vù vù và tiếng sóng biển. .........................................................................................................44 Hình 1.2. Gói tin tức Firestorm trên theguardian.com có các chương được cố định bên góc phải màn hình (Ảnh chụp màn hình: nguồn Theguardian.com)..................51 Hình 1.3. Cột tiêu đề phía bên phải gói tin tức, giúp người đọc có cái nhìn tổng quát về nội dung và lựa chọn thông tin mà mình muốn tiếp nhận. Ảnh chụp màn hình GTT Fierstorm, TG 2013..........................................................................................52 Hình 1.4. Những cuộc phỏng vấn trực diện, đi thẳng vấn đề từ các chuyên gia.............53 Hình 1.5. Ảnh Siêu tác phẩm The Wall với cốt truyện phi tuyến tính đặc sắc.........54 Hình 1.6. GTT “Out in the Great Alone”..................................................................55 Hình 1.7. GTT “His saving Grace” đăng trên tờ Chicago Tribune ..........................56 Hình 1.8. GTT “Câu chuyện về dầu cọ”trên báo The Guardian. Khi muốn bắt đầu đọc GTT, độc giả sẽ bấm vào chữ “Launch”............................................................67 Hình 2.1: GTT Những người phụ nữ ở học viện quân sự West Point đăng tải ngày 4/9/2014 trên New York Times.................................................................................87 Hình 2.2.: Ảnh chụp màn hình GTT Chìm phà Sewon, VNE năm 2014 .................88 Hình 2.3. : Gói tin tức “Sự kiện nổi bật thế giới 2014” của VnExpress tổng hợp 10 sự kiện quan trọng trên thế giới năm 2014 do biên tập viên VNExpress lựa chọn đăng tải 12/2014........................................................................................................90 Hình 2.4.: Giàn khoan Trung Quốc gây bão Biển Đông là một trong các GTT nằm trong GTT lớn hơn “Sự kiện nổi bật thế giới 2014”.................................................91 Hình 2.5: Lớp vỏ của gói tin tức “Metro Sài gòn” do VNE thực hiện. ....................96 Hình 2.6.: GTT Những nấc thang quan trọng trong quan hệ Việt – Mỹ, VNE 2016.........97 Hình 2.7: Ảnh chụp màn hình gói tin tức “100 vận động viên Olympic đáng theo dõi tại Rio 2016” của TG..........................................................................................99
第 10 页
Hình 2.8 : GTT Kết quả lấy phiếu tín nhiệm năm 2014, VNE 2014......................100 Hình 2.9: Bố cục, hình thức trình bày của gói tin tức “30 ngày Trung Quốc gây căng thẳng ở biển Đông”...................................................................................................100 Hình 2.10: Từ khóa được đánh dấu highlight trong GTT Điều gì khiến cử tri của Trupm và Clinton đi bỏ phiếu? (What’s driving Trump and Clinton voters to the Polls)........................................................................................................................103 Hình 2.11: Các tầng thông tin được thể hiện bằng văn bản với cỡ chữ khác nhau 104 Hình 2.12: Chuỗi hình ảnh tĩnh được cắt ghép để khắc họa chuyển động ấn tượng (GTT “Decisive moments at the Rio Olympics, frame by frame”)........................105 Hình 2.13: Audio được “nhúng” (embeded) vào GTT ...........................................108 (GTT “This fan may beat Phelps in Rio” của NYT)...............................................108 Hình 2.14: Video trong GTT “Republican convention day 1: Analysis”...............109 Hình 2.15: Ứng dụng công nghệ thực tế ảo (virtual reality) đế sản xuất GTT (GTT “The modern games”) .............................................................................................111 Hình 2.16: Đồ họa dữ liệu thể hiện những nơi bị tàn phá của thành phố Aleppo, Syria ........................................................................................................................112 Hình 2.17: Ảnh chụp từ trên cao giải thích thành phố Homs ở hai thời điểm khác nhau: tháng 8/2010 và 10/2012. Chỉ sau hơn 2 năm, hầu hết các tòa nhà bị san phẳng hay phá hủy hoàn toàn..................................................................................112 Hính 2.18: Ảnh chụp màn hình GTT “Một câu chuyện về dầu cọ”. TG 2014.......113 Hình 2.19: Khi độc giả nhấp vào nút Play… đồ họa sẽ lập tức khởi chạy. Kết thúc đồ họa, thành tích của Michael Phelps ở mỗi kỳthi đấu sẽ hiển thị ở định dạng số.......................114 Hình 2.20: Hình minh họa mang nhiều ý nghĩa biểu tượng, GTT Dự báo kết quả bầy cử Thượng viện 2016, NYT 2016...........................................................................115 Hình 2.21.: Bản đồ tương tác thể hiện lưu lượng tàu qua lại kênh đào Panama trong một tháng, GTT Kênh đào Panama mới – một ván cược mạo hiểm, NYT 2016. ..116 Hình 2.22. Infographic trong bài “Thế thắng chẻ tre của Trump và đảng cộng hòa” được lấy nguồn từ Wall Street Journal....................................................................117 Hình 2.23: Câu hỏi anket trực tuyến tương tác với độc giả về giá trị cây dầu cọ, trong GTT Một câu chuyện về cây dầu cọ, TG 2014. Độc giả trả lời phần mình, sau
第 11 页
đó nhấn compare (so sánh) kết quả mình chọn với những kết quả độc giả khác đã chọn.........................................................................................................................118 Hình 3.1: GTT “The fine line: What makes Simone Biles the world’s best gymnast” của NYT..................................................................................................................127 Hình 3.2. GTT: “Simon Biles in motion, what to look out for in her beam routine” của TG.....................................................................................................................127 Hình 3.3: GTT “How Usain Bolt came from behind again to win gold” của NYT........132 Hình 3.4: GTT “The countries where women won more medals...........................133 than men in Rio” của NYT......................................................................................133 Hình 3.5: GTT “Olympic bodies: Can you guess their sport?” của NYT ..............134 Hình 3.6: GTT “Usain Bolt and the fastest men in the world since 1896 - on the same track” của NYT..............................................................................................135 Hình 3.7: Biểu đồ miền thể hiện thông tin trực quan..............................................137 Hình 3.8: GTT “The fine line: What makes Christian Taylor a world-class triple jumper” của NYT....................................................................................................137 Hình 3.9: GTT “Which issues each party debates, or ignores”của NYT ...............142 Hình 3.10: GTT “First Clinton and Trump debate: Analysis” của NYT................147 Hình 3.11: GTT “Bill Clinton’s 1992 ‘Last dog dies’ speech in New Hampshire” của NYT..................................................................................................................148 Hình 3.12: GTT “Utah - 2016 election forecast”của NYT.....................................149 Hình 3.13: GTT “The new Republican center of gravity”của TG..........................150 Hình 3.14: GTT “How Trump reshaped the election map” của NYT....................150 Hình 3.15: Video trong GTT “Trump and Clinton’s second debate: Analysis”.....151 Hình 3.16: Chương trình tương tác dạng câu đố.....................................................152 Hình 3.17: Đáp án lựa chọn được thể hiện sinh động.............................................153
第 12 页
1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày 20/12/2012, người đọc BMĐT NYT lần đầu tiên được trải nghiệm một kiểu bài báo rất mới có tên Snow Fall (Lở tuyết), có video giới thiệu (teaser) xuất hiện nổi bậy trên trang chủ - một điều hiếm khi xảy ra ở giai đoạn đó. Câu chuyện lập tức trở thành một hiện tượng trong ngành công nghiệp tin tức trực tuyến. Với cách thể hiện hoàn toàn mới, trong tác phẩm Snow Fall, NYT sử dụng cùng lúc các thành tựu về cả công nghệ và thiết kế: video nền dạng vòng lặp và tự chạy, ảnh, video toàn màn hình kết hợp với đồ họa nhúng (embeded) thay đổi mỗi khi người xem kéo chuột xuống, chuyển cảnh (transition) sử dụng hiệu ứng rèm cửa (những phần sau như bao phủ lên những phần trước khi kéo chuột. Khi độc giả cuộn chuột hoặc dùng thanh trượt để lướt qua câu chuyện, màu nền chung của tác phẩm sẽ dần thay đổi để tiệp với màu của bức ảnh hay đoạn video tương ứng thể hiện trong GTT. Tác phẩm này làm thay đổi những quan niệm trước đó về cách thể hiện một bài báo trên web nói chung và một tác phẩm báo chí trên BMĐT nói riêng. Khác biệt nổi bật của Snow Fall là các phương tiện hình ảnh hóa và các nội dung tương tác được “nhúng” vào bài suốt chiều dài bài báo. Mặc dù các phương tiện truyền thông như video, ảnh, đồ họa tương tác không còn xa lạ và đã được sử dụng đa dạng nhiều năm nay, nhưng rất ít bài báo có sự kết hợp hài hòa, chặt chẽ, liền mạch các yếu tố ĐPT, có hình thức chuyển đổi nhịp nhàng suốt chiều dài bài báo, tự biến bản thân chúng trở thành một câu chuyện như vậy. Kể từ đó, các GTT ĐPT (mặc dù không xuất sắc tầm cỡ Snow Fall) càng ngày càng trở nên phổ biến ở các tòa soạn với tần suất hàng tuần. Những gói tin tức nổi bật giai đoạn này có thể kể đến “The short happy life of Serengeti Lions” (Cuộc sống ngắn ngủi của những chú sư tử vùng Serengeti), do David Quammen và nhiếp ảnh gia Michael Nichols của tờ điện tử National Geographic thực hiện năm 2013, hay “The Reykjavik Confessions” (Lời thú tội của Reykjavik) do Simon Cox cùng nhiều tác giả khác thực hiện năm 2014 trên BBC.com, Out in the Great Alone (Một mình ngoài hoang dã) của tác giả Brian Phillips đăng trên ESPN.com năm 2013… Giai đoạn về sau này, nhiều GTT
第 13 页
2 ĐPT của những tờ báo mạng điện tử hàng đầu thế giới như NYT, Washington Post, Chicago Tribune, Le Monde, The Guardian, các hãng thông tấn AP, Reuters, National Geographic… tiếp tục ra đời và được ghi nhận bởi các giải báo chí lớn, trong đó có giải báo chí Pulitzer, hay giải thưởng của Hiệp hội Nhiếp ảnh báo chí Quốc gia Mỹ (nppa.org)… Có thể nói GTT đặc sản của báo chí hiện đại, một sản phẩm báo chí mới có nội dung và hình thức khác xa với những tác phẩm báo chí truyền thống. Nó không phải là một bài phóng sự điều tra, không phải phóng sự ảnh, không phải một chương trình truyền hình, không phải một trò chơi giải trí truyền hình… mà nó là sự kết hợp của toàn bộ những thuộc tính có trong những thể loại báo chí đó trong chỉ một sản phẩm hoàn chỉnh, mà chỉnh thế ấy được phát triển dựa trên những ứng dụng ĐPT của BMĐT vào truyền tải nội dung. Rất nhiều GTT sử dụng tất cả các phương tiện truyền thông bao gồm văn bản, hình ảnh tĩnh, hình ảnh động, audio, video, đồ họa, chương trình tương tác trong một sản phẩm. Chỉ với 6 yếu tố cơ bản đó, cộng với những lợi thế độc nhất vô nhị sẵn có của nền tảng Internet như dung lượng không hạn định, khả năng cập nhật linh hoạt, phi định kỳ, khả năng ĐPT, khả năng tương tác, và khả năng lưu trữ thông minh… rất nhiều sản phẩm báo chí ĐPT đã được sản sinh ra, nóng bỏng tính thời sự, giàu giá trị thông tin hiện thực, cùng hình thức vô cùng sinh động, hấp dẫn. Tổ chức Báo chí và Xuất Bản thế giới WAN-IFRA trong bản Báo cáo thường niên năm 2016 khẳng định: “Độc giả ngày nay không còn bị gây ấn tượng bởi các thiết bị nữa. Họ kỳ vọng vào cách nội dung báo chí được “gói” thế nào và cách phát hành nó ra sao” [70, 18] Trong bối cảnh mạng xã hội phát triển mạnh mẽ, chiếm thị phần công chúng ngày càng lớn, thì báo chí càng cần đầu tư tăng cường chất lượng nội dung cũng như hình thức báo chí của mình để thu hút độc giả. Việc sản xuất các GTT ĐPT trên báo mạng điện tử là một việc làm cần thiết. Đó là xu hướng của báo chí thế giới, và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Việc ứng dụng những thành tựu công nghệ số trên nền tảng Internet, các thiết bị kĩ thuật cao vào sản xuất báo chí
第 14 页
3 vửa là một thực tế, vừa là yêu cầu để báo chí tiếp tục thực thi nhiệm vụ xã hội của mình. Để truyền tải những vấn đề, sự kiện có quy mô lớn, một vài bài báo, tin tức đơn lẻ sẽ không đủ sức mạnh để thể hiện đúng và đủ khối lượng nội dung, sắc nét, hấp dẫn về hình thức. Chỉ có thể sử dụng GTT ĐPT mới có thể thông tin một cách đẩy đủ, hấp dẫn những vấn đề, sự kiện lớn, có tiến trình phức tạp. Mặc dù vậy, GTT ĐPT vẫn còn là một vấn đề mới ở nước ta. Nhận thức chung của các nhà nghiên cứu báo chí, đào tạo báo chí và các nhà thực hành báo chí về GTT ĐPT còn hạn chế. Thách thức với các tòa soạn và các nhà nghiên cứu là làm rõ: bản chất của xu hướng này là gì; điểm mạnh, điểm yếu cũng như tính phù hợp của xu hướng báo chí này với mỗi nền báo chí; cách thức sử dụng dạng báo chí này để phản ánh các chủ đề khác nhau; cần nhận định xu hướng này sẽ diễn ra trong ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn và cách ứng phó cụ thể của từng nền báo chí cũng như từng cơ quan báo chí với những điều kiện về con người và vật chất cụ thể; nếu có thể vận dụng thì cần những điều kiện gì và cần đạt đến những tiêu chí nào; cách kết hợp mỗi yếu tố đa phương tiện ra sao để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh; quy trình sản xuất GTT như thế nào những yếu tố nào tác động đến quyết định sản xuất GTT; xu hướng phát triển của chúng ra sao... Bởi hình thức GTT ĐPT như ngày nay không chỉ là vấn đề “bề mặt” như hiển thị trực tuyến, đồ họa dữ liệu tương tác, tùy hướng điều chỉnh bài báo… mà cần tìm hiểu rõ nguồn gốc sâu xa của nó. Khám phá sự phát triển của biểu hiện báo chí trực tuyến này từ những đột phá đầu tiên giúp ta hiểu sâu hơn về cấu trúc và ứng dụng của nội dung và thiết kế bài báo ĐPT hiện tại. Việc nghiên cứu toàn diện để làm rõ khái niệm, quá trình phát triển, đặc trưng, hiệu quả truyền tải, cách phân loại, phương pháp sáng tạo, cách thức tổ chức sản xuất GTT ĐPT, các yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng GTT, thực trạng sử dụng các GTT và dự đoán xu hướng sử dụng GTT ĐPT trên BMĐT hiện nay là nội dung còn thiếu trong cả lý luận và thực tiễn báo chí nước ta. Chính vì vậy, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Xu hướng sử dụng gói tin tức đa phương tiện trên báo mạng điện tử hiện nay (Nghiên cứu báo mạng điện tử Vnexpress, New York Times,
第 15 页
4 The Guardian từ năm 2014 - 2016) với mục tiêu bổ sung vào khoảng trống lý luận và thực tiễn trên. 2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn của báo chí thế giới và trong nước, từ đó bước đầu xây dựng khung lý thuyết về GTT ĐPT trên BMĐT; nghiên cứu thực trạng sử dụng GTT trên ba tờ báo diện khảo sát, tìm hiểu các yếu tố tác động đến xu hướng phát triển, để từ đó nhận diện xu hướng sử dụng GTT trên BMĐT. Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục đích trên, trong phạm vi luận án, tác giả xác định những nhiệm vụ nghiên cứu sau đây: Một là, hệ thống hoá và bước đầu xây dựng cơ sở lý luận liên quan đến GTT ĐPT: Làm rõ khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu; lịch sử hình thành của GTT ĐPT; phân tích những thể loại chính của GTT ĐPT trên BMĐT, làm rõ mục đích, đối tượng phản ánh, cấu trúc, ngôn ngữ của của các thể loại GTT ĐPT này; nghiên cứu phương thức sáng tạo và tổ chức thực hiện một số trường hợp điển hình… Hai là, khảo sát nội dung nhằm tìm ra thực trạng sử dụng GTT ĐPT trên BMĐT thông qua ba tờ báo diện khảo sát trong thời gian từ 1/1/2014 – 31/12/2016; đối chiếu, so sánh và đánh giá GTT ĐPT trên báo mạng điện tử Việt Nam với các GTT ĐPT nước ngoài. Ba là, phân tích những yếu tố tác động đến việc sử dụng GTT ĐPT trên BMĐT, từ đó nhận định xu hướng sử dụng của GTT ĐPT trên BMĐT. 3. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là xu hướng sử dụng GTT ĐPT trên BMĐT. Phạm vi nghiên cứu của luận án là nghiên cứu quá trình hình thành, sự biến đổi của xu hướng sử dụng GTT ĐPT để có cái nhìn toàn diện về đối tượng này, từ đó nghiên cứu và khảo sát các GTT ĐPT trên 3 tờ BMĐT là NYT, TG và VNE thời gian từ năm 2014-2016.
第 16 页
5 Ba tờ báo này được chọn bởi vì: nó đại diện cho ba nền báo chí khác nhau: TG đại diện cho nền báo chí Anh, NYT đại diện cho nền báo chí Mỹ, VNE đại diện cho nền báo chí Việt Nam. Ba tờ báo đều là những tờ báo đi đầu trong sản xuất gói tin tức đa phương tiện nói riêng và phát triển lĩnh vực báo chí số nói chung ở quốc gia của mình. NYT và TG cũng là hai tờ báo nổi tiếng thế giới, xuất phát từ báo in, nhưng có bước chuyển mình mạnh mẽ trong môi trường số, đạt nhiều giải thưởng báo chí sáng tạo. Nghiên cứu thực trạng, tìm ra những thành tựu và hạn chế của ba tờ báo này trong việc sử dụng gói tin tức đa phương tiện sẽ rút ra được những đặc điểm căn bản và đặc trưng của xu hướng này, từ đó nhận diện những hướng phát triển tiếp theo trong việc sử dụng gói tin tức đa phương tiện trên các tờ báo mạng điện tử hiện nay. Năm 2014 là thời điểm các tờ báo trên thế giới, và cả ở Việt Nam đẩy mạnh việc sản xuất gói tin tức đa phương tiện này. Luận án nghiên cứu trong phạm vi 3 năm, từ 1/1/2014 – 31/12/2016 - khoảng thời gian đủ dài để nhận định xu hướng sử dụng hình thức truyền thông số này trên các tờ báo mạng điện tử. 4. Câu hỏi nghiên cứu của luận án - GTT ĐPT phải chăng là một dạng tác phẩm báo chí mới với những kết cấu mới, được ứng dụng linh hoạt và ở mức độ tinh tế, hiện đại các yếu tố đa phương tiện, giúp đạt đến hiệu quả kể chuyện và hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ? - Trong GTT ĐPT, những cách kết hợp các yếu tố ĐPT mới đã được tạo ra? Những yếu tố ĐPT nào và giao diện nào được sử dụng trong những câu chuyện của GTT ĐPT? Có những cách kết hợp các thành tố ĐPT mới nào, trong những giới hạn, những giao diện mới nào được tạo ra để sản xuất những GTT ĐPT này? Những GTT ĐPT này được thực hiện theo cấu trúc tường thuật nào? Theo các khung nghiên cứu của Landown, Nelson, Manovich hay Murray? (các lý thuyết này được trình bày trong phần Tổng quan). - Phải chăng trong các yếu tố quan trọng tác động đến quyết định của các tòa soạn, yếu tố chi phí sản xuất (thường là cần tài trợ) có thể là yếu tố tác động quan trọng, cũng có thể là nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi tần suất sử dụng GTT trên các báo mạng điện tử?
第 17 页
6 - GTT trên báo mạng đã phát triển mạnh ở báo chí nước ngoài, nhưng tại Việt Nam còn xuất hiện ít, giả thiết do báo chí trong nước vẫn còn nhiều khó khăn về tài chính, nên lựa chọn các hình thức ĐPT chi phí rẻ vẫn là lựa chọn được ưu tiên? 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5.1. Cơ sở lý luận và các lý thuyết tiếp cận: Luận án tiếp cận mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu dựa trên những cơ sở lý luận chính sau đây: Chủ nghĩa Mác – Lê nin, Lý luận chung về báo chí và truyền thông: Quan điểm, đường lối, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước; khái niệm, lịch sử hình thành, vai trò, chức năng, nguyên tắc hoạt động, mối quan hệ tác giả - tác phẩm - công chúng. Trong đề tài này, nghiên cứu sinh sử dụng các lý thuyết sau: + Lý thuyết về “Các thứ bậc ảnh hưởng” (Hierarchy of Influences): Lý thuyết về “Các thứ bậc ảnh hưởng” trong truyền thông đại chúng do Pamela Shoemaker và Stephen D. Reese tổng kết năm 1996, và được tác giả Reese phát triển và mở rộng liên quan đến các vấn đề truyền thông toàn cầu năm 2001. Khung này được giới thiệu trong cuốn sách Truyền thông thông điệp: Các lý thuyết ảnh hưởng đến nội dung truyền thông đại chúng của hai tác giả Shoemaker và Reese [60] và bái báo khoa học Nghiên cứu báo chí và mô hình các thứ bậc ảnh hưởng: tầm nhìn toàn cầu của tác giả Stephen D.Reese. Đây là lý thuyết xã hội học truyền thông phân tích sự tác động của hệ sinh thái truyền thông, phân tích các cấp độ ảnh hưởng lên nội dung truyền thông. Lý thuyết này được biết đến như là mô hình ảnh hưởng theo chiều phân tử. Lý thuyết nói rằng “Trên cơ sở xã hội học truyền thông và nghiên cứu tâm lý học, khuôn khổ "có tính đến nhiều lực tác động đồng thời trên các phương tiện truyền thông và cho thấy ảnh hưởng ở một mức độ nào đó có thể tương tác với nhau như thế nào" và nêu 5 cấp độ ảnh hưởng đến nội dung truyền thông từ vĩ mô đến các cấp vi mô: hệ thống xã hội, các tổ chức xã hội, các tổ chức truyền thông, các thực hành thông thường và cá nhân. Nghiên cứu sinh sử dụng khung này để tìm ra các yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng GTT trên BMĐT. Từ đó nhận thấy, những yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng GTT ĐPT trên BMĐT bao gồm: Quan điểm quốc gia về phát triển
第 18 页
7 báo chí; Quan điểm tôn chỉ mục đích của tòa soạn; Các kênh, nền tảng tòa soạn phát hành thông tin; Tương tác giữa người sản xuất sản phẩm với nhu cầu của công chúng; Những tác động của các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là công nghệ số. + Lý thuyết tính đa thức của sản phẩm longform kĩ thuật số (Multimodality of longform journalism). Trong quá trình nghiên cứu không có thuật ngữ tương ứng với longform được tìm thấy trong tiếng Việt, luận án xin phép sử dụng nguyên dạng từ longform để mang đầy đủ ý nghĩa của dòng báo chí này. Lý thuyết tính đa thức của sản phẩm longform kĩ thuật số thực chất được phát triển từ các thuyết về chế độ ngữ nghĩa, ký hiệu học trong truyền thông, mà đi đầu là tác giả Arthur Saga Berger trong bài báo Semiotics Analysis in Media Analysis Techniques; 1998 sau đó được thừa hưởng và phát triển hoàn thiện bằng tác phẩm của Daniel Chandler (Semiotics – the basic, 2007 – Căn bản về ngữ nghĩa) và Sigrid Norris và Carmen Daniela Maier, trong cuốn Interactions, Images and Texts, A reader in multimodality (Tương tác, hình ảnh và văn bản – một người đọc trong đa thức). Nghiên cứu sinh sử dụng các lý thuyết này trong nghiên cứu nội dung sản phẩm báo chí - cách các gói tin tức được mã hóa và tạo thành bằng việc sử dụng các chế độ ngữ nghĩa, ký hiệu như thế nào. + Lý thuyết sử dụng và hài lòng (Uses and Gratifications): Thuyết này được sinh ra vào những năm 40 của thế kỉ tại Mỹ. Thuyết này nghiên cứu hành vi tiếp xúc với các phương tiện truyền thông của công chúng. Vào thập kỷ 1940 và 1950, hoạt động nghiên cứu về lý thuyết “Sử dụng và hài lòng” còn khá sơ sài, những nghiên cứu trong giai đoạn đầu mới chỉ quy nạp những loại hình “sử dụng” và “hài lòng”, về lý luận chưa có sự đột phá; phương pháp chủ yếu là phỏng vấn, không hình thành nên quy trình phân tích điều tra chặt chẽ. Đến sau thập kỷ 1960, giá trị của những nghiên cứu này được khẳng định lại và hoạt động nghiên cứu sôi động hơn, trong đó kết quả tiêu biểu nhất là những điều tra của chuyên gia truyền thông người Anh Denis McQuail, ĐH Amsterdam, Hà Lan. Các nhà nghiên cứu nhận ra rằng công chúng tiếp xúc với phương tiện truyền thông đều dựa vào các nhu cầu cơ bản, như thông tin,
第 19 页
8 giải trí, quan hệ xã hội và các nhu cầu về tinh thần và tâm lý… Trên thực tế, nội dung và hình thức của các phương tiện truyền thông đều đáp ứng những nhu cầu cơ bản đó của con người. Công chúng của truyền thông trong môi trường internet còn có đặc thù là “nặc danh” nên nhu cầu của họ càng cá thể hóa, hành vi của họ ở mức độ nào đó cũng bị ảnh hưởng bởi đặc điểm này. Cùng với các báo cáo thực tế về xu hướng sử dụng và tiếp nhận thông tin báo chí của công chúng, nghiên cứu sinh sử dụng lý thuyết này để đánh giá thực trạng tiếp nhận GTT ĐPT trên BMĐT của công chúng. 5.2. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu chung: Dựa trên cơ sở có tính nguyên tắc của logic biện chứng, nghiên cứu sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chung như: phân tích – tổng hợp, logic – lịch sử, mô hình hóa – khái quát hóa, quy nạp – diễn dịch. Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp phân tích tài liệu: Lựa chọn nghiên cứu các công trình nghiên cứu, tác phẩm của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan, các trang web của các tờ báo thuộc diện khảo sát, các trang web của các tổ chức nghiên cứu… nhằm tổng hợp, phân tích, trên cở sở đó đúc rút ra những luận điểm, luận chứng cho đối tượng nghiên cứu; đồng thời kế thừa những nghiên cứu sẵn có, làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả khảo sát, tìm ra xu hướng của vấn đề nghiên cứu. Phương pháp phân tích nội dung truyền thông: Trong khoảng 400 GTT ĐPT trên 3 báo điện tử được thống kê, tác giả chọn ra khoảng 160 tác phẩm để nghiên cứu cụ thể. Những bài báo được đọc và nghiên cứu cụ thể được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống, với bài được chọn đầu tiên theo phương pháp ngẫu nhiên (bước nhảy = 3). Tác giả chọn 20 bài báo/báo/năm theo phương pháp này để nghiên cứu cụ thể. Tổng số bài nghiên cứu mỗi báo là 60 bài. Hai người nghiên cứu cùng mã hóa các gói, với sự trùng lặp 10,43% (n = 16). Mức độ thống nhất trung bình tính được là 93%, với độ tin cậy được đo bằng công thức Krippendorf Alpha trung bình là 0,8245.
第 20 页
9 Luận án sử dụng phần mềm xử lý thông tin định lượng SPSS và phần mềm xử lý thông tin định tính Nvivo Phạm vi nghiên cứu Chọn 3 tờ báo mạng điện tử lớn ở 3 quốc gia: NYT (Mỹ), TG (Anh), VNE (Việt Nam) Mẫu nghiên cứu Các GTT ĐPT trên 3 tờ báo mạng điện tử diện khảo sát, từ ngày 1/1/2014 – 31/12/2016 Đơn vị nghiên cứu Nội dung toàn bài, các yếu tố ĐPT thành phần sử dụng trong bài Phân tích định lượng - Thống kê số lượng và so sánh số lượng GTT trên 3 báo diện khảo sát trong 3 năm - Thống kê số lượng, tần suất sử dụng và so sánh các kết cấu, các yếu tố ĐPT trong các GTT ĐPT Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Nghiên cứu sinh chọn hai trường hợp nổi bật được các báo quan tâm và đầu tư sản xuất sản phẩm ĐPT là Bầu cử Tổng thống Mỹ 2016 và Olympic Rio 2016 để đi sâu phân tích và so sánh nội dung và hình thức GTT ĐPT giữa các tòa soạn. Từ đó tìm ra xu hướng phát triển của GTT ĐPT tại các tòa soạn diện khảo sát. Tác giả phân tích các GTT ĐPT trên các phương diện: cách kể chuyện, giá trị tin tức, và các định dạng phương tiện truyền thông. Luận án thống kê toàn bộ các gói tin tức về hai chủ đề này tại 3 tờ báo để khảo sát. Phương pháp phỏng vấn: Nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp này nhằm nghiên cứu nhận thức, thực trạng và xu hướng sử dụng GTT ĐPT tại một vài tòa soạn, đặc biệt là 3 cơ quan báo chí thuộc diện khảo sát nhằm kiểm chứng, bổ sung những phần lý thuyết khuyết thiếu trong tài liệu; và thực tiễn, kinh nghiệm, cách thức tổ chức thực hiện và phương pháp sáng tạo các GTT. Cụ thể, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn sâu 17 trường hợp thuộc các nhóm sau: + Nhóm 1 (9 trường hợp): Những người trực tiếp thực hiện, sản xuất các GTT trong ở nhiều tờ báo khác nhau bao gồm 4 biên tập viên, 2 phóng viên, 2 họa sĩ thiết kế đạo diễn;
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!