Kỹ thuật lập trình hệ cơ điện tử (2) - Trương Công Tuấn

UN
Uni24h
0 次下载
25
0

资料内容

第 1 页

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KỸ THUẬT LẬP TRÌNH HỆ CƠ ĐIỆN TỬ Programming Engineering in Mechatronics Giảng viên: TS. Trương Công Tuấn Đơn vị: Bộ môn Cơ điện tử, Viện Cơ khí 1

第 2 页

KỸ THUẬT LẬP TRÌNH HỆ CƠ ĐIỆN TỬ 1. Tổng quan về ngôn ngữ lập trình 7. Cấu trúc 2. Giới thiệu sơ bộ ngôn ngữ C 8. Vào/ra trong C 3. Kiểu, toán tử và biểu thức 9. Cơ sở của C++ 4. Dòng điều khiển 10.Lớp 5. Hàm và cấu trúc chương trình 11.Kế thừa và đa hình 6. Con trỏ và mảng 12.Luồng vào/ra trong C++ 2

第 3 页

Giới thiệu sơ bộ ngôn ngữ C CHƯƠNG 2. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C 1. Đặc thù của C, C++ 2. Một số ví dụ đơn giản 3. Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ C 3

第 4 页

C, C++’s characteristic 1. Đặc thù của C, C++  Lịch sử hình thành  Ngôn ngữ lập trình C do Dennis Ritchie phát minh khi ông làm việc tại AT&T Bell Laboratories vào năm 1972.  C là một ngôn ngữ mạnh và có tính linh hoạt, nó đã nhanh chóng được sử dụng một cách rộng rãi, vượt ra khỏi phạm vi của Bell Labs.  C++ được biết đến như là ngôn ngữ mới bao trùm lên C và do Bjarne Stroustrup sáng tác năm 1980 cũng tại phòng thí nghiệm Bell tại bang New Jersey, Mỹ. 4

第 5 页

C, C++’s characteristic  Ban đầu được ông đặt tên là “C with classes” (C với các lớp). Tuy nhiên đến năm 1983 thì ông đổi tên thành C++, trong đó ++ là toán tử tăng thêm 1 của C.  C++ được biết đến như là ngôn ngữ lập trình hướng sự vật hay hướng đối tượng - OOP (Object Oriented Programming). 5

第 6 页

C, C++’s characteristic  Đặc điểm của C  C là một ngôn ngữ mạnh và linh hoạt.  C được sử dụng trong nhiều dự án khác nhau, như viết hệ điều hành, chương trình xử lý văn bản, đồ hoạ, bảng tính, và thậm chí cả chương trình dịch cho các ngôn ngữ khác.  C có sẵn rất nhiều các trình biên dịch (compiler) và các thư viện được viết sẵn khác.  C là một ngôn ngữ khả chuyển (portable language). Tính khả chuyển đã được chuẩn ANSI cho C. 6

第 7 页

C, C++’s characteristic  C chỉ gồm một số ít từ khoá (keywords) làm nền tảng để xây dựng các các chức năng của ngôn ngữ.  C là ngôn ngữ lập trình theo modul. Mã chương trình C có thể (và nên) được viết thành các thủ tục gọi là function. Những function này có thể được sử dụng lại trong các ứng dụng (application) và chương trình khác nhau. Tuy nhiên C không cho phép khai báo hàm trong hàm. 7

第 8 页

C, C++’s characteristic  C++ bao trùm lên C nên mọi đặc điểm của C đều có trong C++. Ngoài ra, C++ còn có một số đặc điểm khác như:  C++ là ngôn ngữ hướng đối tượng  C++ là ngôn ngữ định kiểu rất mạnh  C++ cung cấp cách truyền tham số bằng tham chiếu cho hàm  C++ cung cấp cơ cấu thư viện để người lập trình có thể tự tạo thêm hàm thông dụng vào thư viện và có thể tái sử dụng sau này 8

第 9 页

C, C++’s characteristic  C++ cung cấp một cơ chế đa dạng hóa tên hàm và toán tử  C++ cung cấp các class là loại cấu trúc mới đóng gói chung cho cả dữ liệu lẫn các hàm trong một chủ thể được bảo vệ một cách chặt chẽ 9

第 11 页

C, C++’s characteristic  Cấu trúc của một chương trình C++  (1): Khai báo thư viện  (2): [Khai báo các nguyên mẫu hàm của người dùng]  (3): [Các định nghĩa kiểu]  (4): [Các định nghĩa Macro]  (5): [Các định nghĩa biến, hằng]  (6): <kiểu hàm> main ([khai báo tham số]) 11

第 12 页

C, C++’s characteristic  Cấu trúc của một chương trình C++  (7): {  (8): Thân hàm main  (9): }  (10): [Các định nghĩa hàm của người dùng] Chú ý: Các thành phần trong cặp ngoặc vuông [] có thể có hoặc không trong chương trình. 12

第 13 页

C, C++’s characteristic  Giải thích cú pháp  (1): Cú pháp để khai báo thư viện: #include<tên_thư_viên.h>. Ví dụ: #include<iostream.h> #include<conio.h>  (2): Cung cấp tên hàm, kiểu hàm, số đối số và kiểu của từng đối số của hàm. Cú pháp khai báo nguyên mẫu hàm: <kiểu hàm> <tên hàm> ([Khai báo các đối số]); Ví dụ: int chanle (int x); Trong đó, kiểu hàm là int, tên hàm là chanle, đối số là x và kiểu của đối số là int. 13

第 14 页

C, C++’s characteristic  (3): Định nghĩa kiểu mới: Ngoài những kiểu chuẩn đã được cung cấp sẵn của ngôn ngữ, người lập trình có thể định nghĩa ra các kiểu mới từ những kiểu đã có bằng cách sử dụng từ khóa typedef.  (4): Định nghĩa Macro  (5): Các định nghĩa biến, hằng: Các biến và hằng được định nghĩa tại đây sẽ trở thành biến và hằng toàn cục. 14

第 15 页

C, C++’s characteristic  Giải thích cú pháp  (6) – (9): Hàm main(): Đây là thành phần bắt buộc trong một chương trình C++, thân của hàm main bắt đầu từ sau dấu mở móc { (dòng 7) cho tới dấu đóng móc } (dòng 9).  (10): Các định nghĩa hàm của người dùng: Một định nghĩa hàm bao gồm tiêu đề của hàm, thân hàm với cú pháp như sau: <Kiểu hàm> <Tên hàm> ([Khai báo các đối]) { <Thân hàm> } 15

第 18 页

The basic elements  Bảng ký tự  Từ khóa  Cặp dấu chú thích (comment)  Định danh  Câu lệnh và khối lệnh 18

第 19 页

Character Set • Bảng ký tự: • Bộ chữ viết trong ngôn ngữ C bao gồm các ký tự sau: – 26 chữ cái latinh lớn A,B,C...Z – 26 chữ cái latinh nhỏ a,b,c ...z. – 10 chữ số thập phân 0,1,2...9. – Các ký hiệu toán học: +, -, *, /, =, <, >, (, ) – Các ký hiệu đặc biệt: :. , ; " ' _ @ # $ ! ^ [ ] { } ... – Dấu cách hay khoảng trống. • Phân biệt chữ in hoa và in thường 19

第 20 页

Keywords • Từ khóa: • Từ khóa là các từ dành riêng của C. • Ta không được dùng từ khóa để đặt cho các tên của riêng mình. 20

显示前 20 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!