第 1 页
PHẦN 4 KỸ THUẬT SỐ ĐẠI SỐ BOOLEAN VÀ MẠCH LOGIC 1 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
PHẦN 4 KỸ THUẬT SỐ ĐẠI SỐ BOOLEAN VÀ MẠCH LOGIC 1 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Nội dung 1.Giới thiệu 2.Đại số Boolean (logic-lô gic) 3.Biến logic 4.Hàm logic 4.Các cổng logic 5.Mạch logic 6. Câu hỏi và bài tập 2 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
GIỚI THIỆU Đại số Boole được phát minh bởi nhà toán học Anh George Boole vào năm 1854. Đại số Boole nghiên cứu các phép toán thực hiện trên các biến logic chỉ có 2 giá trị 0 và 1, tương ứng với hai trạng thái luận lý “đúng" và “sai" (hay “có" và “không") của đời thường. 3 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
ĐỊNH LÝ LỚN FERMAT (PIERRE DE FERMAT) Fermat viết lại trên lề một cuốn sách rằng ông có cách giải rất hay, nhưng vì lề sách bé quá không đủ chỗ để viết. 4 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
GIỚI THIỆU Tương tự các hệ đại số khác được xây dựng thông qua những vấn đề cơ bản sau: Miền (domain) là tập hợp (set) các phần tử (element) Các phép toán (operation) thực hiện được trên miền Các định đề (postulate), hay tiên đề (axiom) được công nhận không qua chứng minh Tập các hệ quả (set of consequences) được suy ra từ định đề, định lý (theorem), định luật (law) hay luật(rule) 5 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN Sử dụng hệ cơ số nhị phân. Các phép toán: Phép cộng luận lí (logical addition) : (+) hay (OR ) Phép nhân luận lí (logical multiplication): (.) hay ( AND ) Phép bù ( NOT ) Độ ưu tiên của các phép toán Tính đóng (closure): tồn tại miền B với ít nhất 2 phần tử phân biệt và 2 phép toán (+) và (•) sao cho: Nếu x và y là các phần tử thuộc B thì (x + y), (x•y) 6 cũng là 1 phần tử thuộc B CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
PHÉP PHỦ ĐỊNH (BÙ) Phép toán: Dấu ‘-’ hay NOT (phép toán một ngôi) Biểu thức : Ā hay A’ Hay NOT A Nguyên tắc: • Kết quả trả về 1 (TRUE) nếu giá trị đầu vào là 0 (FALSE). • Ngược lại, kết quả là 0 (FALSE) nếu giá trị nhập vào là 1 (TRUE). Ví dụ: 1 0 0 1 1 0 1 0 A Ā hay NOT A 0 1 1 0 0 1 0 1 7 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
PHÉP CỘNG LOGIC (HỘI) Phép toán: Dấu ‘+’ hay OR Biểu thức : A + B = C Hay A OR B = C Nguyên tắc: • Kết quả trả về 0 (FALSE) khi và chỉ khi tất cả giá trị đầu vào là 0 (FALSE). • Kết quả là 1 (TRUE) khi có bất kì một giá trị nhập vào có giá trị là 1 (TRUE). Ví dụ: 1 0 0 1 1 0 1 0 A B 1 1 0 0 1 0 0 1 A + B hay A OR B 1 1 0 1 1 0 1 1 8 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
PHÉP NHÂN LOGIC (TUYỂN) Phép toán: Dấu ‘.’ hay AND Biểu thức : A . B = C Hay A AND B = C Nguyên tắc: • Kết quả trả về 1 (TRUE) khi và chỉ khi tất cả giá trị đầu vào là 1 (TRUE). • Kết quả là 0 (FALSE) khi có bất kì một giá trị nhập vào có giá trị là 0 (FALSE). Ví dụ: 1 0 0 1 1 0 1 0 A B 1 1 0 0 1 0 0 1 A . B hay A 1 0 0 0 1 0 0 0 9 AND B CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
ĐỘ ƯU TIÊN CỦA CÁC PHÉP TOÁN Biểu thức được tính từ trái sang phải. Biểu thức trong ngoặc đơn được đánh giá trước. Các phép toán bù (NOT) được ưu tiên tiếp theo. Tiếp theo là các phép toán ‘.’ (AND). Cuối cùng là các phép toán ‘+’ (OR). Ví dụ: C = A or B and Not A A 1 0 0 1 1 0 1 0 B 1 1 0 0 1 0 0 1 C ?????????? 10 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
CÁC ĐỊNH ĐỀ Huntington CỦA ĐẠI SỐ BOOLEAN Định đề 1: Định đề 4: Tính kết hợp – A = 0 khi và chỉ khi A không bằng 1 Associative law A = 1 khi và chỉ khi A không bằng 0 • x + (y + z) = (x + y) + z • x . (y . z) = (x . y) . z Định đề 2: Phần tử đồng nhất x + 0 = x Định đề 5: Tính phân phối – x . 1 = x Distributive law • x . (y +z) = x . y + x . z Định đề 3: Tính giao hoán- • x + y . z = (x + y) . (x + z) Commutative law x + y = y + x Định đề 6: Tính bù x . y = y . x • x + x = 1 • x . x = 0 11 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
NGUYÊN LÍ ĐỐI NGẪU – The Principle of Duality • Đại số Boolean mang tính đối ngẫu • Đổi phép toán (+) thành (•) • Đổi phần tử đồng nhất 0 thành 1 Cột 1 Cột 2 Column 3 Row 1 1 + 1 = 1 1 + 0 = 0 + 1 = 1 0 + 0 = 0 Row 2 0 . 0 = 0 0 . 1 = 1 . 0 = 0 1 . 1 = 1 12 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
CÁC ĐỊNH LÍ CỦA ĐẠI SỐ BOOLEAN Định lí 1 (Luật lũy đẳng- Định lí 4 (Định luật bù kép – Idempotent Law) Involution Law)) x + x = x x . x = x Định lí 2 (Định luật nuốt- Định lí 5 Absorption Law) x + 1 = 1 x . 0 = 0 Định lí 6 (Định luật De Morgan) Định lí 3 (Định luật hấp thu) x + x . y = x x . (x + y) = x 13 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
HÀM Logic – Boolean Function Một hàm Boolean là một biểu thức được tạo từ: Các biến logic(nhị phân), Các phép toán hai ngôi OR và AND, phép toán một ngôi NOT, Các cặp dấu ngoặc đơn và dấu bằng. Với giá trị cho trước của các biến, giá trị của hàm chỉ có thể là 0 hoặc 1. Phương trình Hay W = f(X, Y, Z) Với: X, Y và Z được gọi là các biến của hàm. 14 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
HÀM LOGIC Một hàm Boole cũng có thể được biểu diễn bởi dạng bảng chân trị. Số hàng của bảng là 2n, n là số các biến nhị phân được sử dụng trong hàm. X Y Z W 0 0 0 0 0 0 1 1 0 1 0 0 0 1 1 0 1 0 0 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 15 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
SỰ DƯ THỪA (redundant) Khái niệm: Literal: là 1 biến hay phủ định của biến đó (A hay A) Term của n literal là sự kết hợp của các literal mà mỗi biến chỉ xuất hiện một lần duy nhất. Ví dụ: term của 3 biến A, B, C là A.B.C Một biểu thức gọi là dư thừa nếu nó có chứa Literal lặp: xx hay x+x Biến và bù của biến: xx’ hay x+x’ Hằng: 0 hay 1 Các thành phần dư thừa có thể loại bỏ khỏi biểu thức Các thành phần thừa trong biểu thức không cần hiện thực trong phần cứng 16 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
TỐI THIỂU HÀM BOOLEAN – Minimization of Boolean Functions Tối thiểu hàm Boolean là việc tối ưu hóa số lượng phần tử và số hạng để tạo ra một mạch với số lượng phần tử ít hơn. Phương pháp: sử dụng phương pháp đại số, áp dụng các định lý, định đề, các luật,…cắt-và-thử nhiều lần để tối thiểu hàm Boolean tới mức thấp nhất. Ví dụ: 18 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
PHẦN BÙ CỦA MỘT HÀM Complement of a Boolean Function Phần bù của một hàm Boolean F là F có được bằng cách thay 0 thành 1 và 1 thành 0 trong bảng chân trị của hàm đó. x y z F F 0 0 0 0 1 0 0 1 1 0 0 1 0 0 1 0 1 1 1 0 1 0 0 1 0 1 0 1 1 0 1 1 0 0 1 1 1 1 0 1 20 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
显示前 20 页。下载资料查看完整内容。
暂无评论。快来抢沙发吧!
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!