Chuyên đề môn Sinh học - Sinh thái học quần xã

NG
Nguyen Le Giang
0 次下载
39
0

资料内容

Trang 1

PHẦN I. MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn chuyên đề Trong chương trình sinh học cấp trung học phổ thông, phần kiến thức về sinh thái quầ n xã là m ô #t nô #i dung khá quan trọng, được đưa nhi ề u và o đề thi chọ n họ c sinh giỏi quốc gia, quốc tế . Nhiề u giáo viên và họ c sinh còn lúng túng với phầ n thi thực hà nh sinh thái thích nghi trong khi ôn luyện đội tuyển HSGQG. Với mong muốn giúp học sinh có tài li ê #u ôn tậ p trong c# ác kì thi trung h ọ c phổ thông, học sinh giỏi các c ấ p, vận dụng là m tốt bà i thi về kiế n thứ c sinh thái họ c trong kì thi chọ n họ c sinh giỏi quốc gia, quốc tế , chúng tôi đã tiến hành x ậ y dựng chuyên đề: “Sinh thái h ọ c quầ n xã”. 2. Mục tiêu của chuyên đ ề - Hê #thống hó a một số kiến thức về v ấ n đề sinh thái họ c quầ n xã. - Giới thiê #u mô #t số cậ u hỏi, bà i tập vận dụng phầ n thực hà nh sinh thái họ c quầ n xã. 3.Đối tượng á p dụng - Học sinh lớp 12 ôn thi tốt nghiệp trung h ọ c phổ thông. - Các đô #i tuyển ôn thi học sinh gi ỏi môn sinh họ c các cấ p. - Các giáo viên sinh họ c. Trang 1

Trang 2

PHẦN II. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ: SINH THÁI HỌC QUẦN XÃ A. LÝ THUYẾT I. Khá i niệm quần xã: Quầ n xã sinh vật là một tập hợp các quầ n thể sinh vật khác loà i, cùng sống trong một không gian xác định (sinh cảnh), ở đó , chúng có mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau và với môi trường để tồn tại phát triển theo thời gian, nên quầ n xã có cấ u trúc tương đối ổ n định. Như vậy, quầ n xã không phải là một sự kế t hợp máy mó c, một số cộng đơn thuầ n của các quầ n thể lại với nhau, mà được liên hệ bởi những quan hệ sinh thái chủ yế u là về thứ c ăn và nơi ở, thể hiện bằng những quan hệ tương trợ hay đối địch. Các loà i có mối quan hệ với nhau, do tính chung nhấ t về các đặc tính sinh thái đã tạo nên đặc tính của quầ n xã chúng cùng chịu ảnh hưởng của các nhậ n tố sinh thái của môi trường, đồng thời cũng chịu ảnh hưởng về những biế n đổ i của môi trường do chính chúng gậ y ra. Nó cũng biểu hiện các đặc tính thích nghi của sinh vật với ngoại cảnh. Mỗi quầ n xã sinh vật đề u có một và i quầ n thể ưu thế , như cá, tôm, sinh vật nổ i là những quầ n thể ưu thế ở môi trường nước. Trong số những quầ n thể ưu thế đó sẽ có quầ n thể tiêu biểu nhấ t, đó là quầ n thể đặc trưng, như quầ n thể cá trắm cỏ hay cá mè trong quầ n xã ao hồ nuôi cá. Bì nh thường, quầ n xã có cấ u trúc ổ n định trong từng thời gian. Nhưng khi ngoại cảnh thay đổ i, nó có thể tác động lên quầ n xã và sẽ hì nh thà nh một quầ n xã khác. Căn cứ và o thời gian tồn tại của quầ n xã mà ta có quầ n xã ổ n định (có khi và i trăm năm) và quầ n xã nhấ t thời, có khi và i ngà y, và i giờ, như quầ n xã trên xác một con thú. Quầ n xã là một cấ u trúc động: Các loà i trong quầ n xã là m biế n đổ i môi trường, khi môi trường bị biế n đổ i, nó lại tác động tới quầ n xã và là m biế n đổ i cấ u trúc quầ n xã hoặc hì nh thà nh quầ n xã mới, quá trì nh biế n đổ i và lầ n lượt thay thế của quầ n xã gọ i là sự diễn thế . Giữa các quầ n xã sinh vật thường có một vùng chuyển tiế p gọ i là vùng đệm. Ví dụ: Bì a rừng là vùng đệm của quầ n xã rừng và quầ n xã đồng ruộng. Trang 2

Trang 3

Ví dụ: Bãi lầ y là vùng đệm giữa 2 quầ n xã rừng và quầ n xã đầ m. - Ở vùng đệm có một số loà i của cả 2 quầ n xã. Ngoà i ra, cũng có những loà i riêng. Do đó số loà i ở vùng đệm đôi khi nhiề u hơn, với số lượng cá thể cũng nhiề u hơn so với ở chính ngay trong quầ n xã. Đặc điểm nà y gọ i là tác động rì a. - Quầ n xã sinh vật và môi trường có sự trao đổ i chấ t và chuyển hó a năng lượng. Các loà i trong quầ n xã có tác động qua lại với nhau cũng như tác động qua lại với môi trường. Sơ đồ minh họa cấu trúc của quần xã sinh vật II. Cá c đặc trưng cơ bản củ a quần xã. Các đặc trưng cơ bản của quầ n xã gồm có : tính đa dạng về loà i của quầ n xã, cấ u trúc số lượng của các nhó m loà i, cấ u trúc về hoạt động chứ c năng của các nhó m loà i, cấ u trúc về sự phậ n bố của các loà i trong không gian, quan hệ dinh dưỡng của các loà i trong quầ n xã. Các đặc trưng tính đa dạng về loà i của quầ n xã, cấ u trúc số lượng của các nhó m loà i, có tà i liệu còn được gọ i chung là đặc trưng về thà nh phầ n loà i. 1. Đặc trưng về thành phần loài Trong quầ n xã mỗi nhó m loà i có vai trò nhấ t định. Quầ n xã gồm 3 nhó m loà i: nhó m loà i ưu thế , nhó m loà i thứ yế u, nhó m loà i ngẫu nhiên. - Nhó m loà i ưu thế có tầ n suấ t xuấ t hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyế t định chiề u hướng phát triển của quầ n xã. Hay nó i cách khác, đó là những loà i đó ng vai trò quan trọ ng trong quầ n xã về số lượng cá thể nhiề u hay sinh khối lớn, hoặc do hoạt động của chúng mạnh. Trong các quầ n xã trên cạn, loà i thực vật có hạt thường là loà i ưu thế , vì nó là nguồn thứ c ăn và nơi ở của nhiề u loà i động vật và ảnh hưởng rấ t lớn tới khí hậu của môi trường. - Nhó m loà i thứ yế u là loà i đó ng vai trò thay thế cho loà i ưu thế khi nhó m nà y suy vong vì lí do nà o đó . - Nhó m loà i ngẫu nhiên có tầ n suấ t xuấ t hiện và độ phong phú rấ t thấ p, tuy nhiên nó cũng gó p phầ n là m tăng mứ c độ đa dạng cho quầ n xã. Cùng với 3 nhó m loà i trên còn có loà i chủ chốt, loà i đặc trưng. Trang 3

Trang 4

- Loà i chủ chốt là một hoặc một và i loà i nà o (thường là vật ăn thịt đầ u bảng như sư tử, hổ , báo…, tùy từng quầ n xã) có vai trò kiểm soát và khống chế kì m hãm, không cho loà i khác phát triển, duy trì sự ổ n định của quầ n xã. Nế u không còn loà i nà y, quầ n xã sẽ bị xáo trộn và có thể bị mấ t cậ n bằng. Sư tử là loài chủ chốt trên đồng cỏ - Loà i đặc trưng: Là loà i chỉ có ở một quầ n xã nà o đó (cá Có c là loà i đặc trưng chỉ có ở rừng nhiệt đới Tam đảo), hoặc là loà i có số lượng nhiề u cao hơn hẳn các loà i khác và có vai trò quan trọ ng trong quầ n xã so với các loà i khác (cậ y Cọ có rấ t nhiề u ở vùng đồi Phú Thọ , cậ y trà m ở quầ n xã rừng U Minh). Tràm là loài đặc trưng của quần xã rừng U Minh. - Tầ n suấ t xuấ t hiện (hay độ thường gặp hay chỉ số có mặt) của loà i là tỉ số (%) của một loà i gặp trong các điểm khảo sát (lấ y mẫu) so với tổ ng số các điểm đã được khảo sát. Nó được tính theo công thứ c: C% = p/ P. 100. p: Số lầ n khảo sát có loà i đang được nghiên cứ u. P: Tổ ng số địa điểm khảo sát trong vùng nghiên cứ u. C: Tầ n suấ t xuấ t hiện. Nế u C > 50% là loà i ta thường gặp chúng, có tầ n suấ t xuấ t hiện cao. Trang 4

Trang 5

Nế u 25% < C < 50% là loà i thuộc loại ta ít gặp chúng, tầ n suấ t xuấ t hiện thấ p. Nế u C < 25% là loà i mà ta gặp chúng một cách ngẫu nhiên. Ví dụ: Khảo sát cỏ lồng vực tại một cánh đồng: P = 80, p = 60, C % = 60/80. 100 = 75%; C nà y > 50%. Kế t luận: Tại địa điểm nghiên cứ u, cỏ lồng vực là loà i thường gặp và có tầ n suấ t xuấ t hiện là 60/80 hay 75%. - Độ phong phú (hay mứ c già u có ) của loà i là tỉ số (%) về số cá thể của một loà i nà o đó so với tổ ng số cá thể của tấ t cả các loà i có trong quầ n xã, trong một lầ n đi thu mẫu hoặc trong toà n bộ các lầ n đi thu mẫu của một quầ n xã. D% = ni /N.100. - D: Độ phong phú của loà i trong quầ n xã (%). - ni : số các thể của loà i i trong quầ n xã. - N: số lượng của tấ t cả các loà i trong quầ n xã. Độ phong phú khác tầ n suấ t xuấ t hiện ở chỗ: Độ phong phú có mặt cao là loà i thường có số lượng cá thể nhiề u ở nhiề u địa điểm hay ở mọ i địa điểm của vùng phậ n bố của quầ n xã, còn nế u chỉ có một và i cá thể ở mỗi địa điểm thì loà i đó thuộc loà i có độ phong phú thấ p, mặc dù chúng có tầ n suấ t xuấ t hiện cao, vì độ phong phú đề cập đế n số lượng cá thể. Tầ n suấ t xuấ t hiện chỉ đề cập đế n sự có mặt của cá thể đó (dù chỉ là một và i cá thể), mà không đề cập đế n số lượng cá thể ở các địa điểm. • Bên cạnh các nhó m loà i và các chỉ tiêu đánh giá nhó m loà i trên, trong nghiên cứ u người ta còn đề cập đế n một số chỉ tiêu khác. Độ ưa thích là độ biểu hiện cường độ gắn bó của một loà i đối với quầ n xã và được phậ n thà nh các mứ c độ: + Loà i ưa thích là loà i có mặt ở nhiề u quầ n xã nhưng sẽ ưa thích nhấ t một trong quầ n xã nó i trên. + Loà i lạc lõng là loà i gặp một cách ngẫu nhiên trong một quầ n xã. 2. Đặc trưng về độ đa dạng và phong phú củ a quần xã sinh vật Độ đa dạng về loà i của quầ n xã chỉ mứ c độ phong phú (sự già u có ) về số lượng loà i trong quầ n xã. - Mứ c đa dạng của quầ n xã phụ thuộc và o các nhậ n tố sinh thái: Sự cạnh tranh giữa các loà i, các mối quan hệ khác, mứ c độ thay đổ i của các nhậ n tố vô sinh. Những quầ n xã phậ n bố ở vĩ độ thấ p có mứ c đa dạng về loà i cao hơn so với các quầ n xã ở vĩ độ cao. Quầ n xã rừng mưa nhiệt đới có số lượng loà i phong phú hơn quầ n xã rừng thông phương Bắc. Do vùng nhiệt đới có nhiệt độ và lượng mưa cao và khá ổ n định. Tính đa dạng về loà i của quầ n xã đa dạng về loà i là một trong những phầ n của đa dạng sinh họ c. Theo Công ước đa dạng sinh họ c 1992 đa dạng sinh họ c là sự phong phú của mọ i cơ thể sống có từ tấ t cả các nguồn trong các hệ sinh thái trên cạn, dưới nước, ở biển và mọ i tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên đa dạng sinh họ c bao gồm sự đa dạng trong loà i (đa dạng di truyề n hay còn gọ i là đa dạng gen), giữa các loà i (đa dạng loà i) và các hệ sinh thái (đa dạng các hệ sinh Trang 5

Trang 6

thái). Các quầ n xã thường khác nhau về số lượng loà i trong sinh cảnh nơi chúng cư trú, đó là sự đa dạng về loà i của quầ n xã. Mứ c độ đa dạng phụ thuộc và o các nhậ n tố hữu sinh như: cạnh tranh giữa các loà i về thứ c ăn và nơi ở, nơi là m tổ … và mứ c độ thay đổ i của các nhậ n tố môi trường vô sinh. Số lượng các loà i trong quầ n xã và số lượng cá thể mỗi loà i là mứ c độ đa dạng của quầ n xã, biểu thị sự biế n động, ổ n định hay suy thoái của quầ n xã. Một quầ n xã ổ n định thường có số lượng loà i lớn và số lượng các thể của loà i cao. Số lượng các loà i trong quầ n xã và số lượng cá thể mỗi loà i là mứ c độ đa dạng của quầ n xã, biểu thị sự biế n động, ổ n định hay suy thoái của quầ n xã. Một quầ n xã ổ n định thường có số lượng loà i lớn và số lượng các thể của loà i cao. Thà nh phầ n loà i biểu hiện tính đa dạng về loà i, về cấ u trúc và về gen. Bản chấ t tiế n hó a của quầ n xã là tiế n tới sự đa dạng trên, cũng như về các mối quan hệ giữa chúng. Những quầ n xã mới hì nh thà nh (hay còn non) hoặc những quầ n xã đang suy thoái thì đa dạng sinh họ c giảm và tính ổ n định cũng kém. Quầ n xã cà ng có nhiề u loà i thì tính đa dạng cà ng cao. Sa mạc Sonoran, Mỹ Độ đa dạng là chỉ mứ c độ phong phú về số lượng loà i trong quầ n xã. Nó dùng để so sánh độ đa dạng của 2 quầ n xã, đặc biệt là khi chúng có số lượng cá thể khác nhau. Người ta sử dụng hệ số đa dạng theo công thứ c: S = log (1 + N / α). - S là số lượng loà i. - N là số lượng cá thể và α là hệ số đa dạng. Độ đa dạng loà i của một quầ n xã- mứ c độ đa dạng về loại sinh vật khác nhau cấ u tạo nên quầ n xã, bao gồm 2 thà nh phầ n. + Độ già u có : số lượng các loà i khác nhau trong quầ n xã. + Độ phong phú tương đối của mỗi loà i: Tỉ lệ cá thể của mỗi loà i trên tổ ng số cá thể có trong quầ n xã. Ví dụ: Giả sử hai quầ n xã rừng nhỏ, mỗi quầ n xã có 100 cá thể bao gồm 4 loà i cậ y (A,B, C và D) Quầ n xã 1: 25A, 25B, 25C và 25D Quầ n xã 1: 80A, 5B, 5C và 10D Trang 6

Trang 7

Các nhà sinh thái họ c sử dụng nhiề u công cụ định lượng để so sánh độ đa dạng của các quầ n xã khác nhau, theo thời gian và không gian. Chỉ số được sử dụng phổ biế n là độ đa dạng của Shannon (H): H=-[(pA.lnpA)+(pB.lnpB)+(pC.ln pC)+....] Trong đó , A, B, C.... là các loà i trong quầ n , p là độ phong phú trương đối của mỗi loà i và ln là lôgarit tự nhiên. (Trích Chương 54 - Sinh thái họ c quầ n xã - Sinh họ c Campebell) Quầ n xã 1: 1. Tính độ phong phú tương đối của mỗi loà i trong quầ n xã 1: pA = pB = pC = pD = 25/100 = 0.25 2. Áp dụng công thứ c Shannon: H = -[(0.25 * ln0.25) + (0.25 * ln0.25) + (0.25 * ln0.25) + (0.25 * ln0.25)] 3. Tính toán: ln0.25 ≈ -1.386 ; H = -[4 * (0.25 * -1.386)] = -[-1.386] = 1.386 Tương tự, ở Quầ n xã 2 thì H =0,71 Từ đó , kế t luận quầ n xã 1 có độ đa dạng hơn quầ n xã 2. Hai quầ n xã đề u có độ già u loà i giống nhau, mỗi quầ n xã có 4 loà i cậ y, nhưng độ phong phú tương đối của hai quầ n xã khác nhau. Nó thể hiện một số tính chấ t sinh họ c: Khi điề u kiện môi trường phù hợp thì quầ n xã sẽ có số lượng loà i lớn và số lượng cá thể/mỗi loà i nhỏ, dẫn đế n hệ số đa dạng cao. Ngược lại, khi điề u kiện môi trường không phù hợp thì quầ n xã lại có số lượng loà i ít và số lượng cá thể/ mỗi loà i lớn, dẫn đế n hệ số đa dạng thấ p. Tính đa dạng của quần xã phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái như: sự cạnh tranh giữa các loài, mối quan hệ con mồi, vật ăn thịt và mức độ thay đổi của các nhân tố môi trường vô sinh. 3. Đặc trưng về cấu trúc không gian Do nhu cầ u sống khác nhau các loà i sinh vật trong quầ n xã thường phậ n bố thà nh nhiề u tầ ng theo chiề u thẳng đứ ng hoặc tập trung ở những nơi thuận lợi theo mặt phẳng ngang. Trang 7

Trang 8

Sự phân tầng của thực vật trong rừng mưa nhiệt đới Kiểu Đặc điểm Ví dụ phân bố Theo Tùy thuô #c nhu cầu s ử dụng ánh sáng của từng - Rừng mưa nhiệt đới có chiều loài ...Các lo à i tăng khả năng sử dụng các nguồn 4 hoặc 5 tầ ng ... thẳng sống trong QX giảm mứ c độ cạnh tranh giữa các - SV phậ n bố theo đô #sậ u đứng loà i. của nước biển. Theo SV phậ n bố thành c ác vùng trên mă #t đất . Những - QX biển: vùng gầ n bờ chiều loà i thường tập trung ở những nơi có điề u kiện thà nh phầ n SV rấ t phong ngang sống thuận lợi các loà i chia sẻ nguồn thứ c ăn phú ra khơi xa số lượng nhưng chúng lại có những lợi ích khác như chống các loà i ít dầ n. lại các yế u tố bấ t lợi của môi trường. - Ý nghĩa: Giảm bớt mật độ cạnh tranh giữa các loà i và nậ ng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường. 4. Đặc trưng về cấu trúc, chức năng dinh dưỡng Quầ n xã gồm sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng. Sinh vật tự dưỡng gồm cậ y xanh và một số vi sinh vật. Sinh vật dị dưỡng gồm động vật và phầ n lớn vi sinh vật là sinh vật dị dưỡng. Trong đó động vật thường được gọ i là sinh vật tiêu thụ, còn vi sinh vật được gọ i là sinh vật phậ n giải (gồm chủ yế u là các vi khuẩn, nấ m,..). Động vật gồm nhiề u nhó m: nhó m ăn thực vật, nhó m ăn mùn bã hữu cơ, nhó m ăn thịt và nhó m ăn tạp. Các nhó m sinh Trang 8

Trang 9

vật lại tương tác với nhau và với môi trường thà nh một quầ n xã có cấ u trúc thống nhấ t và chặt chẽ, trong đó nhiề u loà i có điề u kiện để phậ n hó a và tiế n hó a. - Theo cấ u trúc chứ c năng dinh dưỡng, các sinh vật trong quầ n xã được phậ n thà nh ba nhó m: Sinh vật sản xuất là những sinh vật tự dưỡng có khả năng chuyển năng lượng mặt trời hoặc năng lượng trong các phản ứ ng hoá họ c thà nh năng lượng hoá họ c trong các hợp chấ t hữu cơ do chúng tổ ng hợp được, qua quá trì nh quang hợp hoặc hoá tự dưỡng. Sinh vật sản xuấ t gồm thực vật và một số vi sinh vật tự dưỡng. Sinh vật sản xuất Sinh vật tiêu thụ sử dụng năng lượng có sẵn trong các chấ t hữu cơ từ những sinh vật khác cho các hoạt động sống. Sinh vật tiêu thụ chủ yế u là động vật. Sinh vật tiêu thụ Sinh vật phân giải chuyển hoá các chấ t hữu cơ thà nh chấ t vô cơ, khép kín vòng tuầ n hoà n vật chấ t. Sinh vật phậ n giải chủ yế u là các vi khuẩn, nấ m,... Trang 9

Trang 10

Sinh vật phân giải III. Quan hệ sinh thá i giữa cá c loài trong quần xã 1. Cá c mố i quan hệ hỗ trợ . Bao gồm quan hệ cộng sinh, hợp tác, hội sinh. Trong quan hệ hỗ trợ, các loà i đề u có lợi hoặc ít nhấ t không bị hại. 1.1. Quan hệ cộng sinh. Là quan hệ hợp tác giữa hai bên cùng có lợi và phải dựa và o nhau mới tồn tại và phát triển được, nó có lợi cho hai bên cả về dinh dưỡng và nơi ở (khác với quan hệ hợp tác). Quan hệ cộng sinh có ở nhiề u loà i sinh vật, gồm có ba loại quan hệ: + Quan hệ cộng sinh giữa thực vật và nấ m hoặc thực vật với vi khuẩn: Phổ biế n nhấ t là sự cộng sinh thường xuyên giữa tảo xanh với nấ m là m thà nh địa y (gồm tảo và nấ m). Nấ m sử dụng gluxit, vitamin do tảo quang hợp tạo ra, còn tảo thì sử dụng hợp chấ t hữu cơ và nước của nấ m. Quan hệ cộng sinh giữa vi khuẩn cố định đạm trong nốt sầ n rễ cậ y họ đậu. Trang 10

Trang 11

Quan hệ cộng sinh giữa tảo lam Anabaena azollae trong bèo dậ u. Quan hệ cộng sinh giữa rễ thực vật bậc cao với nấ m tạo thà nh nấ m rễ. + Quan hệ cộng sinh giữa thực vật và động vật: Sự cộng sinh giữa san hô (Polip) với tảo đơn bà o Zooxanthella và tảo sợi; sự cộng sinh giữa vi khuẩn, nấ m men và động vật đơn bà o sống trong ống tiêu hó a của sậ u bọ . Chúng gó p phầ n tăng cường tiêu hó a, nhấ t là tiêu hoá chấ t xenluloz. + Quan hệ cộng sinh giữa động vật và động vật: Quan hệ cộng sinh giữa hải quỳ (Adamsia) với cua Eupagurus, quan hệ cộng sinh giữa trùng roi và mối, trùng roi Trichomonas sống trong ruột mối giúp mối tiêu hó a và phậ n giải chấ t xenluloz mà mối không tự mì nh tiêu hó a được, nhờ đó mà mối hấ p thu được chấ t nà y. 1.2. Quan hệ hội sinh. Là quan hệ hợp tác giữa hai loà i sinh vật, một bên có lợi, còn một bên thì không lợi và cũng không có hại gì . Có hai hiện tượng hội sinh phổ biế n là hiện tượng ở gửi và hiện tượng phát tán. Hiện tượng ở gửi có ở nhiề u loà i động vật không xương sống, nhấ t là sậ u bọ sống nhờ trong tổ kiế n và tổ mối, ở đậ y sậ u bọ (bên có lợi) được bảo vệ tốt hơn và tránh được khí hậu bấ t lợi, còn kiế n hay mối thì cũng không lợi và không bị thiệt hại gì . Có loại hội sinh ngẫu nhiên, có loại thường xuyên hoặc sống suốt đời trong hang tổ của động vật khác. Hiện tượng phát tán nhờ thường gặp ở các động vật nhỏ phát tán đế n nơi mới nhờ các động vật cỡ lớn hơn hoặc di chuyển nhanh, như ve, bét, sậ u bọ nhờ động vật có vú mang đi. 1.3. Quan hệ hợ p tá c. Là quan hệ giữa hai loà i sinh vật và mang lại lợi ích cho mỗi bên, nhưng sự hợp tác nà y không nhấ t thiế t bắt buộc phải có đối với mỗi loà i còn khi tách rời ra, chúng vẫn tồn tại được. Ví dụ, sự là m tổ tập đoà n giữa nhạn bể và cò đã giúp cho mỗi bên chống lại kẻ thù có hiệu quả. 2. Cá c mố i quan hệ đố i khá ng. Các mối quan hệ đối kháng bao gồm quan hệ cạnh tranh, ứ c chế cảm nhiễm, vật ăn thịt- con mồi, ký sinh- vật chủ. Trang 11

Trang 12

2.1. Quan hệ cạnh tranh giữa cá c loài và sự phân li ổ sinh thá i. Các loà i tuy khác nhau, nhưng lại cùng có chung nhu cầ u về thứ c ăn, nơi ở và những điề u kiện sống khác. Điề u đó sẽ dẫn đế n sự cạnh tranh và ngà y cà ng gay gắt, nhấ t là khi các nhu cầ u đó không được đáp ứ ng đầ y đủ cho tấ t cả các loà i trong quầ n xã. Các loà i cà ng gầ n nhau về quan hệ sinh thái, như cùng một loại thứ c ăn và nơi ở thì cạnh tranh lại cà ng khốc liệt. Trong rừng các cậ y ưa sáng cạnh tranh nhau về ánh sáng. Các loà i cỏ dại cạnh tranh với lúa về nguồn muối dinh dưỡng. Quan hệ cạnh tranh là nhậ n tố chủ yế u quyế t định cấ u trúc và sự phát triển của quầ n xã. Quan hệ cạnh tranh của quầ n xã ảnh hưởng đế n 4 mặt sau: Đế n sự biế n động số lượng, đế n sự phậ n bố địa lý và phậ n bố theo nơi ở, đế n sự phậ n hó a các ổ sinh thái, đế n sự phậ n hó a về mặt hì nh thái. + Ảnh hưởng đến sự biến động số lượ ng loài củ a quần xã: Ở động vật, sự cạnh tranh biểu hiện rõ rệt và sớm thấ y kế t quả, thậm chí có loà i bị tiêu diệt, như quan hệ vật ăn thịt- con mồi. Ở thực vật cũng có biế n động, nhưng không bộc lộ rõ như động vật, nó diễn ra từ từ, chậm chạp loà i thực vật ưu thế sẽ loại dầ n hoặc là m cho loà i thực vật khác bị suy yế u đi và giảm dầ n sự sống, như việc tự tỉa thưa ở thực vật. + Ảnh hưởng đến sự phân bố địa lý và phân bố theo nơi ở. Thể hiện rõ ở trường hợp khi có xuấ t hiện sự nhập cư của những loà i mới đế n một cách bấ t ngờ và ngẫu nhiên, nế u phù hợp thì chúng sẽ sớm thích nghi và phát triển mạnh, đẩy lùi và loại dầ n những loà i cũ vốn là chủ nhậ n ở đó và theo hai hướng. Buộc chủ cũ phải bị tiêu diệt hoặc chủ cũ phải mở rộng khu vực phậ n bố hoặc di chuyển đi nơi khác để tì m nơi ở hoặc khu địa lý mới. VD: Thú có túi sống phổ biế n khắp nước Úc, nhưng từ khi Thỏ và Cừu được nhập và o nước Úc, do chúng thích ứ ng với môi trường sống mới nên phát triển rấ t mạnh và đã già nh lấ y nơi ở tốt, là m cho nơi ở của thú có túi bị co hẹp lại thỏ và cừu đã cạnh tranh về Trang 12

Trang 13

nơi ở, là m ảnh hưởng tới sự phậ n bố và số lượng cá thể của thú có túi. Quan hệ cạnh tranh về chấ t dinh dưỡng và nơi ở cũng thường diễn ra mạnh mẽ giữa cậ y trồng và cỏ dại. + Ảnh hưởng đến sự phân li (phân hóa) cá c ổ sinh thá i: Nhiề u loà i sinh vật cùng sống chung ở một nơi, nhưng lại không có sự cạnh tranh, do tự chúng đã có sự phậ n hó a về thứ c ăn hoặc nơi kiế m ăn và nơi sinh sản, nghĩa là đã có sự phậ n hó a về ổ sinh thái. Đó là do kế t quả của qúa trì nh lịch sử lậ u dà i. Chính nhờ có sự cạnh tranh đã dẫn đế n sự phậ n hó a, để sẽ không còn phải cạnh tranh nữa. Đậ y là một sự thoả hiệp nhượng bộ và phậ n công một cách tự nhiên, do quá trì nh lịch sử đấ u tranh để lại. Ví dụ: Ba loà i rắn cạp nong, cạp nia, hổ mang cùng ở một nơi trên cánh đồng, một thửa ruộng (nơi ở), đôi khi cùng một gò đấ t thậm chí ở cùng một hang, thì rắn cạp nong chuyên ăn những loà i bò sát, rắn cặp nia chuyên ăn cá trạch trong môi trường nước, rắn hổ mang thì ăn nhiề u loà i, nhưng chủ yế u là chuột, như vậy, đã có sự phậ n hó a về thứ c ăn (phậ n li ổ sinh thái) đặc điểm về ổ sinh thái với nơi ở. Từ việc phậ n tích trên ta rút ra khái niệm về ổ sinh thái và nơi ở. Nơi ở, là nơi loà i đó cư trú còn ổ sinh thái là cách sinh sống của loà i đó , ổ sinh thái mang ý nghĩa rộng hơn. Sự cách ly về mặt sinh thái còn thấ y rõ trong việc nuôi ghép nhiề u loà i cá khác nhau trong một cái ao: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, cá trôi, cá chép. Vì mỗi loà i có một ổ sinh thái riêng nên không cạnh tranh với nhau; cá trắm cỏ ăn cỏ ở tầ ng mặt, cá mè trắng chủ yế u ăn thực vật nổ i, cá mè hoa ăn động vật nổ i là chính, các trắm đen ăn thậ n mề m ở đáy, cá trôi ăn chấ t hữu cơ vụn nát, cá chép ăn tạp. Loà i trùng cỏ Paramecium caudatum và loà i Paramecium bursaria tuy cùng ăn vi sinh vật vẫn có thể chung sống trong một bể nuôi, vì chúng đã phậ n li nơi sống (phậ n li ổ sinh thái): loà i thứ nhấ t chỉ sống ở tầ ng mặt, già u ôxy, loà i thư hai nhờ cộng sinh với tảo nên có thể sống được ở đáy bể, ít ôxy hơn. Do biế t được nguồn thứ c ăn và tầ ng nước sinh sống của chúng, nên con người đã biế t nuôi ghép nhiề u loà i cá để lợi dụng triệt để các nguồn thứ c ăn sẵn có trong thiên nhiên và tiế t kiệm không gian vùng nước để đạt năng suấ t cao. + Ảnh hưởng đến sự phân hóa về mặt hình thá i: Gặp ở những loà i động vật có vị trí phậ n loại gầ n nhau và cùng sống ở một nơi, do đó chúng sẽ có các đặc điểm hì nh thái và tập tính khác nhau, sao cho cùng chung sống với nhau, nhưng bằng những cách khác nhau hay những ổ sinh thái khác nhau. Ví dụ: Có hai loà i chim sẻ đấ t khi sống riêng rẽ ở hai nơi khác nhau đề u có mỏ dà i khoảng 10 mm. Nhưng khi chúng di chuyển đế n và cùng sống (nơi ở) ở hai hòn đảo Charles và Chatham thì lại không hề có sự cạnh tranh với nhau. Vì chúng chuyên hoá thứ c ăn theo hai hướng khác nhau, nhờ ở hai loà i đã có sự biế n đổ i và phậ n hó a về mỏ dà i, ngắn (hì nh thái) khác nhau: loà i G. Fortis (mỏ dà i hơn 10 mm) chuyên ăn loại hạt lớn và loà i G. fuliginosa (mỏ ngắn, dưới 8 mm) chuyên ăn loại hạt bé. Như vậy, chính trong suốt quá trì nh cạnh trạnh lậ u dà i đã dẫn đế n sự phậ n hó a về mặt hì nh thái (mỏ), để không còn cạnh tranh nữa. Cạnh tranh giữa các loà i trong quầ n xã được xem là một trong những động lực của quá trì nh tiế n hó a. 2.2. Quan hệ vật ăn thịt và con mồi (sinh vật này ăn sinh vật khá c). Quan hệ vật ăn thịt và con mồi là quan hệ trong đó , vật ăn thịt là động vật sử dụng những loà i động vật khác để là m thứ c ăn và con mồi sẽ bị tiêu diệt ngay, sau khi bị vật ăn thịt tấ n công. Trong Trang 13

Trang 14

mối quan hệ nà y, con mồi có kích thước nhỏ, nhưng số lượng đông, còn vật ăn thịt thường có kích thước lớn, nhưng số lượng ít. Con mồi thích nghi theo kiểu lẩn tránh và bằng nhiề u cách để chống lại sự săn mồi, còn vật ăn thịt có răng khỏe, chạy nhanh và có nhiề u “mánh khó e” để bắt mồi hiệu quả. Vật ăn thịt có ảnh hưởng rõ rệt đối với số lượng con mồi. • Cá c nhận xét về quan hệ vật ăn thịt và con mồi. Mối quan hệ về sự phát triển số lượng giữa một quầ n thể vật ăn thịt và một quầ n thể con mồi: + Nhờ có vật ăn thịt đã giúp cho quầ n thể con mồi loại trừ được những cá thể yế u, bệnh..,vì chỉ có những con khoẻ mạnh mới tồn tại và sống só t đồng thời cũng giúp cho chọ n lọ c tự nhiên của quầ n thể con mồi xảy ra tốt hơn. Đó là động lực của tiế n hó a, giúp cho 2 loà i ngà y cà ng tự hoà n thiện hơn. + Đối với đa số động vật ăn động vật thì loà i rộng thực dễ thích nghi, dễ tồn tại và phát triển hơn so với lòai hẹp thực, khi chúng (vật ăn thịt) cùng ở trong một điề u kiện sống khó khăn về nguồn thứ c ăn khan hiế m (con mồi). Vì loà i rộng thực có thể ăn nhiề u loại thứ c ăn khác nhau, thay thế cho loại thứ c ăn mà chúng ưa thích đã bị khan hiế m. + Mật độ vật ăn thịt phụ thuộc chặt chẽ và o mật độ con mồi và ở các dạng sau: Mật độ con mồi giảm sẽ dẫn đế n mật độ vật ăn thịt giảm. Mật độ con mồi tăng sẽ dẫn đế n mật độ vật ăn thịt tăng. Mật độ vật ăn thịt tăng sẽ dẫn đế n mật độ con mồi giảm. Mật độ vật ăn thịt giảm sẽ dẫn đế n mật độ con mồi tăng. + Nế u vật ăn thịt và con mồi có cùng một tiề m năng sinh họ c (sứ c sinh sản) thì tác động của vật ăn thịt lên con mồi là rõ rệt và ảnh hưởng nhiề u đế n biế n động số lượng của con mồi. Ngược lại, nế u sứ c sinh sản của vật ăn thịt thấ p hơn con mồi, thì vật ăn thịt sẽ không là m hạn chế và sẽ không gậ y biế n động tới số lượng quầ n thể con mồi lúc nà y hiệu lực bắt mồi của vật ăn thịt là ổ n định, thì ta nó i số lượng con mồi đã “bão hoà ” đối với vật ăn thịt. + Quan hệ vật ăn thịt và con mồi đã là m hạn chế , kì m hãm số lượng giữa những quầ n thể trong quầ n xã. Kế t quả là đã tạo cậ n bằng sinh họ c trong tự nhiên (cậ n bằng số lượng giữa các loà i trong quầ n xã). Do tác động của điề u kiện sống đã dẫn đế n số lượng cá thể của mỗi quầ n thể có thể bị biế n đổ i nhiề u hay ít, và là m cho quầ n xã ít nhiề u cũng bị mấ t thế cậ n bằng nhưng sau đó ít lậ u thì thế cậ n bằng lại được tái lập lại dưới một dạng mới, khác hẳn với dạng cũ. Đặc điểm nà y được ứ ng dụng để tiêu diệt những động vật có hại nhờ vật ăn thịt hay ký sinh và được gọ i là biện pháp khống chế sinh họ c. + Sự trao đổ i cá thể ở các sinh cảnh. Do sự săn đuổ i giữa vật ăn thịt và con mồi đã diễn ra ở nhiề u sinh cảnh của nhiề u quầ n xã khác nhau, dẫn đế n giữa chúng với các cá thể khác cùng loà i ở nhiề u quầ n xã có sư giao phối, từ đó đã tạo nhiề u thế hệ mới có sứ c sống cao hơn nhờ sự sinh sản đã tạo ra ưu thế lai. + Quan hệ vật ăn thịt và con mồi đã tạo ra sự thích nghi tới mứ c cao nhấ t cho mỗi bên, sao cho có lợi nhấ t để tồn tại và phát triển, như vật ăn thịt sẽ có những thích nghi nhấ t định để bắt mồi có hiệu quả mặt khác, con mồi cũng sẽ có những thích nghi tương ứ ng để Trang 14

Trang 15

tự vệ, phòng tránh kẻ thù của chúng, để tiế p tục tồn tại và phát triển. Mối quan hệ vật ăn thịt là mối quan hệ rấ t bao trùm. 2.3. Quan hệ ký sinh - vật chủ . Quan hệ ký sinh - vật chủ là quan hệ sống bám của một sinh vật nà y - vật ký sinh, trên cơ thể sinh vật khác-vật chủ, bằng cách ăn mô hoặc thứ c ăn đã được vật chủ tiêu hó a, chế biế n sẵn, để chúng tồn tại và phát triển mà không giế t chế t ngay vật chủ. Sinh vật “ký sinh hoà n toà n” không có khả năng tự dưỡng, khác với sinh vật “nửa ký sinh”. Vật ký sinh là các loại nấ m, vi khuẩn, động vật nguyên sinh, giun tròn, sán lá, bét, sậ u bọ … còn vật chủ là nhiề u loại động vật khác, như lợn, trậ u, bò, người, gà vịt, cá… Cậ y tầ m gửi là sinh vật nửa ký sinh trên thậ n cậ y gỗ. • So sánh mối quan hệ ký sinh - vật chủ với quan hệ vật ăn thịt và con mồi. Điểm khá c nhau: + Vật ký sinh không giế t chế t ngay vật chủ mà là m nó suy yế u từ từ. + Vật ký sinh có đời sống chuyên hó a hẹp đối với một số vật chủ nhấ t định. Có loại ngoại ký sinh, chỉ ở ngoà i da (ghẻ, nấ m hắc là o, rận, chấ y…); có loại nội ký sinh, như giun và sán trong ruột người và động vật. Thực vật có loại nửa ký sinh như tầ m gửi, dậ y tơ xanh hoặc ký sinh hoà n toà n như nấ m, dậ y tơ hồng. + Vật ký sinh có tiề m năng sinh họ c (như sứ c sinh sản) cao hơn vật chủ. + Vật chủ có thể ứ c chế , duy trì và thích nghi với vật ký sinh ở một mứ c độ cho phép trong cơ thể vật chủ, như vi khuẩn ký sinh đường ruột, vi sinh vật ký sinh trong bệnh viêm xoang hay viêm họ ng mãn tính, bệnh tổ đỉa,… + Quan hệ ký sinh - vật chủ kích thích có lợi cho cả hai bên trong một số trường hợp, như sậ u bọ ký sinh và ăn lá cậ y của vật chủ sẽ là m cậ y kích thích ra lá, động vật nguyên sinh, vi khuẩn sống cộng sinh trong dạ dà y trậ u bò, trùng roi sống cộng sinh trong ruột mối... Nguy hiểm nhấ t là vật ký sinh ngoại lai, chúng từ nơi khác tới và sẽ gậ y hại cho vật chủ lớn hơn vật ký sinh ở địa phương rấ t nhiề u lầ n. Do chúng có tiề m năng sinh họ c cao hơn, đó là nguyên nhậ n của những ổ dịch nguy hiểm cho động vật và thực vật. Tỷ lệ nhiễm vật ký sinh của vật chủ sẽ phụ thuộc và o loà i, lứ a tuổ i, giới tính, nơi ở, mùa trong năm... của vật chủ. Điểm giố ng nhau: Hai kiểu quan hệ nà y cũng phụ thuộc và o nhiề u yế u tố khác nhau, như khí hậu, mùa trong năm. Mùa hè nó ng và ẩm vật chủ thường dễ bị nhiễm hơn và có nhiề u loại dịch bệnh hơn mùa đông. Cũng như vật ăn thịt và con mồi, ở vật ký sinh hay vật chủ, mỗi bên đề u tạo cho chúng sự thích nghi cao nhấ t, sao cho có lợi nhấ t đối với mỗi loà i để tồn tại và phát triển, như vật ký sinh thường có tính mẫn cảm (dễ nhiễm), còn vật chủ lại thường có tính miễn dịch (chống nhiễm). 2.4. Quan hệ ức chế cảm nhiễm. Quan hệ ứ c chế cảm nhiễm là mối quan hệ trong đó , một loà i nà y sống bì nh thường nhưng gậ y hại cho nhiề u loà i khác. Đó là sự tiế t ra những chấ t độc và o môi trường, để loà i nà y là m ứ c chế sinh trưởng và phát triển của loà i kia và ngược lại nhờ đó mà duy trì , phát triển, chiế m lĩnh và mở rộng khu phậ n bố. Ví dụ: Khuẩn lam thường tiế t ra chấ t độc, gậ y hại cho các loà i động vật sống xung quanh; nhiề u loà i thực vật tiế t ra chấ t phytonxit để kì m hãm sự phát triển của các vi sinh vật xung Trang 15

Trang 16

quanh. Một số loà i tảo biển (như Tảo giáp,...) khi nở hoa gậ y ra “thủy triề u đỏ”, cả một vùng đỏ nước, là m cho hà ng loạt động vật không xương sống, cá, chim... chế t vì nhiễm độc trực tiế p hay gián tiế p (thông qua chuỗi thứ c ăn) có khi cả người cũng bị ngộ độc vì ăn cá, hà u, sò... trong vùng thủy triề u đỏ ấ y. Tảo tiểu cầ u (chlorella) tiế t ra 93 chấ t độc để kì m hãm sự phậ n chia và quá trì nh thẩm thấ u của rận nước (giáp xác Daphnia), dẫn đế n là m chậm quá trì nh phát triển của rận nước. Tó m tắt lại các mối quan hệ sinh thái giữa các loà i trong quầ n xã sinh vật: ĐẶC ĐIỂM QUAN HỆ Sống chung Tách riêng Loài A Loài B Loài A Loài B Cộng sinh + + - - HỖ Hợp tác + + - - TRỢ Hội sinh + 0 - 0 Cạnh tranh - - + + Kí sinh + - - + ĐỐI Ức chế -cảm 0 - 0 0 KHÁNG nhiễm SV ăn SV khác + - - + • Hiện tượ ng khố ng chế sinh học là hiện tượng số lượng các thể của một loà i bị khống chế ở một mứ c độ nhấ t định, không tăng cao quá hay bị giảm thấ p quá, do tác động của các mối quan hệ giữa các loà i sinh vật trong quầ n xã. Hay nó i cách khác, khống chế sinh họ c là hiện tượng số lượng cá thể của loà i nà y, bị số lượng cá thể của một loà i khác (hay một số loà i khác) kì m hãm, nên không phát triển được. Sự khống chế sinh họ c là m cho số lượng cá thể của mỗi quầ n thể dao động trong một thế cậ n bằng, và là m cho quầ n xã (gồm nhiề u quầ n thể) cũng dao động trong một thế cậ n bằng, đã tạo nên trạng thái cậ n bằng sinh họ c trong quầ n xã. Ví dụ: Chim sậ u và sậ u bọ , khi thời tiế t ấ m áp, có mưa nhỏ thì cậ y cối phát triển, đậ y cũng là lúc sậ u bọ phát triển mạnh, dẫn đế n số lượng chim sậ u cũng tăng theo... khi số lượng chim sậ u tăng quá cao, chúng đã tiêu diệt hế t sậ u bọ , là m cho số lượng sậ u bọ bị giảm nhanh. Trang 16

Trang 17

Ví dụ: Chuột bị khống chế bởi mèo, rắn, trăn… Nhưng từ nhiề u năm nay, nạn chuột đang hoà nh hà nh phá hoại mùa mà ng; hà ng năm có hà ng ngà n héc ta lúa, hoa mà u bị mấ t trắng, có nơi bị phá hoại tới 30% diện tích, nguyên nhậ n là do các thiên địch của chuột đã bị con người săn bắt đế n cạn kiệt, dẫn đế n mấ t cậ n bằng sinh thái, chuột không còn bị khống chế nữa. Trong sản xuấ t nông nghiệp, ứ ng dụng khống chế sinh họ c là sử dụng thiên địch để phòng trừ các sinh vật gậ y hại hay dịch bệnh, thay cho biện pháp dùng thuốc trừ sậ u như: 1. Dùng ong ký sinh diệt loại bọ dừa 2. Sử dụng rệp xám để hạn chế số lượng của cậ y xương rồng bà 3. Người ta đã nhập có c Bufo marinus để tiêu diệt sậ u hại mía 4. Thả kiế n vống để tiêu diệt sậ u hại lá cam 5. Dùng ong mắt đỏ để tiêu diệt sậ u đục thậ n lúa, ... IV. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quần xã sinh vật và biện phá p bảo vệ 1. Ảnh hưởng củ a loài ngoại lai - Loài ngoại lai là loà i xuấ t hiện và phát triển ở khu vực vốn không phải là môi trường sống tự nhiên của chúng. Ví dụ: Một số loà i vật nuôi, cậ y trồng có giá trị kinh tế đã được di nhập chủ động và o Việt Nam như cậ y ca cao, mắc ca, cao lương,...; vật nuôi như vịt bầ u cánh trắng. Cây ca cao - Khi di nhập và o môi trường mới, nế u các nhậ n tố sinh thái phù hợp và không còn chịu kiểm soát của các loà i sinh vật tiêu thụ, loà i cạnh tranh hay tác nhậ n gậ y bệnh,... loà i ngoại lai có thể tăng nhanh số lượng cá thể, gia tăng mứ c ảnh hưởng đế n các nhậ n tố sinh thái vô sinh và các loà i bản địa. Chúng trở thà nh loà i mới của quầ n xã, cạnh tranh với các loà i bản địa về thứ c ăn, nơi ở,...thậm chí có thể phát triển thà nh loà i ưu thế , là m thay đổ i cấ u trúc của quầ n xã hì nh thà nh trạng thái cậ n bằng mới. Ví dụ: Ốc bươu và ng được di nhập về Việt Nam với mục đích là m thứ c ăn cho chăn nuôi đã gậ y ra những ảnh hưởng tiêu cực đế n các loà i bản địa. Trang 17

Trang 18

Ốc bươu vàng 2. Ảnh hưởng củ a con người - Do sự bùng phát dậ n số và áp lực trong việc phát triển kinh tế , con người đã thực hiện một số hoạt động ảnh hưởng lớn đế n các quầ n xã sinh vật như: + Chuyển đấ t rừng thà nh đấ t nông nghiệp hoặc đấ t rừng và đấ t nông nghiệp thà nh các khu đô thị, địa điểm du lịch, khu công nghiệp. + Tà n phá rừng, thực hiện các hoạt động săn bắt, khai thác quá mứ c nguồn tà i nguyên rừng và biển. Phá rừng + Sử dụng bừa bãi phậ n bó n, thuốc trừ sậ u hoá họ c, thuốc kháng sinh và các hoá chấ t khác trong sản xuấ t. Trang 18

Trang 19

Phân bón hóa học + Xả thải bừa bãi và xả chấ t thải chưa qua xử lí gậ y ô nhiễm môi trường. Xả thải bừa bãi - Con người đang thực hiện nhiề u biện pháp bảo vệ quầ n xã sinh vật như: + Xậ y dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia. Vườn quốc gia Cúc Phương + Bảo vệ rừng và cấ m săn bắt động vật hoang dã. + Bảo vệ và phục hồi các loà i động vật, thực vật quý hiế m. + Xậ y dựng kế hoạch để khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tà i nguyên đấ t, rừng, biển. Trang 19

Trang 20

+ Tích cực phòng chống cháy rừng. + Sử dụng phậ n bó n vi sinh, phậ n bó n hữu cơ thay thế cho phậ n bó n hoá họ c. + Sử dụng biện pháp kiểm soát sinh họ c để thay thế thuốc hoá họ c. + Thực hiện các nghiên cứ u khảo nghiệm trước khi nhập nội giống cậ y trồng, vật nuôi. + Bảo vệ các loà i sinh vật bản địa trước sự xậ m lấ n của loà i ngoại lai. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Thiên địch là gì ? Cho ví dụ. Việc sử dụng thiên địch trong sản xuấ t nông nghiệp có ý nghĩa như thế nà o? Gợ i ý: - Thiên địch là những quầ n thể vật ăn thịt, vật ký sinh trong tự nhiên hoặc do con người nuôi thả để khống chế quầ n thể bị hại (quầ n thể con mồi gậ y hại). - Ví dụ: Chim ăn sậ u là thiên địch của sậ u hại hoa mà u. * Ý nghĩa của việc sử dụng thiên địch trong sản xuấ t nông nghiệp: - Hiệu quả tiêu diệt quầ n thể địch hại nhanh. - Tăng năng suấ t cậ y trồng chính, không gậ y hại đối với các cậ y trồng khác. - Không gậ y ô nhiễm môi trường, có thể chủ động về thời gian. Câu 2: Vì sao trong quầ n xã sinh vật thì vật ăn thịt là động lực phát triển của con mồi, còn con mồi là điề u kiện tồn tại của vật ăn thịt? Nêu tó m tắt ý nghĩa của mối quan hệ nà y trong hệ sinh thái. Gợ i ý: - Vật ăn thịt là động lực phát triển của con mồi vì vật ăn thịt là tác nhậ n chọ n lọ c đối với con mồi. - Con mồi là điề u kiện tồn tại của vật ăn thịt vì con mồi là sinh vật cung cấ p cho vật ăn thịt. * Ý nghĩa: Mối quan hệ nà y đảm bảo sự tuầ n hoà n vật chấ t và dòng năng lượng trong hệ sinh thái. Câu 3: Giả sử có hai quầ n xã rừng nhỏ, mỗi quầ n xã có 1000 cá thể bao gồm 4 loà i thực vật (A, B, C, D) như sau: Quầ n xã 1: 250A, 250B, 250C, 250D. Quầ n xã 2: 700A, 100B, 50C, 50D. Hãy cho biế t độ đa dạng của quầ n xã nà o cao hơn. Gợ i ý: Để kiểm tra xem quầ n xã nà o có độ đa dạng cao hơn, chúng ta tính độ đa dạng Shannon cho mỗi quầ n xã: - Độ đa dạng của quầ n xã 1: . Trang 20

显示前 20 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!