Applied Algorithms - Chapter 4 (HUST) Thầy Phạm Quang Dũng
- 页数
- 31
- 格式
- 大小
- 364 KB
- Trường
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- 浏览量
- 0
- 评论
- 0
- 下载次数
- 0
Slide bài giảng về phương pháp chia để trị trong thuật toán, bao gồm tổng quan, ví dụ minh họa (bài toán dãy con cực đại), độ phức tạp tính toán và thuật toán sắp xếp trộn.
常见问题
此文档免费吗?
是的。“Applied Algorithms - Chapter 4 (HUST) Thầy Phạm Quang Dũng”是免费的 — 只需登录并点击“下载”即可获取原始文件。
这份文档有多少页?
该文档共有 31 页,适用于课程 Thuật toán ứng dụng。您可以在下载前进行在线预览。
我可以在下载前预览吗?
是的。您可以通过在线阅读器直接在本页面预览此文档,然后再决定是否下载。
- 文档名称
- Applied Algorithms - Chapter 4 (HUST) Thầy Phạm Quang Dũng
- 学校 / 课程
- Đại học Bách khoa Hà Nội · Thuật toán ứng dụng
- 作者(文档中)
- Phạm Quang Dũng
- 内容
- Tài liệu trình bày phương pháp Chia để trị, minh họa bằng bài toán dãy con dài nhất và thuật toán Sắp xếp trộn, đồng thời phân tích độ phức tạp bằng Định lý Thợ.
- 目录
- Tổng quan chia để trị
- Ví dụ minh họa
- Độ phức tạp chia để trị
- Giảm để trị
- Sắp xếp trộn
- 页数
- 31 页
- 上传者
- lienhejb
正在生成预览...
描述
THUẬT TOÁN ỨNG DỤNG CHIA ĐỂ TRỊ 1 Phạm Quang Dũng Bộ môn KHMT dungpq@soict.hust.edu.vn NộI dung Tổng quan chia để trị Ví dụ minh họa Độ phức tạp chia để trị Giảm để trị 2 Tổng quan chia để trị Chia bài toán cần giải ban đầu thành các bài toán con độc lập nhau Giải (trị) các bài toán con Tổng hợp lời giải của các bài toán con để dẫn ra lời giải của bài toán xuất phát 3 Ví dụ minh họa Bài toán dãy con dài nhất: cho dãy số nguyên a = a1, a2, …, an. Tìm dãy con gồm một số liên tiếp các phần tử có tổng lớn nhất Phân chia: ký hiệu P(i, j) là lời giải của bài toán tìm dãy con liên tiếp của dãy ai, ai+1,…, aj có tổng cực đại Tổng hợp lời giải Ký hiệu PL(i, j) là lời giải của bài toán tìm dãy con liên tiếp của dãy ai, ai+1,…, aj sao cho phần tử cuối cùng là aj có tổng cực đại Ký hiệu PR(i, j) là lời giải của bài toán tìm dãy con liên tiếp của dãy ai, ai+1,…, aj sao cho phần tử đầu tiên là ai có tổng cực đại 4 Ví dụ minh họa Xét đoạn [l,l+1,...,r]. Ký hiệu m = (l+r)/2 P(l,r) = MAX{P(l, m), P(m+1,r), PL(l,m) + PR(m+1,r)} l P(l,m) m m+1 PR(m+1,r) PL(l,m) 5 P(m+1,r) r Ví dụ minh họa #include <bits/stdc++.h> using namespace std; #define INF 1e9 #define MAX 1000000 int a[MAX]; int n; void input(){ cin >> n; for(int i = 0; i < n; i++) cin >> a[i]; } 6 Ví dụ minh họa int PL(int l, int r){ int rs = -INF; int s = 0; for(int i = r; i >= l; i--){ s += a[i]; rs = max(rs,s); } return rs; } int PR(int l, int r){ int rs = -INF; int s = 0; for(int i = l; i <= r; i++){ s += a[i]; rs = max(rs,s); } return rs; } 7 Ví dụ minh họa int P(int l, int r){ if(l == r) return a[r]; int m = (l+r)/2; return max(max(P(l,m),P(m+1,r)), PL(l,m)+P
Applied Algorithms - Chapter 4 (HUST) Thầy Phạm Quang Dũng
正在生成预览...
THUẬT TOÁN ỨNG DỤNG CHIA ĐỂ TRỊ 1 Phạm Quang Dũng Bộ môn KHMT dungpq@soict.hust.edu.vn NộI dung Tổng quan chia để trị Ví dụ minh họa Độ phức tạp chia để trị Giảm để trị 2 Tổng quan chia để trị Chia bài toán cần giải ban đầu thành các bài toán con độc lập nhau Giải (trị) các bài toán con Tổng hợp lời giải của các bài toán con để dẫn ra lời giải của bài toán xuất phát 3 Ví dụ minh họa Bài toán dãy con dài nhất: cho dãy số nguyên a = a1, a2, …, an. Tìm dãy con gồm một số liên tiếp các phần tử có tổng lớn nhất Phân chia: ký hiệu P(i, j) là lời giải của bài toán tìm dãy con liên tiếp của dãy ai, ai+1,…, aj có tổng cực đại Tổng hợp lời giải Ký hiệu PL(i, j) là lời giải của bài toán tìm dãy con liên tiếp của dãy ai, ai+1,…, aj sao cho phần tử cuối cùng là aj có tổng cực đại Ký hiệu PR(i, j) là lời giải của bài toán tìm dãy con liên tiếp của dãy ai, ai+1,…, aj sao cho phần tử đầu tiên là ai có tổng cực đại 4 Ví dụ minh họa Xét đoạn [l,l+1,...,r]. Ký hiệu m = (l+r)/2 P(l,r) = MAX{P(l, m), P(m+1,r), PL(l,m) + PR(m+1,r)} l P(l,m) m m+1 PR(m+1,r) PL(l,m) 5 P(m+1,r) r Ví dụ minh họa #include <bits/stdc++.h> using namespace std; #define INF 1e9 #define MAX 1000000 int a[MAX]; int n; void input(){ cin >> n; for(int i = 0; i < n; i++) cin >> a[i]; } 6 Ví dụ minh họa int PL(int l, int r){ int rs = -INF; int s = 0; for(int i = r; i >= l; i--){ s += a[i]; rs = max(rs,s); } return rs; } int PR(int l, int r){ int rs = -INF; int s = 0; for(int i = l; i <= r; i++){ s += a[i]; rs = max(rs,s); } return rs; } 7 Ví dụ minh họa int P(int l, int r){ if(l == r) return a[r]; int m = (l+r)/2; return max(max(P(l,m),P(m+1,r)), PL(l,m)+P
阅读全文
- 文档名称
- Applied Algorithms - Chapter 4 (HUST) Thầy Phạm Quang Dũng
- 学校 / 课程
- Đại học Bách khoa Hà Nội · Thuật toán ứng dụng
- 作者(文档中)
- Phạm Quang Dũng
- 内容
- Tài liệu trình bày phương pháp Chia để trị, minh họa bằng bài toán dãy con dài nhất và thuật toán Sắp xếp trộn, đồng thời phân tích độ phức tạp bằng Định lý Thợ.
- 目录
- Tổng quan chia để trị
- Ví dụ minh họa
- Độ phức tạp chia để trị
- Giảm để trị
- Sắp xếp trộn
- 页数
- 31 页
- 上传者
- lienhejb
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!
Applied Algorithms - Chapter 2 (HUST) Thầy Phạm Quang Dũng
Applied Algorithms - Chapter 5.2 (HUST) Thầy Phạm Quang Dũng
Applied Algorithms - Chapter 6.1 (HUST) Thầy Phạm Quang Dũng
Applied Algorithms - Chapter 3 (HUST) Thầy Phạm Quang Dũng
Applied Algorithms - Chapter 6 (HUST) Thầy Phạm Quang Dũng
K5 Bộ đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt (NXB DHQG)
K2 Bộ đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt (NXB DHQG)
K3 Bộ đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt (NXB DHQG)
K4 Bộ đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt (NXB DHQG)
K1 Bộ đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt (NXB DHQG)
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!