Tổng hợp câu hỏi và bài tập có đáp án về Kiểm toán hoạt động

THThiNganHang
6 lượt tải
18
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang TỔNG HỢP CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN VỀ KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG Bài 1 Công ty Thành Đạt đưa vào sử dụng Chương trình đầu tư 20 tỉ VNĐ thay thế dây chuyền công nghệ cũ. Thu được kết quả như sau: TT Chỉ tiêu Thực tế kì trước Mục tiêu kì này Thực tế kỳ này 1 Tổng số vốn (luỹ kế). 100 120 110 2 Doanh thu 100 150 121 3 Chi phí 90 100 100. a. Xác định hiệu quả vốn đầu tư theo quan niệm của Kiểm toán hoạt động: Hiệu quả vốn đầu tư được đánh giá dựa trên: + Sức sản xuất. + Sức sinh lời. + Mức tiết kiệm. Chỉ tiêu TT KH TT TT(N) so với TT(N) so với KH(N) so với ST (N-1) (N) (N) KH (N) TT năm N-1 TT (N-1) T 1 2 3 4 5 6=5-4 7=6/4 8=5-3 9=8/3 10=4- 11=10/ 3 3 1 Tổng vốn đầu tư 100 120 110 -10 -8,33 10 10 20 20 2 Doanh thu 100 150 121 -29 -19,33 21 21 50 50 3 Chi phí 90 100 100 0 0 10 11,11 10 11,11 4 Lợi nhuận 10 50 21 -29 -58 11 110 40 400 5 Lợi nhuận/ Vốn đầu tư 10 41,6 19,1 -22.5 9,1 31,67 (%) 7 6 Lợi nhuận/Doanh thu 10 33,3 17,3 -15,97 7,36 23,33 (%) 3 6 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Trang 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 7 Lợi nhuận/Chi phí(%) 11,11 50 21 -29 9,89 38,89 * Theo quan điểm của kiểm toán hoạt động: So sánh kỳ thực tế với kỳ kế hoạch năm N: - Lợi nhuận: giảm 29 tỷ so với kế hoạch tương ứng tốc độ giảm 58%=> Doanh nghiệp không đạt mục tiêu đề ra. - Các tỷ suất lợi nhuận đều thấp hơn kế hoạch, chỉ xấp xỉ ½ kế hoạch. => Vốn đầu tư được sử dụng không hiệu quả. * Theo quan điểm của phân tích tài chính: So sánh chỉ tiêu kỳ thực tế năm nay sơ với năm trước. - Lợi nhuận tăng thêm 11 tỷ tương ứng tốc độ tăng 110%. - Các tỷ suất lợi nhuận đều cao hơn so với năm trước cho thấy sức sản xuất, sức sinh lời và mức tiết kiệm hiệu quả. => Vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả. Hiệu quả trong kiểm toán HIệu quả trong phân tích tài hoạt động chính Giống - Quan điểm hiệu quả: sử dụng nguồn lực tối ưu để đạt hiệu quả. - Chỉ tiêu đánh giá ( các chỉ tiêu tài chính) Khác nhau: 1. Chỉ tiêu. Tài chính + Phi tài chính. Tài chính. 2. Đánh giá hiệu quả. - Đánh giá hiệu quả và đưa ra - Đánh giá hiệu quả, tìm ra sự đề xuất. khác biệt, giải thích và tìm ra nguyên nhần. - Chuẩn đánh giá: Kỳ mục - Chuẩn đánh giá: so với thực tiêu. tế kỳ trước. Gắn với thời điểm. 3. Lợi nhuận: Gắn với kỳ. (luỹ kế) * Đánh giá hiệu năng quản lý: + Mức đảm bảo nguồn lực. ( cột 6). + Kỳ thực tế so với kỳ kế hoạch. (mức phù hợp giữ kế quả và mục tiêu): so sánh giữa cột 8 và 10. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Trang 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang + Tính năng động của nhà điều hành. - Về mức đảm bảo nguồn lực: Theo kế hoạch, DN phải đầu tư 20 tỷ nhưng giảm xuống còn 10 tỷ tương ứng mức giảm 8,33 %. => Nguồn lực không được đảm bảo. - Về doanh thu: DT kế hoạch là tăng 50 tỷ trong thực tế chỉ tăng 21 tỷ trong khi chi phí không đổi => Lợi nhuận chưa đạt được. => Hiệu năng quản lý không tốt. Bài 2 1. Năng suất lao động năm hiện hành giảm 30% so với năm trước và thấp hơn các doanh nghiệp khác trong cùng ngành có cùng quy mô. * Kỹ thuật kiểm toán để phát hiện vấn đề (trang 127): + Xem xét tài liệu. + So sánh. + Quan sát. + Phỏng vấn ( được sử dụng rộng rãi trong kiểm toán hoạt động). * Thủ tục kiểm toán thực hiện để có phát hiện trên: ( áp dụng ở đâu, như thế này, tham khảo trang 127 để chém theo). - Xem xét tài liệu: + Kiểm tra tài liệu phản ánh kết quả công việc: >> Báo cáo số lượng sản phẩm hoàn thành ( của bộ phận sản xuất theo ngày, tháng, tuần..). >> Báo cáo sử dụng lao động. >> Báo cáo thời gian sản xuất ( Bảng chấm công) + Tính năng suất lao động năm nay. + Xem xét hệ thống đánh giá của đơn vị qua >> Báo cáo hoạt động của bộ phận sản xuất. >> Báo cáo của bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm đã sản xuất trong kỳ. - So sánh: + Kiểm toán viên so sánh năng suất lao động năm nay so với năm trước: giảm 30%. => Hiệu quả sử dụng lao động không cao. + So sánh NSLĐ của công ty với các công ty khác cùng quy mô, cùng ngành cho thấy NSLĐ của công ty thấp hơn. => Hiệu năng quản lý của nhà quản trị kém. - Quan sát: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!