Tổng hợp 21 câu hỏi ôn tập môn kế toán (Có đáp án)

LI
lienhejb
0 lượt tải
39
0
Có lời giải

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang TỔNG HỢP 21 CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN KẾ TOÁN (KÈM ĐÁP ÁN) *** Câu 1: Nêu khái niệm, đặc điểm công cụ tài chính, phân loại công cụ tài chính? Trả lời: Khái niệm công cụ tài chính: công cụ tài chính là bất kì hợp đồng kinh tế nào đem lại tài sản tài chính cho chủ thể này, đồng thời đem lại nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu cho chủ thể kia trong hợp đồng. Đặc điểm: -CCTC không có hình dạng vật chất cụ thể (thường chỉ là các bút toán ghi sổ hay là các giấy tờ); -Giá trị của CCTC không phụ thuộc vào giá trị sử dụng mà phụ thuộc và cung cầu trên thị trường. -Giá trị của CCTC có sự biến động theo thời gian. -CCTC không tham gia trực tiếp trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa, dịch vụ như TSCĐ hay hàng tồn kho. -CCTC là loại tài sản có tính lỏng cao, hỗ trợ cho các quyết định tài chính của nhà quản lý như việc quyết định giữ lại tỷ lệ tiền mặt là bao nhiêu, lựa chọn các phương án đầu tư từ tiền mặt nhàn rỗi… Phân loại: Công cụ tài chính được phân làm 2 loại cơ bản là tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính. Cụ thể: Tài sản tài chính gồm 4 loại: Nhóm 1: TSTC ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo KQKD Nhóm 2: Các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn Nhóm 3: Khoản cho vay và phải thu Nhóm 4: TSTC không thuộc 3 nhóm trên Nợ phải trả tài chính gồm 2 loại: Nhóm 1: Nợ phải trả tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả kinh doanh, bao gồm: + Nợ phải trả tài chính nắm giữ để kinh doanh; www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Trang 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang + Công cụ tài chính phái sinh + Nợ phải trả tài chính được doanh nghiệp xếp vào nhóm ghi theo giá trị hợp lý + Phải trả người bán, phải trả nội bộ… bằng ngoại tệ Nhóm 2: Nợ phải trả tài chính khác: + Không thuộc nhóm trên + Phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác, nhận kí cược kí quỹ bằng VND Câu 2: Nêu khái niệm, đặc điểm tài sản tài chính, phân loại tài sản tài chính. Khái niệm TSTC: TSTC là 1 tài sản vô hình mà giá trị của nó phát sinh từ 1 quan hệ hợp đồng. Ví dụ: chứng chỉ tiền gửi ngân hàng, trái phiếu, cố phiếu,…TSTC thường có tính lỏng cao hơn so với TSCĐ hữu hình và được giao dịch trên thị trường tài chính. Đặc điểm của TSTC: - TSTC không có hình dạng vật chất cụ thể (thường chỉ là các bút toán ghi sổ hay là các giấy tờ); - Giá trị của TSTC không phụ thuộc vào giá trị sử dụng mà phụ thuộc và cung cầu trên thị trường. - Giá trị của TSTC có sự biến động theo thời gian. - TSTC không tham gia trực tiếp trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa, dịch vụ như TSCĐ hay hàng tồn kho. - TSTC là loại tài sản có tính lỏng cao, hỗ trợ cho các quyết định tài chính của nhà quản lý như việc quyết định giữ lại tỷ lệ tiền mặt là bao nhiêu, lựa chọn các phương án đầu tư từ tiền mặt nhàn rỗi… Phân loại TSTC: Theo IAS39, TSTC được chia làm 4 loại dựa trên mục đích mua và nắm giữ tài sản: Nhóm 1: TSTC ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo KQKD, gồm: - TSTC nắm giữ phục vụ cho mục đích kinh doanh (loại này cứ được giá là bán) - Công cụ tài chính phái sinh phục vụ cho mục đích kinh doanh - Các TSTC khác mà doanh nghiệp phân loại vào nhóm này www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Trang 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Nhóm 2: Các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn Đây là các khoản đầu tư mà doanh nghiệp có chủ đích và khả năng nắm giữ chúng đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư này phải thỏa mãn 2 điều kiện sau để được xếp vào nhóm này: - Số tiền thu về tại ngày đáo hạn được xác định 1 cách chắc chắn. - Thời điểm thu tiền về được xác định 1 cách chắc chắn. Ví dụ: trái phiếu, tiền gửi có kỳ hạn,.. Nhóm 3: Khoản cho vay và phải thu: Các khoản cho vay và phải thu không được niêm yết, việc chuyển nhượng mua bán khó khăn nên có tính thanh khoản thấp hơn nhóm TSTC được ghi nhận theo giá trị hợp lý. Khác với các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn, các khoản cho vay và phải thu có đặc điểm là số tiền và thời điểm thu tiền về không được xác định chắc chắn. VD: khoản Phải thu KH, Phải trả NB, Khách hàng ứng trước, phải thu khác, ký cược, ký quỹ… Nhóm 4: TSTC không thuộc 3 nhóm trên, gồm: - Ngoại tệ, vàng bạc: không phục vụ cho mục đích kinh doanh mà phục vụ cho hoạt động sản xuất. Loại này được ghi nhận theo giá trị hợp lý. - Công cụ tài chính phái sinh sử dụng cho mục đích phòng ngừa rủi ro. - Đầu tư tài chính khác, gồm: * Góp vốn liên doanh ngắn hạn (loại này không được niêm yết, nên không xác định được giá trị hợp lý 1 cách chính xác) * Đầu tư vào các doanh nghiệp với mục đích chiến lược, dài hạn, không phải với mục đích tìm kiếm LN trong ngắn hạn, loại này cũng không xác định được giá trị hợp lý 1 cách chính xác. * Khoản phải thu KH có gốc ngoại tệ (được ghi nhận theo giá trị hợp lý). Câu 3: Cơ sở đo lường Tài sản tài chính. Trả lời: Cơ sở đo lường TSTC được quy định trong IAS 39: Ghi nhận và xác định giá trị. Theo đó, việc đo lường TSTC phụ thuộc vào: a) Loại TSTC (TSTC nắm giữ để kinh doanh, Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, Các khoản cho vay và phải thu; TSTC khác); www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!