Tiểu luận - Phân tích cam kết của Việt Nam với WTO về dịch vụ phân phối liên quan đến FDI và đánh giá tác động của những cam kết này đối với dịch vụ phân phối của Việt Nam như thế nào?

THThiNganHang
0 lượt tải
25
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook:@Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Mục lục Lời nói đầu ................................................................................................................................2 I. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI...........................................3 1. Thế nào là đầu tư trực tiếp nước ngoài?.......................................................................3 2. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài....................................................................3 3. Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.....................................................................3 II. Phân tích cam kết WTO đối với dịch vụ phân phối liên quan đến FDI:......................9 4. Lộ trình mở cửa phân phối từng loại hàng hóa cho nhà phân phối FDI: .................9 5. Tiêu chí xem xét cho nhà phân phối FDI mở cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất ...............................................................................................................................10 6. Tình hình cấp phép cho các doanh nghiệp FDI trong lĩnh vực phân phối ở Việt Nam...............................................................................................................................10 7. Quyền phân phối sản phẩm nhập khẩu của doanh nghiệp FDI...............................11 8. Doanh nghiệp FDI mở cơ sở bán lẻ để bán các sản phẩm do mình sản xuất hoặc nhập khẩu:....................................................................................................................11 III.Quá trình Việt Nam thực hiện cam kết......................................................................... 11 1. Thực trạng của ngành Dịch vụ Phân phối sau khi tham gia WTO......................11 1.1. Thành tựu phát triển...........................................................................................12 1.2. Đem lại sự cạnh tranh gay gắt cho doanh nghiệp trong nước.........................14 2. Việt Nam thực hiện cam kết và những khó khăn trước mắt ..................................16 2.1. Thay đổi và chỉnh sửa, bổ sung luật:.................................................................16 2.2. Quá trình thực hiện “Kiểm tra nhu cầu kinh tế” (ENT)..................................17 2.3. Thực thi bảo hộ thị trường dịch vụ phân phối trong nước: .............................20 2.4. Một số vấn đề khác..............................................................................................21 IV.Giải pháp cho ngành dịch vụ phân phối Việt Nam:..................................................... 22 Kết luận...................................................................................................................................24 Tài liệu tham khảo ................................................................................................................ 25 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Trang 2

Facebook:@Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Lời nói đầu Năm 2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO. Sự kiện này mở ra nhiều cơ hội song cũng không ít thách thức đối với thị trường Việt Nam, đặc biệt là thị trường dịch vụ phân phối, bán lẻ,… còn nhiều yếu kém. Cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam để mở rộng kinh doanh sản xuất, học hỏi, tích lũy kinh nghiệm, công nghệ kỹ thuật tiên tiến, hiện đại là rất lớn.Tuy nhiên, thách thức đối với các doanh nghiệp phân phối trong nước là không nhỏ khi mà các đối tác nước ngoài, các doanh nghiệp nước ngoài vượt trội hơn hẳn so với chúng ta cả về trình độ, công nghệ và kinh nghiệm quản lý.Việt Nam ký các cam kết với WTO về ngành dịch vụ nói chung và phân ngành dịch vụ phân phối nói riêng đã mở cửa cho các doanh nghiệp FDI thâm nhập vào thị trường nước nhà, đẩy những thách thức lên một nấc cao hơn. Vậy chúng ta phải có những bước đi như thế nào để tìm kiếm được thế mạnh riêng cho ngành dịch vụ phân phối nói riêng và nền kinh tế nói chung trong quá trình cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt này? Để có thể hiểu rõ hơn về thị trường ngành dịch vụ phân phối của nước ta hiện nay và tìm được những bước đi mới cho ngành dịch vụ này, nhóm chúng em đã chọn nghiên cứu đề tài: “ Phân tích cam kết của Việt Nam với WTO về dịch vụ phân phối liên quan đến FDI và đánh giá tác động của những cam kết này đối với dịch vụ phân phối của Việt Nam như thế nào?”.Vì thời gian có hạn và tầm hiểu biết còn hạn hẹp nên bài tiểu luận của chúng em còn nhiều thiếu sót, chúng em mong cô thông cảm và góp ý với chúng em. Chúng em chân thành cảm ơn cô! www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Trang 3

Facebook:@Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang I. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1. Thế nào là đầu tư trực tiếp nước ngoài? Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư của một nước đầu tư toàn bộ hay phần đủ lớn vốn đầu tư cho một dự án ở nước khác nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát dự án đó. FDI có thể hiểu theo hai nghĩa là FDI vào và FDI ra. Nước mà ở đó chủ đầu tư định cư được gọi là nước chủ đầu tư; nước mà ở đó hoạt động đầu tư được tiến hành gọi là nước nhận đầu tư hay nước chủ nhà. 2. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI có ba đặc điểm chính sau:  FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận: các nước tiếp nhận vốn FDI cần phải xây dựng cho mình một hành lang pháp lý đủ mạnh và các chính sách thu hút vồn FDI hợp lý để hương FDI vào phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của nước mình, tránh tình trạng FDI chỉ phục vụ cho mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các chủ đầu tư.  Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước. Tỷ lệ góp vốn của các chủ đầu tư sẽ quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia dựa vào tỷ lệ này.  Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách niệm về lỗ, lãi. Thu nhập của chủ đầu tư dựa vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.  FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư. 3. Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam Trong gần 30 năm đổi mới, FDI đã và đang đóng góp tích cực vào tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội nước ta. Đây được coi là nguồn bổ sung quan trọng cho tổng vốn đầu tư xã hội, có tác động lan tỏa tới nhiều khu vực của nền kinh tế. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!