Trang 1
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang MỤC LỤC 1. Tổng quan về đất nƣớc Malaysia. 1.1 Điều kiện tự nhiên. 1.2 Điều kiện văn hóa xã hội. 1.3 Cơ sở hạ tầng của Malaysia. 1.4 Những thành tựu nổi bật về kinh tế của Malaysia trong những năm qua. 2. Chính sách thƣơng mại quốc tế của Malaysia. 2.1 Giai đoạn trƣớc năm 1970. 2.2 Giai đoạn từ 1970 – 1989. 2.3 Giai đoạn 1990 – nay. 2.4 Kết quả đạt đƣợc. 2.5 Bài học cho Việt Nam. 3. Chính sách đầu tƣ quốc tế của Malaysia 3.1 Giai đoạn 1970 - 1980 3.2 Giai đoạn 1980 – nay 3.3 Thực trạng đầu tƣ quốc tế của Malaysia. 3.4 Bài học cho Việt Nam. 4. Quan hệ Việt Nam – Malaysia 4.1 Hiệp định đã ký giữa hai nƣớc Việt Nam – Malaysia. 4.2 Quan hệ thƣơng mại. 4.3 Quan hệ đầu tƣ. 4.4 Quan hệ hợp tác về lao động, giáo dục, du lịch, dầu khí, an ninh – quốc phòng. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
Trang 2
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA MALAYSIA Malaysia là một nước NIC thế hệ thứ hai. Mặc dù có đường lối phát triển kinh tế tương đối gần với các nước NICS thế hệ thứ nhất, nhưng Malaysia thực hiện tiến trình công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu tương đối muộn. Do đó mà sự phát triển của nền kinh tế Malaysia chỉ thực sự trở nên nổi bật từ sau những năm 1980. Điều đáng nói là sự thành công của Malaysia không bắt nguồn từ những điều kiện bên ngoài thuận lợi, mà do những tác động tích cực của chính sách kinh tế đối ngoại. Cụ thể là chính sách thương mại và đầu tư quốc tế đã có những đóng góp to lớn vào sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế nước này. 1. TỔNG QUAN VỀ MALAYSIA 1.1 Điều kiện tự nhiên. 1.1.1 Vị trí địa lý. Đất nước Malaysia nằm ở khu vực Đông Nam Á, nằm ở 230 độ về phía Bắc,112,30 độ về phía đông. Malaysia gồm hai phần: Malaysia bán đảo, gọi là bán đảo Malaysia, phía bắc giáp Thái Lan, phía đông giáp Biển Đông, phía nam giáp Singapore thông qua eo biển Johor, phía đông giáp eo biển Malacca. Malaysia hải đảo, gồm hai bang Sabah, Sarawak và một lãnh thổ liên bang Labuan ở phía bắc đảo Borneo, giáp Brunei và Indonesia. Tóm lại, Malaysia có biên giới đất liền được chia sẻ với Thái Lan, Indonesia, và Brunei và biên giới hàng hải tồn tại với Singapore, Việt Nam, và Philippines. 1.1.2 Diện tích. Tổng diện tích lãnh thổ: 329.847 km2 , trong đó diện tích đất liền chiếm 328.550 km2 và diện tích biển chiếm 1.703 km2. Đường biên giới đất liền có tổng chiều dài là 2.669 km, trong đó đường biên giới đất liền của các quốc gia tiếp giáp như sau: Brunei 381 km, Indonesia 1.782 km, Thái Lan 506 km. Đường bờ biển dài 4.675 km (trong đó bán đảo Malaysia dài 2.068, phía Đông Malaysia dài 2.607 km). 1.1.3 Khí hậu Nhiệt đới, mưa nhiều. Lượng mưa trung bình ở mức 2.300mm, thay đổi theo mùa hơn là thay đổi theo nhiệt độ gió. Gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 2 và gió www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
Trang 3
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 9 đem theo nhiều mưa đến Malaysia. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 25-28˚C. Vào mùa nóng, nhiệt độ thường ở mức 32˚C, độ ẩm 80%. 1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên Malaysia giàu các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong các lĩnh vực như nông nghiệp, lâm nghiệp và khoáng sản. Về nông nghiệp: Nhờ có điều kiện thiên nhiên thuận lợi, Malaysia có điều kiện tốt để trở nước xuất khẩu hàng đầu thế giới sản phẩm cao su tự nhiên và dầu cọ; gỗ xẻ và gỗ nguyên liệu, cacao, hạt tiêu, dứa và thuốc lá cũng là những mặt hàng chủ lực trong lĩnh vực này. Dầu cọ là một nguồn thu ngoại tệ lớn của Malaysia. Về các nguồn tài nguyên lâm nghiệp: hiện nay, ước tính 59% diện tích Malaysia được rừng bao phủ. Sự cam kết của chính phủ trong việc bảo vệ môi trường và hệ sinh thái, các nguồn tài nguyên rừng đang được quản lý trên cơ sở bền vững và tỷ lệ cây bị khai thác đang giảm dần, khuyến khích trồng những loại cây có giá trị cao như tếch và các loại cây nguyên liệu giấy giá trị cao khác. Về khoáng sản: thiếc và dầu mỏ là hai nguồn tài nguyên khoáng sản có giá trị của kinh tế Malaysia. Năm 2004 Malaysia được xếp hạng thứ 24 về trữ lượng dầu và 13 cho trữ lượng khí gas. 56% trữ lượng dầu nằm tại Bán đảo và 19% tại Đông Malaysia. Các sản phẩm khoáng sản khác cũng khá quan trọng gồm đồng, vàng, bô xít, quặng sắt và than cùng với các khoáng sản công nghiệp như đất sét, cao lanh, silica, đá vôi, barite, phốt phát và các sản phẩm đá cắt như đá granite và đá mable khối hoặc tấm. 1.2 Điều kiện văn hóa - xã hội. 1.2.1 Dân số. Dân số: khoảng 31 triệu người ( đầu năm 2016). Tỷ lệ giới tính: 50,7% nam- 49,3% nữ Mật độ dân số 94,4 người/km2 tính đến đầu năm 2016. 76.2% là tỉ lệ cư dân sống tại đô thị Kuala Lumpur là thủ đô và thành phố lớn nhất tại Malaysia, cũng như là trung tâm thương mại và tài chính lớn. 1.2.2 Dân tộc. Malaysia là quốc gia đa dân tộc: 50,1% người Malay, 22,6% người Trung Quốc, 11,8% người bản xứ, 6,7% người Ấn Độ, khác 0,7%, không phải công dân 8,2% ( năm 2010). Văn hóa ban đầu của khu vực bắt nguồn từ các bộ lạc bản địa, cùng với những người Mã Lai nhập cư sau đó. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
Trang 4
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Văn hóa Malaysia tồn tại các ảnh hưởng đáng kể từ văn hóa Trung Quốc và văn hóa Ấn Độ, bắt nguồn từ khi xuất hiện ngoại thương. Các ảnh hưởng văn hóa khác đến từ văn hóa Ba Tư, Ả Rập và Anh Quốc. Do cấu trúc của chính phủ, cộng thêm thuyết khế ước xã hội, có sự đồng hóa văn hóa tối thiểu đối với các dân tộc thiểu số. 1.2.3 Tôn giáo Hiến pháp Malaysia đảm bảo quyền tự do tôn giáo và xác định Hồi giáo là quốc giáo. Theo số liệu ước tính năm 2010, Malaysia có xấp xỉ 61,3% dân số theo Hồi giáo, 19,8% theo Phật giáo, 9,2% theo Kito giáo, 6,3% theo Ấn Độ giáo, 1,3% theo Nho giáo, Đạo giáo và các tôn giáo truyển thống của Trung Hoa, 0,7% tuyên bố là người không tôn giáo và 1,4% còn lại theo tôn giáo khác hoặc không cung cấp thông tin. 1.2.4 Ngôn ngữ. Ngôn ngữ chính thức tại Malaysia là tiếng Malaysia, đây là một hình thái tiêu chuẩn hóa của tiếng Mã Lai. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến thứ hai. Bên cạnh đó, còn nhiều ngôn ngữ khác đang được sử dụng tại quốc gia này, khoảng 137 ngôn ngữ : tiếng trung, và các thổ ngữ, tiếng Tamil, Telugu, Panjabi, Thái; các thứ tiếng bản địa như Iban và Kadazan được sử dụng nhiều, nhất là ở miền Đông Malaysia... 1.2.5 Chế độ chính trị. Hiện nay, Malaysia theo chế độ quân chủ tự do hiến pháp liên bang. Hệ thống của chính phủ đang theo sát hình thức của hệ thống nghị viện Anh. Người đứng đầu nhà nước là vua - nguyên thủ quốc gia. Vua được bầu với nhiệm kỳ 5 năm và do Hội đồng Tiểu vương bầu ra và được lựa chọn trong số 9 Tiểu vương của 9 bang (có 4 bang không có Tiểu vương). Chính phủ Đứng đầu chính phủ là Thủ tướng, lãnh tụ phe đa số tại Hạ viện, nhiệm kỳ 5 năm. Quốc hội Malaysia bao gồm Hạ viện, Thượng viện. Có 222 thành viên Hạ viện được bầu với nhiệm kỳ tối đa là 5 năm từ các đơn vị thành viên . Tất cả 70 thượng nghị sĩ có nhiệm kỳ 3 năm, 26 người được bầu bởi 13 quốc hội bang , còn lại 44 người được chỉ định bởi nhà vua theo đề nghị Thủ tướng Chính phủ. Từ khi độc lập Malaysia đã được chi phối bởi một liên minh đa đảng được gọi là Barisan Nasional. Mỗi tiểu bang có một quốc hội lập pháp đơn viện Nhà nước mà các thành viên được bầu từ các đơn vị thành viên. Chính quyền tiểu bang được dẫn dắt bởi trưởng Bộ trưởng, là thành viên hội đồng nhà nước từ đảng chiếm đa số trong hội đồng. Trong mỗi tiểu bang có một người cai trị cha truyền con nối. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4
Hiển thị 4 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!