Tiểu luận: Ảnh hưởng của dân số đến sự phát triển kinh tế Việt Nam
- Số trang
- 22
- Định dạng
- Dung lượng
- 580 KB
- Ngôn ngữ
- VI
- Lượt xem
- 1.288
- Bình luận
- 0
- Lượt tải
- 0
Câu hỏi thường gặp
Làm sao để tải tài liệu này về?
Tài liệu “Tiểu luận: Ảnh hưởng của dân số đến sự phát triển kinh tế Việt Nam” có giá 25.000đ. Bạn nạp tiền vào ví qua PayOS, sau đó bấm Tải xuống để mua và tải file gốc về máy.
Tài liệu dài bao nhiêu trang?
Tài liệu gồm 22 trang. Bạn có thể xem trước online trước khi tải.
Tôi có thể xem trước trước khi tải không?
Có. Bạn xem trước tài liệu ngay trên trang này bằng trình đọc online (một số trang đầu), rồi quyết định tải về.
- Tên tài liệu
- Tiểu luận: Ảnh hưởng của dân số đến sự phát triển kinh tế Việt Nam
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 22 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Đang tạo bản xem trước...
Mô tả
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 I . LỜI MỞ ĐẦU Xuất phát từ thực tế đặc điểm và thực trạng đất nước ta trong trong quá khứ cũng như hiện tại : Nước ta đã trải qua bao cuộc chiến tranh đối đầu với bao thử thách, nền kinh tế của nước ta đã vực dậy sau những thời kỳ suy sụp nặng nề bởi hậu quả của những cuộc chiến tranh đó. Cho đến nay mặc dù nền kinh tế nước ta đã vững và đang trên đà phát triển, nhưng sự phát triển đó còn hạn chế bởi nhiều yếu tố, những yếu tố nội bộ và những yếu tố khách quan bên ngoài. Trong đó yếu tố nội bộ cần đề cập và xem xét, nghiên cứu, phân tích đó là dân số. Vì vậy em chọn đề tài : “Hãy nêu và phân tích ảnh hưởng của sự phát triển dân số đến kinh tế, xã hội ở Việt Nam.” Bài viết của em không tránh khỏi những sai sót nên em rất mong được sự ghóp ý của cô giáo và bạn bè. Em xin chân thành cảm ơn ! Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 II. NỘI DUNG 1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA DÂN SỐ NƯỚC TA : 1.1 – Về quy mô dân số : Việt nam là một quốc gia có quy mô dân số lớn, tốc độ phát triển dân số ngày càng nhanh. Năm 2000 Việt Nam đặt 77,68 triệu người, đứng thứ 2 ở Đông Nam Á, chỉ sau Indo-nêxia và xếp thứ 13 trong tổng số hơn 200 nước trên thế giới. Quy mô dân số lớn còn thể hiện ở mối quan hệ giữa dân số và đất đai. Theo các nhà khoa học tính toán mật độ dân số thích hợp chỉ nên dừng lại từ 35 đến 40 người/ 1 km2 , thì ở Việt Nam gấp 5 đến 6 lần “Mật độ chuẩn” và gần gấp 2 lần mật độ dân số của Trung Quốc – nước đông dân nhất nhất thế giới. Cùng với điều đó tốc độ phát triển dân số ngày càng nhanh. Đến năm 1921, dân số Việt Nam là 15,58 triệu người, Năm 1960 dân số tăng gấp đôi : 30,17 triệu người, năm 1989 dân số đạt 60,47 triệu người. Giai đoạn 1921- 1995 dân số nước ta tăng 4,7 lần , trong khi đó dân số thế giới chỉ tăng 3,1 lần. Nếu 35 năm (1921- 1955) dân số tăng lên 9,6 triệu người thì 40 năm tiếp theo ( 1955-1995) dân só bùng nổ với 48,9 triệu người tăng thêm. Mặc dù tỷ lệ giảm sinh vừa qua đã giảm và còn tiếp tục giảm, nhưng kết qủa giảm sinh chưa thật sự vững chắc, còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gia tăng dân số nhanh trở lại, tư tưởng trọng nam khinh nữ có chuyển biến nhưng vẫn còn 16 tỉnh có tỷ số giới tính khi sinh là 115 nam so với 100 nữ, vượt quá mức sinh sản tự nhiên (ở những vùng nông thôn nghèo, vùng sâu, vùng xa…tỷ lệ này còn cao hơn). Nếu không duy trì sự nỗ lực thì quy mô dân số nước ta vào giữa thế kỷ XXI có thể nên tới 125 triệu người hoặc cao hơn, và sẽ ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Do đó công Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 tắc dân số cần tiếp tục đẩy mạnh, làm chuyển đổi hành vi một cách bền vững trong việc thực hiện chuẩn mực gia đình ít con . 1.2- Cơ cấu dân số: Cơ cấu dân số ở nước ta trong thời gian qua là không hợp lí cả về giới tính, nhóm tuổi, giữa thành thị và nông thôn. Thực tế cho thấy tình trạng mất bình đẳng về giới ở nước ta vẫn xảy ra nhất là khả năng tiếp cận giáo dục, đào tạo về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình đối với phụ nữ và trẻ em gái còn nhiều hạn chế. Cơ cấu giới tính : Tỷ lệ nữ trên tổng số dân ở nước ta không ổn định và biến động thất thường, giao động từ 50,3 % đến 50,7% (giai đoạn 1921- 1939), 50,9% đến 51,4% (giai đoạn 1943-1970), tăng lên 52,1% (năm 1975), giảm dần và đạt 50,6% (năm 1989) lên và ổn định ở mức 51,2% (trong một năm 90, thế kỷ XX), riêng năm 1989 là 51,49% và giảm xuống 50,85% (Năm 1999). Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi cũng có những khác biệt lớn. Trước miền Nam giả phóng, dân số theo nhóm 0-14 tuổi chiếm 48%, dưới 20 tuổi chiếm 60% . Ở miền Bắc, theo số liệu điều tra năm 1960 nhóm tuổi 0-14 tuổi là 42,8%, và tương ứng các năm 1979, 1989 và 1999 là 42,55% , 39,82% và 33,4%. Tỷ lệ người già từ 60 tuổi trở lên, tăng từ 7,07% (năm 1979) ; 7,14% (năm 1989) tới 8,04% (năm 1999). Dân số phụ thuộc đă giảm từ 49,62% (năm 1979), 46,96% (năm 1989) xuống 41,15% (năm 1999). Điều này
Tiểu luận: Ảnh hưởng của dân số đến sự phát triển kinh tế Việt Nam
Đang tạo bản xem trước...
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 I . LỜI MỞ ĐẦU Xuất phát từ thực tế đặc điểm và thực trạng đất nước ta trong trong quá khứ cũng như hiện tại : Nước ta đã trải qua bao cuộc chiến tranh đối đầu với bao thử thách, nền kinh tế của nước ta đã vực dậy sau những thời kỳ suy sụp nặng nề bởi hậu quả của những cuộc chiến tranh đó. Cho đến nay mặc dù nền kinh tế nước ta đã vững và đang trên đà phát triển, nhưng sự phát triển đó còn hạn chế bởi nhiều yếu tố, những yếu tố nội bộ và những yếu tố khách quan bên ngoài. Trong đó yếu tố nội bộ cần đề cập và xem xét, nghiên cứu, phân tích đó là dân số. Vì vậy em chọn đề tài : “Hãy nêu và phân tích ảnh hưởng của sự phát triển dân số đến kinh tế, xã hội ở Việt Nam.” Bài viết của em không tránh khỏi những sai sót nên em rất mong được sự ghóp ý của cô giáo và bạn bè. Em xin chân thành cảm ơn ! Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 II. NỘI DUNG 1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA DÂN SỐ NƯỚC TA : 1.1 – Về quy mô dân số : Việt nam là một quốc gia có quy mô dân số lớn, tốc độ phát triển dân số ngày càng nhanh. Năm 2000 Việt Nam đặt 77,68 triệu người, đứng thứ 2 ở Đông Nam Á, chỉ sau Indo-nêxia và xếp thứ 13 trong tổng số hơn 200 nước trên thế giới. Quy mô dân số lớn còn thể hiện ở mối quan hệ giữa dân số và đất đai. Theo các nhà khoa học tính toán mật độ dân số thích hợp chỉ nên dừng lại từ 35 đến 40 người/ 1 km2 , thì ở Việt Nam gấp 5 đến 6 lần “Mật độ chuẩn” và gần gấp 2 lần mật độ dân số của Trung Quốc – nước đông dân nhất nhất thế giới. Cùng với điều đó tốc độ phát triển dân số ngày càng nhanh. Đến năm 1921, dân số Việt Nam là 15,58 triệu người, Năm 1960 dân số tăng gấp đôi : 30,17 triệu người, năm 1989 dân số đạt 60,47 triệu người. Giai đoạn 1921- 1995 dân số nước ta tăng 4,7 lần , trong khi đó dân số thế giới chỉ tăng 3,1 lần. Nếu 35 năm (1921- 1955) dân số tăng lên 9,6 triệu người thì 40 năm tiếp theo ( 1955-1995) dân só bùng nổ với 48,9 triệu người tăng thêm. Mặc dù tỷ lệ giảm sinh vừa qua đã giảm và còn tiếp tục giảm, nhưng kết qủa giảm sinh chưa thật sự vững chắc, còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gia tăng dân số nhanh trở lại, tư tưởng trọng nam khinh nữ có chuyển biến nhưng vẫn còn 16 tỉnh có tỷ số giới tính khi sinh là 115 nam so với 100 nữ, vượt quá mức sinh sản tự nhiên (ở những vùng nông thôn nghèo, vùng sâu, vùng xa…tỷ lệ này còn cao hơn). Nếu không duy trì sự nỗ lực thì quy mô dân số nước ta vào giữa thế kỷ XXI có thể nên tới 125 triệu người hoặc cao hơn, và sẽ ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Do đó công Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 tắc dân số cần tiếp tục đẩy mạnh, làm chuyển đổi hành vi một cách bền vững trong việc thực hiện chuẩn mực gia đình ít con . 1.2- Cơ cấu dân số: Cơ cấu dân số ở nước ta trong thời gian qua là không hợp lí cả về giới tính, nhóm tuổi, giữa thành thị và nông thôn. Thực tế cho thấy tình trạng mất bình đẳng về giới ở nước ta vẫn xảy ra nhất là khả năng tiếp cận giáo dục, đào tạo về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình đối với phụ nữ và trẻ em gái còn nhiều hạn chế. Cơ cấu giới tính : Tỷ lệ nữ trên tổng số dân ở nước ta không ổn định và biến động thất thường, giao động từ 50,3 % đến 50,7% (giai đoạn 1921- 1939), 50,9% đến 51,4% (giai đoạn 1943-1970), tăng lên 52,1% (năm 1975), giảm dần và đạt 50,6% (năm 1989) lên và ổn định ở mức 51,2% (trong một năm 90, thế kỷ XX), riêng năm 1989 là 51,49% và giảm xuống 50,85% (Năm 1999). Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi cũng có những khác biệt lớn. Trước miền Nam giả phóng, dân số theo nhóm 0-14 tuổi chiếm 48%, dưới 20 tuổi chiếm 60% . Ở miền Bắc, theo số liệu điều tra năm 1960 nhóm tuổi 0-14 tuổi là 42,8%, và tương ứng các năm 1979, 1989 và 1999 là 42,55% , 39,82% và 33,4%. Tỷ lệ người già từ 60 tuổi trở lên, tăng từ 7,07% (năm 1979) ; 7,14% (năm 1989) tới 8,04% (năm 1999). Dân số phụ thuộc đă giảm từ 49,62% (năm 1979), 46,96% (năm 1989) xuống 41,15% (năm 1999). Điều này
Đọc toàn bộ tài liệu
- Tên tài liệu
- Tiểu luận: Ảnh hưởng của dân số đến sự phát triển kinh tế Việt Nam
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 22 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Tiểu luận - Phân tích Lý thuyết bàn tay vô hình của A.Smith và những bài học cho Việt Nam
[Báo cáo thực tập] Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Sunhouse
Bài tiểu luận 9,5 điểm - Chuyên Đề Khởi Sự kinh doanh về ý tưởng khởi nghiệp
[Khóa luận] Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Cơ khí xây dựng VDC
[Đề án] Xuất khẩu vải thiều Bắc Giang vào thị trường Mỹ
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!