Trang 1
Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035. MỤC LỤC 1 MỞ ĐẦU..................................................................................................................3 1.1 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:........................................................................3 1.2 Các căn cứ lập quy hoạch:........................................................................................4 1.3 Nguyên tắc và mục tiêu:............................................................................................7 2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÙNG...................8 2.1 Vị trí và giới hạn vùng lập quy hoạch:.....................................................................8 2.2 Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên:..............................................................8 2.3 Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội........................................................................12 2.4 Tình hình phát triển đô thị, điểm dân cư nông thôn:..............................................16 2.5 Hiện trạng sử dụng đất đai:.....................................................................................20 2.6 Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội:........................................................................21 2.7 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường:.............................................22 2.8 Đánh giá tổng hợp thực trạng nguồn lực và ưu thế phát triển vùng:.....................39 3 CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÙNG.................................................................43 3.1 Tầm nhìn:................................................................................................................43 3.2 Tính chất của vùng quy hoạch:...............................................................................43 3.3 Các mục tiêu & quan điểm phát triển vùng:...........................................................43 3.4 Các định hướng phát triển vùng:.............................................................................44 3.5 Các dự báo phát triển vùng:....................................................................................50 4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN VÙNG.....................................59 4.1 Phân vùng chức năng, tổ chức khung phát triển và phân bố cơ sở kinh tế............59 4.2 Tổ chức hệ thống đô thị, khu dân cư nông thôn.....................................................70 4.3 Hệ thống các trung tâm, công trình hạ tầng xã hội.................................................86 5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT.............90 5.1 Giao thông:..............................................................................................................90 5.2 Chuẩn bị kỹ thuật:.................................................................................................103 5.3 Cấp nước:..............................................................................................................114 5.4 Cấp điện:................................................................................................................125 5.5 Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:................................................................134 5.6 Đánh giá môi trường chiến lược:..........................................................................143 6 CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ......................................................................155 6.1 Các mục tiêu ưu tiên đầu tư:.................................................................................155 6.2 Các dự án ưu tiên đầu tư:......................................................................................156 7 CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN VÙNG...........................159 7.1 Chính sách quản lý phát triển:..............................................................................159 7.2 Biện pháp tổ chức thực hiện:................................................................................160 8 KẾT LUẬN và KIẾN NGHỊ..............................................................................162 8.1 Kết luận: ...............................................................................................................162 8.2 Kiến nghị:..............................................................................................................162 1
Trang 2
Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035. 9 PHỤ LỤC.............................................................................................................164 2
Trang 3
Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035. 1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch: Tỉnh Thái Nguyên là một trong 10 đơn vị hành chính thuộc vùng Thủ đô Hà Nội; là trung tâm kinh tế - xã hội (KT-XH) của vùng Đông Bắc; là cửa ngõ giao lưu KT-XH giữa vùng Trung du và Miền núi phía Bắc (TD&MNPB) với vùng Đồng bằng Bắc Bộ; là trung tâm giáo dục - đào tạo, công nghiệp của vùng TD&MNPB; có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng và là vành đai bảo vệ cho Thủ đô Hà Nội. Tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên khoảng 3533,1891km2, gồm 1 thành phố (TP), 1 thị xã (TX) và 7 huyện với 180 xã, phường, thị trấn, trong đó có 16 xã vùng cao và 108 xã miền núi, còn lại 56 xã đồng bằng và trung du. Dân số của tỉnh đến năm 2013 là 1.155.991 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 29,78%. Với vị trí là cửa ngõ giao lưu giữa các tỉnh trong vùng TD&MNPB và vùng Đồng bằng sông Hồng; Điều kiện khí hậu, đất đai thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp; Tài nguyên khoáng sản phong phú, nhiều địa danh thăm quan, du lịch hấp dẫn; Lợi thế về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, chăm sóc bảo vệ sức khỏe cộng đồng là những động lực căn bản giúp KT-XH của tỉnh Thái Nguyên phát triển vừa là cơ sở quan trọng để tỉnh Thái Nguyên phấn đấu trở thành một trong những trung tâm KT-XH quan trọng của vùng và Quốc gia. Những dự án lớn gần đây được triển khai, như: Dự án đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, dự án Khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo, dự án Khu tổ hợp công nghệ cao Samsung Thái Nguyên, dự án vùng du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc đang và tiếp tục đem lại cho tỉnh Thái Nguyên những bước phát triển đột phá. Thời gian qua, một loạt các quy hoạch mang tính chiến lược của Quốc gia, Vùng, Tỉnh đã được phê duyệt, như: Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020, Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội, Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng TD&MNPB đến năm 2020, Quy hoạch xây dựng vùng TD&MNPB đến năm 2030, Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, có tác động chi phối và ảnh hưởng lớn đến phát triển KT-XH chung của toàn vùng và của tỉnh Thái Nguyên. Yêu cầu đặt ra là: 1. Liên kết phát triển để đáp ứng được các vị thế, chức năng của vùng đặt ra đối với tỉnh Thái Nguyên, đồng thời hạn chế những mâu thuẫn, xung đột với các tỉnh nội vùng trong quá trình phát triển. 2. Khai thác sử dụng hợp lý các nguồn lực, tài nguyên trong Tỉnh và liên kết trong mối liên hệ kinh tế vùng để phát triển, tổ chức tốt môi trường đô thị và nông thôn, đồng thời kiểm soát bảo vệ môi trường tự nhiên trong xu thế hội nhập và phát triển bền vững. 3. Cùng với các chính sách, cơ chế thu hút đầu tư, thì việc quan trọng là phải tạo lập cho môi trường đầu tư tỉnh Thái Nguyên một hình ảnh quy hoạch tổng thể không gian vùng tỉnh, thể hiện được những cơ hội và lộ trình phát triển, những thông tin về quy hoạch cho chính quyền, cộng đồng dân cư và nhà đầu tư. 4. Quy hoạch tổng thể không gian xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh theo hướng tiếp cận lồng ghép các định hướng chuyên ngành, đặc biệt với các vấn đề về sử dụng đất đai, nông lâm nghiệp, thủy sản và các hướng đầu tư công nghiệp, du lịch..., giảm các xung đột trong phát triển nội vùng. 3
Trang 4
Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035. Trước những yêu cầu trên, cần thiết phải có một nghiên cứu quy hoạch trên địa bàn toàn tỉnh để vừa định hướng theo các khung phát triển chung do các quy hoạch của quốc gia đề ra vừa đáp ứng những yêu cầu cụ thể, phù hợp với các quy hoạch chuyên ngành của tỉnh, tạo sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và thực hiện. Vì vậy, việc lập Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên là hết sức cần thiết. Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên là loại hình nghiên cứu tổng hợp về việc tổ chức không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật (HTKT), hạ tầng xã hội (HTXH), tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát triển KT-XH, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường. Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên được thể hiện thông qua các sơ đồ, bản đồ chính trên tỷ lệ 1/50.000 và thuyết minh nhằm đảm bảo cung cấp đủ thông tin để quản lý theo quy hoạch được duyệt. 1.2 Các căn cứ lập quy hoạch: 1.2.1 Văn bản pháp lý: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009. - Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng. - Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị. - Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26/07/2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn. - Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/09/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP. - Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng. - Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án QHXD. - Nghị quyết 37/NQ-TW ngày 01/07/2004 của Bộ Chính Trị về phương hướng phát triển KT - XH và bảo đảm an ninh quốc phòng vùng TD&MNPB. - Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 23/2/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Thái Nguyên. - Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các KCN đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. - Quyết định số 260/QĐ-TTg, ngày 27/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. - Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc Việt Nam đến 2020 và tầm nhìn sau 2020. 4
Trang 5
Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035. - Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050. - Quyết định số 1327/2009/QĐ-TTg ngày 24/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến 2020 và định hướng đến 2030. - Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 10/09/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến 2020, tầm nhìn đến 2030. - Quyết định số 2127/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/11/2011 về phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. - Quyết định số 1659/QĐ-TTG, ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020. - Quyết định số 1758/QĐ-TTg, ngày 20/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. - Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 21/06/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Trung du và miền núi Bắc bộ. - Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt QHTT phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. - Quyết định số 1064/QĐ-TTg, ngày 08/07/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH vùng TD&MNPB đến năm 2020. - Quyết định số 3554/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt QHPT hệ thống đô thị tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025. - Quyết định số 3212/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. - Quyết định số 3305/QĐ-UBND ngày 30/12/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng các khu, cụm công nghiệp tỉnh Thái nguyên đến năm 2020. - Quyết định số 2796/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050. - Quyết định số 2546/QĐ-UBND ngày 29/11/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Quy hoạch cấp nước các đô thị và khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050. - Quyết định số 2547/QĐ-UBND ngày 29/11/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Quy hoạch thoát nước các đô thị và khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050. - Quyết định số 2548/QĐ-UBND ngày 29/11/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Quy hoạch quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050. 5
Trang 6
Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035. - Công văn số 1645/TTg-KTN ngày 15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh bổ sung một số KCN của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. - Nghị quyết số 124/NQ-CP ngày 13/12/2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới thị trấn Hùng Sơn thuộc huyện Đại Từ và điều chỉnh địa giới thị trấn Đu thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. - Quyết định số 1339/QĐ-BXD ngày 30/12/2013 của Bộ Xây dựng về việc công nhận thị trấn Ba Hàng mở rộng thuộc huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV. - Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc xin chủ trương điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Đại Từ, Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên để thành lập thị xã Núi Cốc và thành lập các phường trực thuộc. - Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 30/12/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc điều chỉnh địa giới hành chính thị xã Sông Công, thành lập phường thuộc thị xã Sông Công và thành lập thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. - Công văn số 886/TTg-KTN ngày 12/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phương án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển khu công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên. - Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐND ngày 26/4/2013 của HĐND tỉnh Thái Nguyên thông qua đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” - Nghị quyết số 47/2014/NQ-HĐND ngày 25/7/2014 của HĐND tỉnh Thái Nguyên thông qua đề án điều chỉnh địa giới thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công; thành lập phường thuộc thị xã Sông Công và thành lập thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. - Nghị quyết số 48/2014/NQ-HĐND ngày 25/7/2014 của HĐND tỉnh Thái Nguyên thông qua đề án thành lập thị xã Phổ Yên và thành lập 04 phường thuộc thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. - Nghị quyết số 49/2014/NQ-HĐND ngày 25/7/2014 của HĐND tỉnh Thái Nguyên thông qua nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035. - Quyết định số 1796/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035. 1.2.2 Các nguồn tài liệu, số liệu: - Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên. - Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng TD&MNPB đến 2020; Quy hoạch xây dựng vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030. - Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030; Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Thái Nguyên; Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025; Quy hoạch chung xây dựng các khu, cụm công nghiệp tỉnh Thái nguyên đến năm 2020. 6
Trang 7
Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035. - Quy hoạch xây dựng vùng chiến khu cách mạng ATK liên tỉnh Thái Nguyên - Tuyên Quang - Bắc Kạn; Quy hoạch xây dựng vùng du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. - Quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch cấp nước các đô thị và KCN tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch thoát nước các đô thị và khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050. - Đề án điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đại Từ, Phổ Yên và TP Thái Nguyên để thành lập TX Núi Cốc và các phường trực thuộc. - Đề án điều chỉnh địa giới hành chính TP Thái Nguyên và TX Sông Công và thành lập phường Lương Sơn, TX Sông Công. - Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của huyện, thị, thành phố trong tỉnh. - Quy hoạch đô thị, quy hoạch khu dân cư nông thôn, khu du lịch và quy hoạch các khu chức năng khác đã được lập và phê duyệt trên địa bàn tỉnh. - Kết quả nghiên cứu các công trình, dự án của các ngành trên địa bàn toàn tỉnh. - Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, KT-XH do địa phương cung cấp. - Bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất toàn tỉnh tỷ lệ 1/50.000. - Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm liên quan. 1.3 Nguyên tắc và mục tiêu: 1.3.1 Nguyên tắc lập quy hoạch: - Quy hoạch được lập phải phù hợp với các nguyên tắc và định hướng phát triển không gian vùng TD&MNPB và vùng Thủ đô Hà Nội. - Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh Thái Nguyên và các thành phố, huyện, thị xã trong tỉnh. - Phù hợp với yêu cầu phát triển ngành có liên quan. - Phù hợp với các quy định của pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn về QHXD. 1.3.2 Mục tiêu của việc lập đồ án quy hoạch: - Cụ thể hóa các quy hoạch chiến lược, gồm: Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội, quy hoạch xây dựng vùng TD&MNPB và quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững, lâu dài để tỉnh Thái Nguyên trở thành trung tâm kinh tế quan trọng của vùng TD&MNPB và của vùng Thủ đô Hà Nội. - Điều phối, kiểm soát sự phát triển, bảo đảm sự phát triển bền vững trên cơ sở phát triển KT - XH và bảo vệ môi trường. - Phục vụ công tác chỉ đạo, lập kế hoạch triển khai của UBND tỉnh Thái Nguyên và các sở ngành trong tỉnh. - Làm cơ sở pháp lý cho các công tác quản lý xây dựng phát triển, lập và điều chỉnh các quy hoạch chung đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn mới và các quy hoạch ngành; là cơ sở phục vụ công tác quản lý và đề xuất cơ chế chính sách quản lý phát triển vùng tỉnh. 7
Trang 8
Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035. 2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÙNG 2.1 Vị trí và giới hạn vùng lập quy hoạch: Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch vùng tỉnh Thái Nguyên được xác định trên cơ sở diện tích toàn tỉnh Thái Nguyên hiện hữu, bao gồm TP Thái Nguyên, TX Sông Công và 7 huyện: Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ và Phú Lương, được giới hạn cụ thể như sau: - Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Kạn. - Phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội. - Phía Tây giáp các tỉnh Vĩnh Phúc và Tuyên Quang. - Phía Đông giáp các tỉnh Lạng Sơn và Bắc Giang. Tổng diện tích vùng lập quy hoạch là 3533,1891km2. Tổng dân số năm 2013 của vùng lập quy hoạch là 1.155.991 người. Mật độ dân số là 327 người/km2. 2.2 Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên: 2.2.1 Đặc điểm địa hình: Là một tỉnh miền núi, nhưng địa hình Thái Nguyên ít bị chia cắt hơn so với các tỉnh miền núi khác trong vùng Trung du - Miền núi Bắc bộ. Độ cao trung bình so với mặt biển khoảng 200 ÷ 300m, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông. Các dãy núi cao gồm dãy núi Bắc Sơn và Tam Đảo, đỉnh cao nhất thuộc dãy Tam Đảo có độ cao 1.592 m. Tuy là một tỉnh miền núi nhưng độ dốc tương đối nhỏ, chỉ ở vùng núi phía Bắc là có độ dốc cao. Kết quả xác định trên bản đồ 1/50.000 của tỉnh cho thấy: - Độ dốc cấp I + II (độ dốc < 8O) chiếm 24,2%. - Độ dốc cấp III (độ dốc 8 - 15O) chiếm 19,4%. - Độ dốc cấp IV (độ dốc 15 - 25O) chiếm 17,5%. - Độ dốc trên cấp V (độ dốc trên 25O) chiếm 38,9%. Thái Nguyên có bốn hình thái địa hình với các đặc trưng khác nhau, bao gồm: - Nhóm địa hình đồng bằng: Kiểu địa hình đồng bằng aluvi, rìa đồng bằng Bắc Bộ có diện tích không lớn, phân bố ở phía Nam của tỉnh, chủ yếu thuộc hai huyện Phú Bình và Phổ Yên với độ cao địa hình 10 ÷ 15m; Kiểu địa hình đồng bằng xen lẫn đồi núi thoải dạng bậc thềm cổ có diện tích lớn hơn, độ cao địa hình vào khoảng 20 ÷ 30m và phân bố dọc hai con sông lớn là sông Cầu và sông Công thuộc huyện Phổ Yên và Phú Bình. Các kiểu đồng bằng còn lại phân bố rải rác ở độ cao lớn hơn. - Nhóm địa hình gò đồi được chia thành ba kiểu: Kiểu địa hình gò đồi thấp, trung bình, dạng đồi bát úp, với độ cao tuyệt đối 50 ÷ 70m, phân bố ở các huyện Phú Bình, Phổ Yên; Kiểu địa hình đồi cao, đỉnh bằng hẹp, độ cao tuyệt đối phổ biến từ 100 ÷ 125m, chủ yếu phân bố ở phía Bắc của tỉnh, kéo dài từ Đại Từ đến Định Hoá; Kiểu địa hình đồi cao sườn lồi, thẳng, đỉnh nhọn, hẹp, kéo dài dạng dãy, độ cao phổ biến từ 100 ÷ 150m, phân bố ở phía Bắc của tỉnh trong lưu vực sông Cầu, từ huyện Đồng Hỷ, Phú Lương đến huyện Định Hoá. - Nhóm địa hình núi thấp: Chiếm tỷ lệ lớn, hầu như chiếm trọn vùng Đông Bắc của tỉnh. Nhóm cảnh quan địa hình núi thấp, phân bố dọc ranh giới Thái Nguyên với các tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc. Các hình thái địa hình núi thấp được cấu tạo bởi năm loại đá chính là đá vôi, đá trầm tích biến chất, đá 8
Trang 9
Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035. bazơ và siêu bazơ, đá trầm tích phun trào và đá xâm nhập axít; Nhiều cảnh quan có cấu tạo xen kẽ các loại đá trên. Trước đây, phần lớn diện tích nhóm hình thái địa hình núi thấp có lớp phủ rừng nhưng hiện nay lớp phủ rừng đang bị suy giảm. - Nhóm hình thái địa hình nhân tác: Ở Thái Nguyên chỉ có một kiểu là các hồ chứa nhân tạo, trong đó các hồ lớn nhất là hồ Núi Cốc, Khe Lạnh, Bảo Linh, Cây Si, Ghềnh Chè... đây cũng là những địa điểm hấp dẫn đối với phát triển du lịch sinh thái. 2.2.2 Khí hậu: Khí hậu của tỉnh Thái Nguyên chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Theo số liệu của Tổng cục khí tượng thuỷ văn, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.500 - 2.500 mm, cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1. - Nhiệt độ trung bình chênh lệch giữa tháng nóng nhất (28,9OC - tháng 6) với tháng lạnh nhất (15,2OC - tháng 1) là 13,7OC. Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300 ÷ 1.750 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng trong năm. - Tổng tích nhiệt độ vượt 7.500OC, thời kỳ lạnh (nhiệt độ trung bình tháng dưới 18OC) chỉ trong 3 tháng. Với lượng mưa khá lớn, trung bình 1.500 ÷ 2.500mm, tổng lượng nước mưa tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên dự tính lên tới 6,4 tỷ m3/năm. Tuy nhiên, lượng mưa phân bố không đều theo thời gian và không gian. Lượng mưa tập trung nhiều ở TP Thái Nguyên, huyện Đại Từ, trong khi đó tại huyện Võ Nhai, Phú Lương lượng mưa ít hơn. Lượng mưa tập trung khoảng 87% vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10), trong đó riêng lượng mưa tháng 8 chiếm đến gần 30% tổng lượng mưa cả năm và thường gây ra những trận lũ lụt lớn. Vào mùa khô, đặc biệt là tháng 12, lượng mưa trong tháng chỉ bằng 0,5% lượng mưa cả năm. - Do địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam nên khí hậu của tỉnh vào mùa đông được chia thành ba vùng: Vùng lạnh nhiều nằm ở phía Bắc huyện Võ Nhai; Vùng lạnh vừa gồm huyện Định Hoá, Phú Lương, Nam Võ Nhai; Vùng ấm gồm các huyện Đại Từ, Đồng Hỷ, Phổ Yên, Phú Bình, TX Sông Công và TP Thái Nguyên. - Với đặc điểm địa hình Thái Nguyên có dãy Tam Đảo ở phía Tây Nam với đỉnh cao nhất 1.590 m, các vách núi dựng đứng và kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Ngoài hai dãy núi kể trên còn có dãy Ngân Sơn bắt đầu từ Bắc Kạn chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam đến Võ Nhai tạo nên vùng ít mưa và dãy núi Bắc Sơn chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Các dãy núi Ngân Sơn, Bắc Sơn đều là những dãy núi cao che chắn gió mùa Đông Bắc nên vì vậy Thái Nguyên ít chịu ảnh hưởng lớn của gió mùa Đông Bắc. - Nhìn chung, điều kiện khí hậu - thuỷ văn của tỉnh Thái Nguyên tương đối thuận lợi về các mặt để có thể phát triển một hệ sinh thái đa dạng và bền vững, thuận lợi cho phát triển các ngành nông, lâm nghiệp nói chung. Tuy nhiên, vào mùa mưa với lượng mưa tập trung lớn thường xảy ra tai biến về sụt lở, trượt đất, lũ quét ở một số triền đồi núi và lũ lụt ở khu vực dọc theo lưu vực sông Cầu và sông Công. 2.2.3 Thủy văn: Mùa lũ ở Thái Nguyên từ tháng 6 đến tháng 9, nhưng lớn nhất và tập trung xảy ra ở hai tháng 7 và tháng 8. Số lần xuất hiện đỉnh lũ lớn nhất trong năm xảy ra trong thời gian này chiếm 50% ÷ 60% vì lưu vực sông nhỏ nên chỉ sau một trận mưa lớn ngắn ngày cũng đủ gây ra lũ lớn trên sông. 9
Trang 10
Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035. Hệ thống sông ngòi trên địa bàn tỉnh Thái nguyên thuộc lưu vực sông Cầu và lưu vực sông Thương. Trong đó phần lớn diện tích tỉnh Thái Nguyên thuộc lưu vực sông Cầu, một phần nhỏ diện tích phía Đông Nam tỉnh thuộc về lưu vực sông Thương. Lưu vực sông Cầu có hai sông lớn là sông Cầu và sông Công, có ảnh hưởng lớn tới đời sống KT-XH tỉnh Thái Nguyên. Lưu vực sông Thương gồm có sông Rong và sông Trung, là một phụ lưu của sông Thương nằm ở phía Đông Nam tỉnh Thái Nguyên. Sơ đồ các lưu vực tỉnh Thái Nguyên 2.2.4 Địa chất: Cấu trúc địa tầng của tỉnh Thái Nguyên khá phức tạp, có nhiều nguồn gốc khác nhau. Tính phong phú của các giới hệ tầng quyết định rất lớn đến chất lượng đất và sự phong phú của các loại khoáng sản của Thái Nguyên. Tuy nhiên, điều này cũng có nghĩa là quy mô diện tích các loại đất cũng như trữ lượng khoáng sản ở mức hạn chế. Có tới 28 hệ tầng, phức hệ địa chất với nhiều loại đá khác nhau. Các hệ tầng này phần lớn có dạng tuyến và phân bố theo nhiều hướng khác nhau. Phần lớn các hệ tầng nằm ở phía Bắc của tỉnh có hướng thiên về Đông Bắc - Tây Nam, trong khi các hệ tầng ở phía Nam tỉnh lại thiên về hướng Tây Bắc - Đông Nam. Các hệ tầng có chứa đá vôi tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc của tỉnh, không thành khối liên tục mà xen kẽ với các tầng khác nhau như: Sông Hiến, Lạng Sơn, Bắc Bun,... thuộc vùng Tây Bắc của tỉnh. Huyện Định Hoá có hệ tầng Phố Ngữ, chiếm tỷ lệ diện tích lớn với các loại đá phổ biến là phiến sét, sét silic, cát bột kết ... Chiếm diện tích lớn ở vùng phía Nam là các hệ tầng Tam Đảo, hệ tầng Nà Khuất, hệ tầng Hà Cối với nhiều loại đá khác nhau. Với điều kiện địa chất như vậy, tỉnh Thái Nguyên có nhiều loại khoáng sản, cả nhiên liệu, kim loại, phi kim loại. 2.2.5 Tài nguyên khoáng sản: Thái Nguyên nằm trong vùng sinh khoáng Đông Bắc Việt Nam, thuộc vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương. Hiện đã phát hiện 177 điểm quặng và mỏ khoáng sản với hơn 30 loại hình khác nhau phân bố tập trung ở các huyện Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ, Võ Nhai… Tài nguyên khoáng sản của Tỉnh có thể chia thành bốn nhóm: - Nhóm nguyên liệu cháy gồm than đá và than mỡ với tổng trữ lượng gần 100 triệu tấn (hiện còn lại khoảng 63,8 triệu tấn), đứng thứ hai trong cả nước, chất lượng tương đối tốt. Các mỏ có trữ lượng lớn là Khánh Hòa 46 triệu tấn, Núi Hồng 15,1 triệu 10
Hiển thị 10 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!