Thuế quốc tế - gia nhập AFTA và những thay đổi của hệ thống thuế

THThiNganHang
0 lượt tải
151
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang THUẾ QUỐC TẾ GIA NHẬP AFTA VÀ NHỮNG THAY ĐỔI CỦA HỆ THỐNG THUẾ I. AFTA AFTA viết tắt của khu vực mậu dịch tự do Asean, được tuyên bố thành lập tại hôi nghị thưởng đỉnh Asean lần thứ 4 họp tại Singapo năm 1992. Để thực hiện thành công Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN, các nước ASEAN cũng trong năm 1992, đã ký Hiệp định về thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung (Common Effective Preferential Tariff), gọi tắt là CEPT.  Các mục tiêu cơ bản của AFTA: AFTA được thiết lập nhằm vào các mục tiêu cơ bản sau đây: 1. Tự do hoá thương mại nội bộ ASEAN Đây là mục tiêu đầu tiên, được thực hiện bằng cách loại bỏ hàng rào thuế quan và phí thuế quan, nhờ đó sẽ mang lại cho các quốc gia ASEAN một thị trường rộng hơn, thị phần thương mại lớn hơn. Có thể thấy rằng công nghiệp hoá đã làm tăng nhanh chóng quy mô buôn bán giữa các nền kinh tế ASEAN. Người ta tính rằng, vào đầu những năm 90, phần xuất khẩu nội bộ ASEAN trong tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm nước này đã đạt khoảng 20%. Khuynh hướng liên kết thương mại khu vực ngày càng trở nên mạnh mẽ. Hơn nữa, do đặc tính hướng ngoại của nền kinh tế ASEAN, các nền kinh tế này sẽ thuận lợi hơn trong việc tiến tới tự do hoá. Điều này mặc dù không thể giúp các quốc gia thành viên ASEAN đạt được những thoả thuận thương mại lớn cho thị trường khu vực như EU, AFTA, song chí ít nó cũng hỗ trợ cho các quốc gia này đẩy nhanh tăng trưởng, thay đổi cơ cấu, bổ sung lẫn nhau theo hướng trở thành một đối tác cạnh tranh có ưu thế so với các thị trường khu vực khác. 2. Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Trang 2

Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang Đây là mục tiêu trọng tâm của AFTA. AFTA sẽ tạo dựng một thị trường thống nhất trong ASEAN, cho phép thúc đẩy quá trình hợp lý hoá, chuyên môn hoá sản xuất trong nội bộ khu vực, phát huy và khai thác các thế mạnh của nền kinh tế thành viên. Thực hiện mục tiêu này nằm giải quyết ba vấn đề: - Phân công lao động quốc tế trong toàn bộ nền kinh tế ASEAN nói chung, trong từng ngành sản xuất nói riêng, thúc đẩy các công ty đa quốc gia đầu tư trực tiếp vào ASEAN. Thông qua AFTA, các nhà đầu tư nước ngoài được hưởng các quy chế ưu đãi đầu tư ở tất cả các thành viên. - Tăng đầu tư trực tiếp vào các nước ASEAN. Đó là nhờ kết quả mậu dịch giữa các nước thành viên tăng lên theo AFTA và do đó kích thích các công ty Nhật , Mỹ, EU và NICs đầu tư trực tiếp nhiều hơn nữa để giữ thị trường này thay vì trước đây họ thường cung ứng từ các cơ sở sản xuất ngoài ASEAN. - Tăng sự lớn mạnh của chính thị trường nội địa khu vực nhờ sự tăng lên của sức mua thị trường khu vực ASEAN. Với định hướng phát triển ra ngoài khu vực trên cơ sở liên kết thị trường bên trong AFTA, ASEAN hoàn toàn có thể kỳ vọng ở khả năng đẩy mạnh thế thương lượng cạnh tranh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. 3. Làm cho ASEAN thích nghi với những điều kiện kinh tế quốc tế đang thay đổi, đặc biệt là phát triển trong xu thế tự do hoá thương mại toàn cầu. AFTA là nấc thang quan trọng đầu tiên trên đường tiến tới thực hiện sự hợp tác toàn diện về kinh tế giữa các nước ASEAN. Trước những biến động của bối cảnh quốc tế, đặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính - kinh tế khu vực vừa qua, AFTA buộc phải đẩy nhanh tiến độ thực hiện và có thể sẽ không dừng lại ở một khu vực mậu dịch hay liên minh thuế quan, mà trong tương lai nó sẽ có thể được tiếp tục phát triển thành một liên minh tiền tệ, một liên minh kinh tế. II. Sự thay đổi của hệ thống thuế Việt Nam sau khi gia nhập AFTA Hệ thống thuế Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi và có nhiều cải cách, đặc biệt bắt đầu thực hiện AFTA. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Trang 3

Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang Hệ thống thuế bao gồm các chính chính sách thuế và cơ quan thế. Nhưng trong khuôn khổ bài nghiên cứu này chúng tôi chủ yếu đi sâu vào những thay đổi chính sách thuế 1. Hệ thống thuế Việt Nam trước khi thực hiện AFTA Từ năm 1995, khi Việt Nam gia nhập ASEAN cam kết thực hiện chương trình CEPT.AFTA, Nhà nước đặc biệt quan tâm điều chỉnh thuế nội địa, ban hành và sửa đổi các sắc thuế nhằm hỗ trợ cải cách thuế xuất nhập khẩu theo cam kết thực hiện CEPT/AFTA. Các đặc điểm chủ yếu của hệ thống thuế Việt Nam trước khi thực hiện AFTA Hệ thống thuế Việt Nam có 4 nét nổi bật sau: (1) Các loại thuế doanh thu và thuế lợi tức còn quá phức tạp, có nhiều chế độ miễn, giảm thuế và quá nhiều mức thuế. (2) Thuế thu từ các doanh nghiệp Nhà nước chiếm một tỷ trọng lớn. (3) Tính hệ thống giữa các chính sách thuế chưa chặt chẽ, vừa không bao quát hết được các nguồn thu, thậm chí thất thu nghiêm trọng, chưa bảo đảm thuế là nguồn thu chủ yếu, vừa có những điểm bất hợp lý, trùng lặp, thuế đánh trên thuế như doanh thu. (4) Nhiều vấn đề còn chưa được công khai trong công tác hành chính và thu thuế. Điều này cộng với tính quan liêu bao cấp vẫn còn tồn tại đôi chút của các cấp và các cơ quan khác dẫn tới thuế có tính chất “khoản đóng góp mang tính thương lượng”. Chứ không mang tính khách quan. Do đó, cần cải cách những mặt hạn chế của hệ thống thuế Việt Nam, Tránh đánh giá thuế trùng lặp, giảm khả năng trốn thuế, lậu thế nằm thực hiện CEPT/AFTA.. Sau đó dần dần hoàn thiện, làm hài hoà hệ thống thuế nước ta với hệ thống thuế trong khu vực và trên thế giới, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thương mại giữa Việt Nam và các quốc gia khác.  Xét riêng hệ thống thuế nhập khẩu thì: - Nhìn chung chính sách thuế XNK trong thời gian này đã thực hiện được yêu cầu bảo hộ nền sản xuất trong nước còn non yếu. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Trang 4

Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang - Tuy nhiên biểu thuế XNK giai đoạn này cũng bộc lộ nhiều hạn chế lớn như: o Biểu thuế nhập khẩu có mức thuế suất khá cao, bao gồm 36 mức áp dụng cho hơn 3.000 mặt hàng với mức chênh lệch thuế suất khá lớn (từ 0% đến 200%), hình thành một biểu thuế nhập khẩu khá phức tạp. o Có quá nhiều mức thuế suất thấp hơn 5% (chiếm 55,8% tổng danh mục hàng hoá trong biểu thuế nhập khẩu). Như vậy, mức thuế suất cao chỉ tập trung vào một nhóm nhỏ các mặt hàng, gây nên tình trạng phân bổ thuế suất không đồng đều. o Mức thuế suất cao đánh vào một số mặt hàng tiêu dùng mà trong nước chưa sản xuất được, hoặc sản xuất với giá thành cao, chất lượng thấp, chưa thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng. Rõ ràng, thuế nhập khẩu giai đoạn này chủ yếu đóng vai trò đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và thực hiện đường lối bảo hộ đối với sản xuất trong nước. Chính sách đó không thực sự phù hợp và hiệu quả trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực, quốc tế 2. Cải cách thuế nội địa ở Việt Nam 2.1. Thay thế thuế doanh thu bằng GTGT - Theo luật số 02/1997/QH9, được Quốc hội khoá IX, thông qua trong kỳ họp thứ 11, thuế GTGT sẽ được thực hiện bắt đầu từ 1/1/1999 thay thế thuế doanh thu. Luật quy định với 4 mức thuế là: 0, 5, 10, 20% - Ngày 17 tháng 6 năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Có quy định với 3 mức thuế như hiện hành 0, 5, 10%  Đặc điểm của thuế GTGT. - Thuế GTGT đánh vào từng khâu sản xuất kinh doanh. Thuế suất đánh vào các khâu đều bằng nhau và chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm. Thuế tính ở khâu sau được khấu trừ số thuế đã nộp ở khâu trước nhưng phải căn cứ vào chứng từ hoá đơn hợp lệ.  Sở dĩ phải thay thế thuế Doanh thu bằng thuế GTGT do: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4

Trang 5

Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang - Thuế Doanh thu tính trên doanh thu đã có thuế doanh thu, còn thuế GTGT tính trên gia bán hàng hoá dịch vụ chưa có GTGT. Như vậy, thuế GTGT khắc phục được nhược điểm thu trùng lắp của thuế Doanh thu. - Đối với hàng sản xuất để xuất khẩu không những không phải nộp thuế GTGT mà còn được khấu trừ hay hoàn toàn GTGT đầu vào nên tạo điều kiện hạ giá bán, nâng khả năng cạnh tranh trong trên thị trường quốc tế, góp phần đẩy mạnh xuất khẩu mở rộng lưu thông hàng hoá. Đây là một yếu tố rất cần thiết khi chúng ta tham gia AFTA. - Tham gia AFTA, thực hiện cắt giảm thuế quan theo chương trình CEPT tất yếu sẽ kéo theo việc giảm thu ngân sách. Một trong những biện pháp nhằm khắc phục khó khăn này là hạn chế tối đa hiện tượng trốn thuế, lậu thuế. Do thuế GTGT được thu tập trung ngay từ khâu đầu và việc thu thuế ở khâu sau còn kiểm tra được việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế được tình trạng thất thu thuế. Mặt khác, trong thực tiễn kinh doanh, sổ sách chứng từ kinh doanh thường không rõ ràng, nên chủ kinh doanh dễ trốn thuế, lậu thuế. Với thuế GTGT, việc tính thuế ở đầu ra được khấu trừ số thuế đầu vào là biện pháp, lậu thuế. Với thuế GTGT, việc tính thuế ở đầu ra được khấu trừ số thuế đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua và người bán cùng thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ, bảo đảm không trốn thuế, lậu thuế. 2.2. Thay thuế lợi tức bằng thuế thu nhập doanh nghiệp - Ở Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức.  Đặc điểm thuế thu nhập DN: - Đối tượng thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, và thu nhạp khác kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài. Đây là một loại thuế trực thu, phụ thuộc và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5

Trang 6

Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang - Thuế suất thuế TNDN áp dụng chung đối với cơ sở kinh doanh trong nước và tổ chức cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là 32%. Cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải áp dụng thuế suất mới cao hơn mức thuế suất cũ theo luật thuế lợi tức (25%), nếu có khó khăn sẽ được áp dụng thuế suất 25% trong thời hạn 3 năm kể từ năm 1999. Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài và bên nước ngoài tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh được quy định trong luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. - Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có quy định chế độ miễn, giảm thuế cho các cơ sở kinh doanh trong nước mới thành lập hoặc di chuyển đến các vùng khó khăn, các cơ sở kinh doanh mở rộng quy mô sản xuất,. Sử dụng nhiều nữ nhân công và trong một số trường hợp các cơ sở kinh doanh có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia Hợp đồng hợp tác kinh tế kinh doanh cũng được hưởng chế độ miễn dịch giảm thuế TNDN.  Thuế thu nhập từ doanh nghiệp thay thế cho thuế lợi tức từ 1/1/1999 nhằm: - Bao quát và điều tiết được tất cả các khoản thu nhập đã, đang và sẽ phát sinh của cơ sở kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN của Việt Nam. - Thông qua việc ưu đãi về thuế suất, về miễn thuế, giảm thuế, khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, tạo điều kiện cho các cơ sở yếu kém vươn lên, khuyến khích các tổ chức cá nhân trong nước tiến kiệm để dành vốn cho đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh , nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trong nước trên trước quốc tế. Điều này đặc biệt có ý nghĩa khi chúng ta thực hiện AFTA, tham gia tự do hoá thương mại khu vực và thế giới. Hệ thống hoá những quy định ưu đãi về thuế trong các luật khác và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, bảo đảm sự rõ ràng, thống nhất trong việc thực hiện các chế độ ưu đãi về thuế. o Đến tháng 6 2003 Quốc hội thông qua Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thay thế cho Luật cũ, quy định thuế suất 28%, có hiệu lực từ 1- 1- 2004 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6

Trang 7

Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang o Tháng 6 năm 2008. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội thông qua thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, 2.3. Cải cách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)  Đặc điểm: - Thuế TTĐB là một loại thuế gián thu, được cấu thành và giá cả hàng hoá và người mua là người chịu thuế. - Thuế TTĐB thường có thuế suất cao nhằm điều tiết thu nhập của những nhường tiêu dùng các loại hàng hoá, dịch vụ cao cấp.Thuế TTĐB chỉ thu một lần ở khâu sản xuất hay nhập khẩu đối với hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB. - Các hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB khi xuất khẩu thì không phải nộp thuế TTĐB.  Về sửa đổi của thuế TTĐB. - Luật thuế TTĐB được Quốc hội thông qua ngày 30/6/1990, sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất ngày 5/5/1993, lần hai ngày 28/10/1995, - Ngày 20/5/1998,QH ban hành luật thuế TTDB thay cho luật 1990, sau đó lại sửa đổi bổ sung lần 1, 2 lần lượt vào các năm 2003 2005 - Đến tháng 11 2008 Quốc hội thông qua Luật thuế TTDB, thay thế cho Luật 1998  Những thay đổi chính của luật thuế TTĐB.( Luật 1998) - Áp dụng thuế suất thuế TTĐB đối với ô tô nội địa ngang bằng ô tô nhập khẩu, phù hợp với yêu cầu của chế độ đãi ngộ quốc gia đối với hàng hoá nhập khẩu được ký kết giữa các nước tham gia AFTA. Tuy nhiên vẫn có sự phân biệt thuế suất đánh giá vào thuốc lá nhập khẩu và thuốc lá được sản xuất từ nguồn nguyên liệu trong nước. - Sửa đổi thứ hai của luật TTĐB chủ yếu để hạn chế tiêu dùng các loại hàng hoá, dịch vụ cao cấp ở Việt Nam. Đó là việc mở rộng phạm vi các mặt hàng và dịch vụ chịu thuế TTĐB. o Hàng hoá:  Điều hoà nhiệt độ công suất sừ 90.000 BTU trở xuống www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7

Trang 8

Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang  Bài lá  Vàng mã, hàng mã o Dịch vụ:  Kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke  Kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe  Kinh doanh Golf:Bán thẻ hội viên, vé chơi golf - Ban hành điều khoản phép miễn và giảm thuế gồm: o Cơ sở sản xuất bia có quy mô nhỏ nếu nộp đủ thuế TTĐB theo biểu thuế TTĐB tương ứng với số lỗ trong năm, hời hạn xét giảm thuế không quá 5 năm đầu kể từ khi luật có hiệu lực (1999 đến 2004) o Đối với cơ sở lắp ráp, sản xuất ô tô trong nước có thể được xét giảm thuế TTĐB từ 60 - 100% so với mức thuế của biểu thuế 1999 đến 2004. Nếu còn tiếp tục bị lỗ thì có thể được xét giảm thêm từ 1 đến 5 năm nữa . o Cơ sở kinh doanh Golf được giảm 30% số thuế TTĐB phải nộp theo Biểu thuế suất thuế TTĐB trong vòng 3 năm kể từ năm 1999. o Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tại nạn bất ngờ thi được xét miễn giảm thuế TTĐB. Mức giảm được tính theo phần trăm thiệt hịa về tài sản nhưng không quá 50% số thuế phải nộp trong kỳ xét miễn giảm và số tiền thuế được giảm không quá 50% số thuế phẳi nộp trong kỳ xét miễn giảm và số tiền thuế được giảm không quá 30% giá trị tài sản thiệt hại, thời gian giảm thuế không quá 180 ngày kể từ sau khi xảy ra thiệt hại và có xuất hàng. o Chế độ thuế này được áp dụng nhằm giúp các doanh nghiệp giải quyết các khó khăn và thích ứng dần với những sửa đổi, cải cách thuế quan được thực hiện từ 1/1/1999. Và có thể nói với điều khoản này chế độ bảo hộ cao đối với các nhà sản xuất ô tô trong nước vẫn được duy trì những trên một cơ sở tế nhị hơn so với các quy định trước kia. 2.4. Cải cách thuế thu nhập cá nhân Thuế thu nhập cá nhân là: khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 8

Trang 9

Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu. a. Trước khi gia nhập AFTA Ngày 27/12/1990, Chủ tịch nước đã kí lệnh công bố Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và được ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua. Để cho phù hợp với tình hình thực tế của từng giai đoạn phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, từ đó đến nay đã có 5 lần sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao: - Lần thứ nhất vào ngày 10/03/1992 - Lần thứ hai vào ngày 01/06/1994  Đối với công dân Việt nam và cá nhân khác định cư tại Việt nam: Biểu thuế luỹ tiến từng phần Đơn vị: 1000đ Bậc Thu nhập bình quân tháng/người Thuế suất (%) 1 Đến 1.200 0 2 Trên 1.200 Đến 2.000 10 3 Trên 2.000 Đến 3.000 20 4 Trên 3.000 Đến 4.000 30 5 Trên 4.000 Đến 6.000 40 6 Trên 6.000 Đến 8.000 50 7 Trên 8.000 60 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 9

Trang 10

Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang  Riêng đối với: - Thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2 triệu đồng/lần được tính theo tỷ lệ thống nhất 5% trên tổng số thu nhập. - Thu nhập về trúng thưởng xổ số trên 12,5 triệu đồng/lần tính theo tỷ lệ thống nhất 10% trên tổng số thu nhập. - Thu nhập về quà biếu, quà tặng từ nước ngoài chuyển về trên 2.000.000 đồng/lần được tính theo tỷ lệ thống nhất 5% trên tổng số thu nhập. b. Sau khi gia nhập AFTA: Quốc hội, thông qua việc sửa đổi Pháp lệnh thuế với người có thu nhập cao: - Lần thứ ba vào ngày 06/02/1997 - Lần thứ tư vào ngày 30/06/1999 - Lần thứ năm vào ngày 13/06/2001 Năm ngày 21 tháng 11 năm 2007, QH thông qua Luật thuế thu nhập cá nhân, trong đó quy định: Điều 22. Biểu thuế luỹ tiến từng phần 1. Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này. 2. Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau: Bậ Phần thu nhập tính Phần thu nhập tính Thuế suất c thuế/năm thuế/tháng (triệu đồng) (%) thuế (triệu đồng) 1 Đến 60 Đến 5 5 2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10 3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 10

Trang 11

Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang 4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20 5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25 6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30 7 Trên 960 Trên 80 35 Điều 23. Biểu thuế toàn phần 1. Biểu thuế toàn phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật này. 2. Biểu thuế toàn phần được quy định như sau: Thu nhập tính thuế Thuế suất (%) a) Thu nhập từ đầu tư vốn 5 b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5 c) Thu nhập từ trúng thưởng 10 d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 10 đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này 20 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này 0,1 e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 1 Điều 14 của 25 Luật này Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật 2 này 3. Nội dung cải cách thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 11

Trang 12

Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang 3.1. Các cam kết giảm thuế thực hiện AFTA của Việt Nam Nghị định thư về việc Việt Nam tham gia thực hiện Hiệp định CEPT trong khuôn khổ AFTA đã được ký kết ngày 15/12/1995 tại Hội nghị thượng đỉnh ASEAn lần thứ 5, tổ chức tại Bangkok. Ký kết nghị định thư này, Việt Nam phải tuân thủ và nghiêm túc điều khoản đã cam kết. Các cam kết tham gia AFTA, thực hiện cải cách thuế quan theo CEPT của Việt Nam này nhìn chung giống các cam kết của các quốc gia thành viên ASEAN khác như đã trình bày ở chương I. Chỉ có một sự khác biệt là Việt Nam có thời hạn hoàn thành các cam kết chậm hơn các nước thành viên khác để có thể khắc phục những khó khăn trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế của mình. Các nghĩa vụ và cam kết chủ yếu hiện nay của Việt Nam theo AFTA là thực hiện: - Quy chế tối huệ quốc (MFN) và đãi ngộ quốc gia (NT). Việt nam và các thành viên ASEAN dành cho nhau chế độ ưu đãi tối huệ quốc và đãi ngộ quốc gia. Đồng thời, phải cung cấp thông tin có liên quan về cơ chế thương mại của mình khi ASEAN yêu cầu. - Giảm thuế theo chương trình CEPT. Phân loại các sản phẩm vào 4 Danh mục gồm danh mục giảm thuế ngay (IL), Danh mục loại trừ tạm thời (TEL), Danh mục hàng nông sản chưa chế biến nhạy cảm (SL), danh mục loại trừ hoàn toàn (GEL). Chuẩn bị lịch trình giảm thuế đến năm 2006 và ban hành các quy định thực hiện.  Cụ thể hơn là:  Chuẩn bị Danh mục các hàng hoá giảm thuế ngay (IL). Các mặt hàng này sẽ bắt đầu giảm thuế từ 1/1/1996 và kết thúc vào 1/1/2006 với thuế xuất 0 - 5 %. Các mặt hàng có thuế suất trên 20% phải giảm xuống 20% vào 1/1/2001. Các mặt hàng có thuế suất nhỏ hơn hoặc bằng 20% sẽ giảm xuống 0 - 5% vào 2003.  Hàng năm chuyển 20% các mặt hàng thuộc Danh mục loại trừ tạm thời (TEL) sang Danh mục giảm thuế (IL), thực hiện trong vòng 5 năm, từ 1/1/1999 đến 1/1/2003. Sau khi được đưa vào IL, các hàng hoá này phải được giảm thuế chạm nhất là 2,3 năm một lần, mỗi lần không dưới 5%. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 12

Trang 13

Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang  Đệ trình danh mục các mặt hàng loại trừ hoàn toàn (GEL) - Giảm thuế theo chương trình CEPT đối với các mặt hàng nông sản chưa chế biến. Các yêu cầu thực hiện tương tự như trên ngoại trừ khác biệt về khung thời gian và thêm Danh mục các hàng hoá nhạy cảm theo CEPT. - Chuẩn bị Danh mục các mặt hàng UASPs để thực hiện thuế bắt đầu từ 1/1/1996 và kết thúc vào năm 2006 với thuế suất từ 0 - 5%. - Hàng năm chuyển các mặt hàng USPs thuộc Danh mục TEL sang Danh mục IL, thực hiện trong vòng 7 năm, từ 1/1/2000 sang 1/1/2006. - Đệ trình Danh mục các mặt hàng UPAs nhạy cảm (SL) và lịch trình giảm thuế của chúng mình. - Đệ trình Danh mục các mặt hàng UAPs loại trừ hoàn toàn theo CEPT. 3.2. Quá trình thực hiện các cải cách thuế xuất nhập khẩu để thực hiện AFTA của Việt Nam. Thuế XNK sau khi tham gia hội nhập khu vực ASEAN – thực hiện AFTA Để phù hợp với lộ trình cắt giảm thuế quan, tháng 10 năm 1995 Nhà nước đã sửa đổi khung thuế suất nhập khẩu một số mặt hàng theo hướng giảm mức tối đa khung thuế suất xuống 60%, phần chênh lệch giữa mức thuế nhập khẩu cũ và mức thuế nhập khẩu mới đã được chuyển sang thuế TTĐB. Do đó, từ đầu năm 1996 số lượng mức thuế suất của biểu thuế nhập khẩu đã giảm đi còn 28 mức thuế, với mức thấp nhất là 0% và cao nhất là 60% Để phù hợp với một số luật thuế mới ban hành và phù hợp với quy định về thương mại quốc tế mà Việt nam đã và sẽ thực hiện cam kết, tháng 4 năm 1998 Quốc hội thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế XNK. Nội dung sửa đổi như sau: - Thuế suất ưu đãi được áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước hoặc khối nước có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt nam được quy định cụ thể cho từng mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi - Thuế suất thông thường được áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước hoặc khối nước không có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt nam. Thuế suất thông thường được quy định cao hơn không www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 13

Trang 14

Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang quá 70% so với thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng do Chính phủ quy định. - Thuế suất ưu đãi đặc biệt là thuế suất được áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu từ nước hoặc khối nước mà Việt nam và các nước hoặc khối nước đó có thoả thuận về ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác. Nội dung này khắc phục được quy định trước đây của Luật thuế XNK về các loại thuế suất chưa phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo cơ sở pháp lý cho chúng ta thực hiện cam kết ưu đãi đặc biệt với ASEAN. Đối chiếu thực trạng chính sách thuế nhập khẩu của Việt nam với các cam kết giảm thuế trong hội nhập có thể rút ra một số nhận định như sau: Bảng 2: Phân bố các mức thuế suất thuế nhập khẩu so với các dòng hàng hoá nhập khẩu Mức thuế suất Số lượng mặt hàng chịu Tỷ trọng trong tổng số Ghi chú (%) thuế nhập khẩu thuế nhập khẩu (%) 0 1988 33,22 1,5 143 2,39 4,4 382 6,38 7,5-60 2853 47,68 10 mức thuế suất 67,5-82,5 585 9,80 03 mức thuế suất 90 5 0,08 150 27 0,45 Tổng cộng 5983 100 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 14

Trang 15

Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang Nguồn: Biểu thuế XNK và GTGT hàng nhập khẩu, tổng cục hải quan ban hành năm 2000. Số liệu tại thời điểm 1/1/2000 Mặc dù biểu thuế có nhiều mức thuế suất cao, song xét về kết cấu, số dòng thuế thấp là tương đối lớn, còn số dòng thuế có mức thuế suất cao chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ. Nhìn vào số liệu của bảng 2 ta thấy số dòng thuế có mức thuế suất dưới 5% chiếm tỷ trọng khá lớn (trên 40% tổng số dòng thuế), trong đó mức thấp nhất 0% áp dụng chủ yếu cho nhóm hàng máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu sản xuất. Nhưng số dòng thuế có thuế suất cao trên 60% (thường áp dụng cho rượu, bia, xăng dầu, ôtô, xe máy) chỉ chiếm tỷ trọng chưa đầy 10%. 3.3. Thực trạng thực hiện tiến trình cải cách thuế xuất nhập khẩu theo Hiệp định ưu đãi thuế quan của AFTA (CEPT) - Năm 1995, sau khi gia nhập ASEAN, Việt Nam đã đệ trình Ban Thư ký ASEAN bốn Danh mục hàng hoá, nhưng chưa trình riêng các Danh mục các mặt hàng nông sản chưa chế biến nhạy cảm. Bảng 4: Các danh mục hàng hoá trong khuôn khổ CEPT của Việt Nam năm 1995 Danh mục h/ hoá Số nhóm mặt hàng chịu thuế Tỷ lệ phần trăm trong tổng số các mặt hàng (%) Giảm thuế ngay 1633 54.1 Loại trừ tạm thời 1189 39.5 Nhạy cảm 26 0.9 Loại trừ hoàn toàn 165 5.5 Tổng 3013 100 Nguồn: Ban thư ký ASEAN www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 15

Hiển thị 15 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!