Thông tư 200-2014-TT.BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp

THThiNganHang
2 lượt tải
328
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 200 /2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2014 THÔNG TƢ Hƣớng dẫn hƣớng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp Căn cứ Luật Kế toán ngày 17/06/2003; Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ- CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán; Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp như sau: CHƢƠNG I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tƣợng áp dụng Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa được vận dụng quy định của Thông tư này để kế toán phù hợp với hệ thống tài khoản của mình. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Các quy định tại Thông tư này áp dụng cho việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính. Việc xác định các khoản doanh thu, thu nhập tính thuế và chi phí được trừ khi nộp và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. CHƢƠNG II- BÁO CÁO TÀI CHÍNH MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 3. Mục đích của báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về: a. Tài sản; b. Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; c. Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác; d. Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh; đ. Thuế và các khoản nộp Nhà nước; e. Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán;

Trang 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang g. Các luồng tiền. 2. Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính. Điều 4. Kỳ lập báo cáo tài chính 1. Kỳ lập báo cáo tài chính năm: Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính năm theo quy định của Luật kế toán. 2. Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ: Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (bao gồm cả quý IV). 3. Kỳ lập báo cáo tài chính khác - Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (như tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng...) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu. - Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản. Điều 5. Đối tƣợng áp dụng, trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính 1. Đối với báo cáo tài chính năm 1.1. Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. 1.2. Các công ty mẹ có công ty con, các doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân ngoài việc phải lập báo cáo tài chính năm của công ty mẹ còn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm. Báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ quy định tại chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”. Nội dung, phương pháp tính toán, hình thức trình bày, thời hạn lập, nộp, và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất thực hiện theo quy định tại Thông tư Hướng dẫn Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” và Chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con” và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán “Hợp nhất kinh doanh”. 1.3. Các doanh nghiệp cấp trên có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân phải lập báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp cấp trên và báo cáo tài chính tổng hợp trong đó đã bao gồm số liệu của toàn bộ các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân. Khi phát hành báo cáo tài chính, doanh nghiệp cấp trên chỉ phải công bố báo cáo tài chính tổng hợp (trừ khi cơ quan có thẩm quyền có yêu cầu khác) và phải đảm bảo đã loại trừ tất cả số liệu phát sinh từ các giao dịch nội bộ giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau. 1.4. Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân phải lập báo cáo tài chính của mình để phục vụ cho việc tổng hợp báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên và kê khai quyết toán thuế. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Trang 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang 1.5. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những qui định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. 2. Đối với báo cáo tài chính giữa niên độ (Báo cáo tài chính quý): Báo cáo tài chính giữa niên độ được áp dụng cho các DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp khác khi tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ. Đối tượng lập Báo cáo tài chính quý phải lập cả báo cáo tài chính quý IV của năm tài chính. - Đối với DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ. Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược. - Các công ty niêm yết hoặc DNNN là đối tượng phải lập báo cáo tài chính hợp nhất hoặc báo cáo tài chính tổng hợp theo quý phải trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hoặc báo cáo tài chính tổng hợp dạng đầy đủ. Các doanh nghiệp khác là đối tượng phải lập báo cáo tài chính hợp nhất hoặc báo cáo tài chính tổng hợp, nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính hợp nhất hoặc tổng hợp giữa niên độ thì được lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược. 3. Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành đặc thù: Phải tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành. Điều 6. Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp Hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ. Biểu mẫu báo cáo tài chính kèm theo tại Phụ lục 2 Thông tư này. 1. Báo cáo tài chính năm gồm: - Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN - Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN 2. Báo cáo tài chính giữa niên độ: Doanh nghiệp có thể lập theo dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lược. a. Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm: - Bảng cân đối kế toán giữa niên độ Mẫu số B 01a – DN; - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ Mẫu số B 02a – DN; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu số B 03a – DN; - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a – DN. b. Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm: - Bảng cân đối kế toán giữa niên độ Mẫu số B 01b – DN; - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ Mẫu số B 02b – DN; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu số B 03b – DN; - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a – DN. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Trang 4

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Điều 7. Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong báo cáo tài chính 1. Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu qui định tại Chuẩn mực kế toán Trình bày báo cáo tài chính, gồm: - Trung thực và hợp lý; - Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với qui định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy, khi: + Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; + Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng; + Trình bày khách quan, không thiên vị; + Tuân thủ nguyên tắc thận trọng; + Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu. - Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị. Điều 8. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính khi doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục 1. Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các quy định tại Chuẩn mực kế toán “Trình bày báo cáo tài chính”. Việc thuyết minh báo cáo tài chính phải căn cứ vào yêu cầu trình bày thông tin quy định trong các chuẩn mực kế toán. Các thông tin trọng yếu phải được giải trình để giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp. 2. Phân loại lại một số tài sản và nợ phải trả dài hạn thành tài sản và nợ phải trả ngắn hạn. 2.1. Cuối kỳ kế toán, khi lập báo cáo tài chính doanh nghiệp phải tái phân loại các khoản đầu tư dài hạn thuộc loại tài sản nắm giữ đến ngày đáo hạn có thời gian đáo hạn còn lại dưới 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo để chuyển thành các khoản đầu tư ngắn hạn; 2. Cuối kỳ kế toán, khi lập báo cáo tài chính doanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch trả nợ để tái phân loại số vay và nợ phải trả dài hạn đến hạn phải thanh toán trong vòng 12 tháng tiếp theo để chuyển thành vay và nợ phải trả ngắn hạn. Điều 9. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ kế toán Khi thay đổi kỳ kế toán, ví dụ đổi kỳ kế toán từ năm dương lịch sang kỳ kế toán khác năm dương lịch, doanh nghiệp phải tiến hành khoá sổ kế toán, lập báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau: 1. Chỉ được thay đổi kỳ kế toán khi kết thúc năm tài chính. Khi thay đổi kỳ kế toán năm, kế toán phải lập riêng báo cáo tài chính cho giai đoạn giữa 2 kỳ kế toán của năm tài chính cũ và năm tài chính mới, ví dụ: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4

Trang 5

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Doanh nghiệp có kỳ kế toán năm 2014 theo năm dương lịch. Năm 2015, doanh nghiệp chuyển sang áp dụng kỳ kế toán năm bắt đầu từ 1/4 năm trước đến 31/3 năm sau. Trường hợp này, doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính riêng cho giai đoạn từ 1/1/2015 đến 31/3/2015. 2. Đối với Bảng Cân đối kế toán: Toàn bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu kế thừa của doanh nghiệp cũ trước khi chuyển đổi được ghi nhận là số dư đầu kỳ của doanh nghiệp mới và được trình bày trong cột “Số đầu năm”. 3. Đối với Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Số liệu kể từ thời điểm thay đổi kỳ kế toán đến cuối kỳ báo cáo đầu tiên được trình bày trong cột “Kỳ này”. Cột “kỳ trước” trình bày số liệu của 12 tháng trước tương đương với kỳ kế toán năm hiện tại. Ví dụ: Tiếp theo ví dụ trên, khi trình bày cột “Kỳ trước” trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bắt đầu từ ngày 1/4/2015 và kết thúc ngày 31/3/2016, doanh nghiệp phải trình bày số liệu của giai đoạn từ 1/4/2014 đến 31/3/2015. Điều 10. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp Khi chuyển đổi hình thức sở hữu, doanh nghiệp phải tiến hành khoá sổ kế toán, lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Trong kỳ kế toán đầu tiên sau khi chuyển đổi, doanh nghiệp phải ghi sổ kế toán và trình bày báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau: 1. Đối với sổ kế toán phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu: Toàn bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên sổ kế toán của doanh nghiệp cũ được ghi nhận là số dư đầu kỳ trên sổ kế toán của doanh nghiệp mới. 2. Đối với Bảng Cân đối kế toán: Toàn bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu kế thừa của doanh nghiệp cũ trước khi chuyển đổi được ghi nhận là số dư đầu kỳ của doanh nghiệp mới và được trình bày trong cột “Số đầu năm”. 3. Đối với Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Số liệu kể từ thời điểm chuyển đổi đến cuối kỳ báo cáo đầu tiên được trình bày trong cột “Kỳ này”. Cột “kỳ trước” trình bày số liệu luỹ kế kể từ đầu năm báo cáo đến thời điểm chuyển đổi hình thức sở hữu. Điều 11. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chia tách, sáp nhập doanh nghiệp Khi chia tách một doanh nghiệp thành nhiều doanh nghiệp mới có tư cách pháp nhân hoặc khi sáp nhập nhiều doanh nghiệp thành một doanh nghiệp khác, doanh nghiệp bị chia tách hoặc bị sáp nhập phải tiến hành khoá sổ kế toán, lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Trong kỳ kế toán đầu tiên sau khi chia tách, sáp nhập, doanh nghiệp mới phải ghi sổ kế toán và trình bày báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau: 1. Đối với sổ kế toán phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu: Toàn bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên sổ kế toán của doanh nghiệp cũ được ghi nhận là số phát sinh trên sổ kế toán của doanh nghiệp mới. Dòng số dư đầu kỳ trên sổ kế toán của doanh nghiệp mới không có số liệu. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5

Trang 6

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang 2. Đối với Bảng Cân đối kế toán: Toàn bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu kế thừa của doanh nghiệp cũ trước khi chuyển đổi được ghi nhận là số phát sinh của doanh nghiệp mới và được trình bày trong cột “Số cuối năm”. Cột “Số đầu năm” không có số liệu. 3. Đối với Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ: Chỉ trình bày số liệu kể từ thời điểm chuyển đổi đến cuối kỳ báo cáo đầu tiên trong cột “Kỳ này”. Cột “Kỳ trước” không có số liệu. Điều 12. Lập và trình bày báo cáo tài chính khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục 1. Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xem xét giả định về sự hoạt động liên tục. Doanh nghiệp bị coi là không hoạt động liên tục nếu hết thời hạn hoạt động (mà không có hồ sơ xin gia hạn hoạt động), dự kiến (có văn bản cụ thể về việc xin chấm dứt hoạt động) hoặc bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động trong vòng dưới 12 tháng kể từ ngày lập báo cáo tài chính. 2. Trường hợp giả định về sự hoạt động liên tục không còn phù hợp tại thời điểm báo cáo, doanh nghiệp phải tái phân loại tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán theo nguyên tắc: 2.1. Các tài sản dài hạn được tái phân loại thành tài sản ngắn hạn trên Bảng Cân đối kế toán, cụ thể: - Các chỉ tiêu phản ánh tài sản dài hạn có chỉ tiêu tương ứng ở phần tài sản ngắn hạn (như các khoản phải thu dài hạn, chi phí trả trước dài hạn, đặt cọc, ký cược, ký quỹ dài hạn…) được tái phân loại thành tài sản ngắn hạn và trình bày gộp vào các chỉ tiêu tương ứng thuộc phần tài sản ngắn hạn; - Các chỉ tiêu phản ánh tài sản dài hạn khác (không có chỉ tiêu tương ứng trong phần tài sản ngắn hạn) được giữ nguyên tên gọi, mã số và chuyển sang trình bày trong phần tài sản ngắn hạn. 2.2. Các khoản nợ phải trả dài hạn được tái phân loại thành nợ phải trả ngắn hạn trên Bảng Cân đối kế toán, cụ thể: - Các chỉ tiêu phản ánh nợ phải trả dài hạn có chỉ tiêu tương ứng ở phần nợ phải trả ngắn hạn (như các khoản phải trả dài hạn, vay dài hạn…) được tái phân loại thành nợ phải trả ngắn hạn và trình bày gộp vào các chỉ tiêu tương ứng thuộc phần nợ phải trả ngắn hạn; - Các chỉ tiêu phản ánh nợ phải trả dài hạn khác (không có chỉ tiêu tương ứng trong phần nợ phải trả ngắn hạn) được giữ nguyên tên gọi, mã số và chuyển sang trình bày trong phần nợ phải trả ngắn hạn. 3. Trường hợp giả định về sự hoạt động liên tục không còn phù hợp tại thời điểm báo cáo, doanh nghiệp phải đánh giá lại toàn bộ tài sản và nợ phải trả theo nguyên tắc: 3.1. Đối với tài sản phi tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại theo giá trị có thể thu hồi (là giá thanh lý ước tính trừ chi phí thanh lý). Toàn bộ phần chênh lệch giữa giá trị trị ghi sổ và giá trị có thể thu hồi sau khi bù trừ với số dự phòng giảm giá đã trích lập (nếu có) được ghi nhận ngay vào thu nhập khác hoặc chi phí khác thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Trường hợp giá trị có thể thu hồi không thể xác định được một cách đáng tin cậy thì mới được trình bày theo giá trị ghi sổ và phải giải thích lý do trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6

Trang 7

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Riêng đối với các loại tài sản cố định hữu hình, vô hình, bất động sản đầu tư được áp dụng mô hình đánh giá lại thì được xử lý như sau: - Nếu giá trị có thể thu hồi cao hơn giá trị còn lại thì phần chênh lệch được ghi nhận ngay vào thu nhập khác; - Nếu giá trị có thể thu hồi thấp hơn giá trị còn lại thì phần chênh lệch sau khi bù trừ với số đã đánh giá tăng trước đó (nếu có) được ghi nhận vào chi phí khác. 3.2. Đối với tài sản tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại theo giá trị hợp lý, toàn bộ phần chênh lệch giữa giá trị trị ghi sổ và giá trị hợp lý được ghi nhận ngay vào thu nhập khác hoặc chi phí khác thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Trường hợp giá trị hợp lý không thể xác định được một cách đáng tin cậy thì mới được trình bày theo giá trị ghi sổ và phải giải thích lý do trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính. 3.3. Đối với nợ phải trả phi tiền tệ (như phải trả bằng hàng tồn kho, phải trả bằng TSCĐ, tài sản phi tiền tệ khác), doanh nghiệp phải đánh giá lại theo giá trị hợp lý. Toàn bộ phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý được ghi nhận ngay vào thu nhập khác hoặc chi phí khác thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Trường hợp giá trị hợp lý không thể xác định được một cách đáng tin cậy thì mới được trình bày theo giá trị ghi sổ và phải giải thích lý do trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính. 3.4. Đối với nợ phải trả tiền tệ, doanh nghiệp phải đánh giá lại theo giá hiện hành (là giá phải thanh toán ngay toàn bộ khoản nợ phải trả tại thời điểm báo cáo). Toàn bộ phần chênh lệch (nếu có) giữa giá trị trị ghi sổ và giá hiện hành được ghi nhận ngay vào thu nhập khác hoặc chi phí khác thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. 3.5. Doanh nghiệp phải trích trước vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh đối với các khoản phải trả dự kiến phát sinh trong kỳ sau ngày lập Báo cáo tài chính (như phải trả lãi vay, phải trả người cung cấp…), kể cả trong trường hợp chưa có biên bản nghiệm thu khối lượng của nhà thầu. 3.6. Đối với khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản luỹ kế thuộc phần vốn chủ sở hữu, sau khi xử lý TSCĐ hữu hình, vô hình, BĐSĐT, phần còn lại được kết chuyển vào thu nhập khác (nếu lãi) hoặc chi phí khác (nếu lỗ). 3.7. Đối với khoản chênh lệch tỷ giá luỹ kế như phát sinh từ việc thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán (nếu có), doanh nghiệp kết chuyển toàn bộ vào doanh thu tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ). 4. Trường hợp giả định về sự hoạt động liên tục không còn phù hợp tại thời điểm báo cáo, doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết về khả năng tạo tiền và thanh toán nợ phải trả, vốn chủ sở hữu cho các cổ đông, cụ thể: - Số tiền có khả năng thu hồi từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản, thu hồi nợ phải thu; - Khả năng thanh toán nợ phải trả theo thứ tự ưu tiên, như khả năng trả nợ ngân sách Nhà nước, trả nợ người lao động, trả nợ vay, nợ nhà cung cấp - Khả năng thanh toán vốn chủ sở hữu, đối với công ty cổ phần công bố rõ khả năng mỗi cổ phiếu sẽ nhận được bao nhiều tiền www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7

Trang 8

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang - Thời gian tiến hành thanh toán các khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Điều 13. Đồng tiền sử dụng để lập Báo cáo tài chính khi công bố ra công chúng và nộp các cơ quan chức năng quản lý Nhà nƣớc tại Việt Nam 1. Báo cáo tài chính được sử dụng để công bố ra công chúng và nộp các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước tại Việt Nam phải được trình bày bằng Đồng Việt Nam.Trường hợp doanh nghiệp lập Báo cáo tài chính bằng đồng ngoại tệ thì phải chuyển đổi báo cáo tài chính ra Đồng Việt Nam khi công bố ra công chúng và nộp các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước tại Việt Nam. 2. Phương pháp chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam để công bố thông tin ra công chúng và nộp các cơ quan quản lý Nhà nước: 2.1. Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng đồng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, kế toán phải quy đổi các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau: - Tài sản và nợ phải trả được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ; - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (bao gồm vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác, quyền chọn chuyển đổi trái phiếu) được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày góp vốn; - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phát sinh sau ngày đầu tư được quy đổi ra Đồng Việt Nam bằng cách tính toán theo các khoản mục của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; - Lợi tức, cổ tức đã trả được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày trả lợi tức, cổ tức; - Các khoản mục thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Trường hợp tỷ giá bình quân kỳ kế toán xấp xỉ (chênh lệch không vượt quá 3%) so với tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch thì áp dụng theo tỷ giá bình quân. 2.2. Phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng đồng ngoại tệ ra ĐồngViệt Nam. Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng đồng ngoại tệ ra Việt Nam Đồng được ghi nhận trên chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” – Mã số 416 thuộc phần vốn chủ sở hữu của Bảng cân đối kế toán. 3. Ví dụ về việc chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng đồng ngoại tệ ra Việt Nam Đồng Ngày 01/01/2013, nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam với số vốn đầu tư ban đầu là 20.000€. Đơn vị tiền tệ kế toán của doanh nghiệp là đồng Euro. Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại ngày 31/12/2013 nhƣ sau: Khoản mục Số tiền (€) Khoản mục Số tiền www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 8

Trang 9

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang (€) TÀI SẢN 66.000 NỢ PHẢI TRẢ 44.000 - Tiền 5.000 - Phải trả người bán 4.000 - Phải thu khách hàng 3.000 - Vay dài hạn 40.000 - Hàng tồn kho 18.000 VỐN CHỦ SỞ HỮU 22.000 - TSCĐ hữu hình 50.000 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu 20.000 - Giá trị hao mòn luỹ kế (10.000) - Lợi nhuận sau thuế chưa 2.000 phân phối Tổng Tài sản 66.000 Tổng Nguồn vốn 66.000 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2013 nhƣ sau Số tiền (€) Tổng doanh thu và thu nhập khác 20.000 Tổng chi phí (gồm cả chi phí thuế TNDN) (18.000) Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.000 Tỷ giá giao dịch thực tế giữa đồng Euro và đồng Việt Nam: + Tại ngày 01/01/2013: 1€ = 20.000 đ. + Tại ngày 31/12/2013: 1€ = 22.500 đ. + Trung bình cả năm 2013: 1€ = 21.500 đ. Việc chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng đồng EUR ra đồng Việt Nam được thực hiện như sau: a. Các khoản mục tài sản, nợ phải trả trên BCĐKT được chuyển đổi theo tỷ giá cuối kỳ (tỷ giá ngày 31/12/2013: 1€ = 22.500 đ). b. Chỉ tiêu vốn đầu tư của chủ sở hữu được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày góp vốn 01/01/2013 (1€ = 20.000 đ). c. Riêng khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được tính toán sau khi đã chuyển đổi các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí theo tỷ giá trung bình (1€= 21.500 đ). Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi được chuyển đổi như sau: Khoản mục Số tiền (€) Tỷ giá Quy đổi ra VND TÀI SẢN - Tiền 5.000 22.500 112.500.000 - Phải thu của khách hàng 3.000 22.500 67.500.000 - Hàng tồn kho 18.000 22.500 405.000.000 - TSCĐ hữu hình 50.000 22.500 1.125.000.000 - Giá trị hao mòn luỹ kế (10.000) 22.500 (225.000.000) Tổng Tài sản 66.000 1.485.000.000 NỢ PHẢI TRẢ 44.000 990.000.000 - Phải trả người bán 4.000 22.500 90.000.000 - Vay dài hạn 40.000 22.500 900.000.000 VỐN CHỦ SỞ HỮU 22.000 495.000.000 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu 20.000 20.000 400.000.000 - Lợi nhuận sau thuế chưa PP 2.000 21.500 43.500.000 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (phát sinh 52.000.000 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 9

Trang 10

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang do chuyển đổi) Tổng Nguồn vốn 66.000 1.485.000.000 d. Các khoản doanh thu và thu nhập khác, chi phí được chuyển đổi theo tỷ giá trung bình cả năm 2013 (giả thiết tỷ giá trung bình xấp xỉ tỷ giá thực tế) như sau: Khoản mục Số tiền (€) Tỷ giá Quy đổi ra VND - Tổng doanh thu và thu nhập khác 20.000 21.500 430.000.000 - Tổng chi phí (gồm cả thuế TNDN) (18.000) 21.500 (387.000.000) - Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.000 43.000.000 Điều 14. Nguyên tắc lập báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán Khi thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán, tại kỳ đầu tiên kể từ khi thay đổi, kế toán thực hiện chuyển đổi số dư sổ kế toán và trình bày báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau: 1. Đối với sổ kế toán phản ánh tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu: - Sổ kế toán phản ánh tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu (ngoại trừ sổ kế toán tài khoản 411 – “Vốn đầu tư của chủ sở hữu”) được quy đổi sang đơn vị tiền tệ trong kế toán mới theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán. - Sổ kế toán tài khoản 411 – “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm góp vốn. - Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán được trình bày tại chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” – Mã số 416 thuộc phần vốn chủ sở hữu của Bảng cân đối kế toán. 2. Tỷ giá áp dụng đối với thông tin so sánh (cột kỳ trước) trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ Các khoản mục thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Trường hợp tỷ giá bình quân kỳ kế toán xấp xỉ (chênh lệch không vượt quá 3%) so với tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch thì áp dụng theo tỷ giá bình quân. Điều 15. Thời hạn nộp báo cáo tài chính 1. Đối với doanh nghiệp nhà nước a. Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý: - Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 45 ngày; - Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính quý cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định. b. Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 10

Trang 11

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang - Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày; - Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính năm cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định. 2. Đối với các loại doanh nghiệp khác a. Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày; b. Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định. Điều 16. Nơi nhận báo cáo tài chính Nơi nhận báo cáo CÁC LOẠI Kỳ lập Cơ quan Cơ quan Cơ DN Cơ quan DOANH NGHIỆP báo tài chính Thuế quan cấp đăng ký (4) cáo (1) (2) Thống trên kinh kê (3) doanh 1. Doanh nghiệp Nhà nước Quý, x x x x x Năm 2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư Năm x x x x x nước ngoài 3. Các loại doanh nghiệp khác Năm x x x x 1. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập và nộp báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với doanh nghiệp Nhà nước Trung ương còn phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp). Đối với các loại doanh nghiệp Nhà nước như: Ngân hàng thương mại, công ty xổ số kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính ngân hàng). Riêng công ty kinh doanh chứng khoán còn phải nộp báo cáo tài chính cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. 2. Các doanh nghiệp phải gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương. Đối với các Tổng công ty Nhà nước còn phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế). 3. DNNN có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên. Đối với doanh nghiệp khác có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên. 4. Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính thì phải kiểm toán trước khi nộp báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán vào báo cáo tài chính khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp cấp trên. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 11

Trang 12

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang 5. Cơ quan tài chính mà doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phải nộp Báo cáo tài chính là Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở kinh doanh chính. 6. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, ngoài các cơ quan nơi doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính theo quy định trên, doanh nghiệp còn phải nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện quyền của chủ sở hữu theo Nghị định số 99/2012/NĐ-CP 7. Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao còn phải nộp Báo cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu. MỤC 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH Điều 17. Những thông tin chung về doanh nghiệp Trong báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp phải trình bày các thông tin chung sau: - Tên và địa chỉ của doanh nghiệp báo cáo; - Nêu rõ báo cáo tài chính này là báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp, báo cáo tài chính tổng hợp hay báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ, tập đoàn; - Ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kỳ báo cáo tùy theo từng báo cáo tài chính; - Ngày lập báo cáo tài chính; - Đơn vị tiền tệ dùng để lập báo cáo tài chính. Điều 18. Hƣớng dẫn lập và trình Bảng cân đối kế toán năm (mẫu B01 – DN) 1. Mục đích của Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. 2. Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán 2.1. Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán “ Trình bày báo cáo tài chính” khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính.Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tuỳ theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau: a. Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau: - Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn; - Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 12

Trang 13

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang b. Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau: - Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn; - Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn. c. Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần. 3. Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán - Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp; - Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết; - Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước. 4. Nội dung và phƣơng pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán năm 4.1. Nội dung và phƣơng pháp lập các chỉ tiêu phần tài sản 4.1.1. Tài sản ngắn hạn (Mã số 100) Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150. - Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ (kể cả vàng tiền tệ) của doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn (kể cả vàng tiền tệ), tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền. Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112. - Tiền (Mã số 111) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp (kể cả vàng tiền tệ), tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn (kể cả vàng tiền tệ) và tiền đang chuyển. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 111 “Tiền mặt”, 112 “Tiền gửi ngân hàng” và 113 “Tiền đang chuyển” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. - Các khoản tương đương tiền (Mã số 112) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi còn lại không quá 3 tháng kể từ ngày lập báo cáo tài chính, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên sổ chi tiết tài khoản 121 và số dư Nợ chi tiết của tài khoản 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” trên sổ chi tiết tài www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 13

Trang 14

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang khoản 128. Các khoản tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, tiền gửi có kỳ hạn còn lại dưới 3 tháng… Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải phân loại lại trên Bảng cân đối kế toán các khoản đầu tư không thoả mãn là tương đương tiền tại thời điểm đầu kỳ nhưng đến thời điểm cuối kỳ thoả mãn định nghĩa là tương đương tiền như quy định trên. - Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn), bao gồm: tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác. Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong mục này là các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh, không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”. Mã số 120 = Mã số 121+ Mã số 128 + Mã số 129. - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Mã số 121) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn có thời gian đáo hạn dưới 12 tháng kể từ ngày mua, như trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu hoặc các khoản đầu tư chứng khoán nắm giữ vì mục đích thương mại (kể cả loại có kỳ hạn trên 12 tháng). Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư thoả mãn tiêu chuẩn của các khoản tương đương tiền. Số liệu để trình bày vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 121 – “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 121 - Đầu tư ngắn hạn khác (Mã số 128) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thời hạn dưới 12 tháng kể từ ngày lập báo cáo như: Tiền gửi có kỳ hạn còn lại dưới 12 tháng, các khoản cho vay, góp vốn có thời hạn dưới 12 tháng kể từ ngày cho vay, góp vốn và các khoản đầu tư ngắn hạn khác…. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn thoả mãn tiêu chuẩn của các khoản tương đương tiền. Số liệu để trình bày vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 128 – “Đầu tư ngắn hạn khác” trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 128. - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (Mã số 129) Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các khoản đầu tư ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” là số dư Có của Tài khoản 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. - Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, và phải thu ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 14

Trang 15

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi). Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139. - Phải thu ngắn hạn của khách hàng (Mã số 131) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có thời hạn thanh toán dưới 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 131, chi tiết các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn. - Trả trước cho người bán (Mã số 132) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán mà chưa nhận vật tư, công cụ, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ, BĐS đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Trả trước cho người bán” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 331. - Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân và giữa các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn, có thời hạn thanh toán dưới 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết của các Tài khoản 1362, 1363, 1368 trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 136. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tài chính tổng hợp với đơn vị cấp dưới, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ ngắn hạn”. - Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 134) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa tổng số doanh thu đã ghi nhận luỹ kế tương ứng với phần công việc đã hoàn thành lớn hơn tổng số tiền luỹ kế khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch đến cuối kỳ báo cáo của các hợp đồng xây dựng dở dang. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên Sổ Cái. - Phải thu ngắn hạn khác (Mã số 135) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tựợng liên quan tại thời điểm báo cáo, các khoản tạm ứng, cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn mà doanh nghiệp được quyền thu hồi. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu ngắn hạn khác“ là số dư Nợ chi tiết của các Tài khoản: TK 1385, TK1388, TK334, TK338, TK 141, TK 244 trên sổ kế toán chi tiết các TK 1385, 1388, 334, 338, 141, 244. - Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 139) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn có khả năng khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này đuợc ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” trên sổ kế toán chi tiết TK 139, chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi. - Hàng tồn kho (Mã số 140) www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 15

Trang 16

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm gioá hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo. Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 142 + Mã số 143 + Mã số 144 + Mã số 145 + Mã số 146 + Mã số 147 + Mã số 148 + Mã số 149 - Hàng mua đang đi trên đường (Mã số 141) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hàng mua đang đi trên đường đã thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp nhưng chưa nhập kho tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng mua đang đi trên đường” là số dư Nợ của tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường trên sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. - Nguyên liệu, vật liệu (Mã số 142) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hiện có của nguyên liệu, vật liệu trong kho và các loại thiết bị đang lắp đặt tại công trình nhưng chưa hoàn thành lắp đặt, nghiệm thu tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên liệu, vật liệu” là số dư Nợ của tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu trên sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. - Công cụ, dụng cụ (Mã số 143) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hiện có của công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Công cụ, dụng cụ” là số dư Nợ của tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ trên sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Mã số 144) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang để sản xuất những loại sản phẩm của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” là số dư Nợ của tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang trên sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. - Thành phẩm (Mã số 145) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị thành phẩm và hàng hoá trong kho của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thành phẩm” là số dư Nợ của tài khoản 155 – Thành phẩm trên sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. - Hàng hóa (Mã số 146) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị thành phẩm và hàng hoá trong kho của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng hoá” là số dư Nợ của tài khoản 156 – Hàng hoá trên sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. - Hàng gửi đi bán (Mã số 147) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hàng doanh nghiệp đang gửi đi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ đến thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng gửi đi bán” là số dư Nợ của tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán trên sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 16

Trang 17

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Nếu hàng gửi bán tại các đơn vị nội bộ không có tư cách pháp nhân chưa được xác định là đã tiêu thụ, khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tài chính tổng hợp với đơn vị cấp dưới, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ ngắn hạn”, “Phải trả nội bộ dài hạn”. - Hàng hóa kho bảo thuế (Mã số 148) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hàng hoá đưa vào Kho bảo thuế tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng hoá Kho bảo thuế” là số dư Nợ của tài khoản 158 – Hàng hoá kho bảo thuế trên sổ Cái hoặc nhật ký sổ Cái. - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” là số dư Có của Tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. - Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT còn được khấu trừ, các khoản thuế phải thu, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo. Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154 + Mã số 157 + Mã số 158. - Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thanh toán cho một số khoản chi phí nhưng đến cuối kỳ kế toán chưa được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo. Số liệu để ghi vào vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước” là số dư Nợ của Tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 152) Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hoàn lại đến cuối năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” căn cứ vào số dư Nợ của Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. - Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước (Mã số 153) Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế toán chi tiết TK 333. - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 154) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” là số dư Nợ của Tài khoản 171 – “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” trên Sổ kế toán Tài khoản 171. - Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 155) www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 17

Trang 18

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản ngắn hạn khác, bao gồm: Tài sản thiếu chờ xử lý, giá trị kim khí quý, đá quý (không được phân loại là hàng tồn kho)… tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn khác” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết các Tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, Tài khoản 1288 – “Đầu tư ngắn hạn khác”, Tài khoản và các tài khoản khác có liên quan. 4.1.2. Tài sản dài hạn (Mã số 200) Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khoản tài sản dài hạn có đến thời điểm báo cáo, bao gồm: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác. Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260. - Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn, các khoản phải thu dài hạn khác và số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc, tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phải thu dài hạn khó đòi). Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 218 + Mã số 219. - Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách hàng” căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”, mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn. - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 212) Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị cấp trên phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân. Khi lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp của toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh” (Mã số 333) trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị trực thuộc, chi tiết phần vốn nhận của đơn vị cấp trên. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” là số dư Nợ của Tài khoản 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên Sổ kế toán chi tiết TK 136. - Phải thu nội bộ dài hạn (Mã số 213) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân và giữa các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn kinh doanh tại thời điểm báo cáo, có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ dài hạn” là chi tiết số dư Nợ của Tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tài chính tổng hợp với đơn vị cấp dưới, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ dài hạn”. - Phải thu dài hạn khác (Mã số 214) www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 18

Trang 19

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tượng có liên quan được xếp vào loại tài sản dài hạn, các khoản ứng trước cho người bán dài hạn (nếu có), các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ dài hạn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn khác” là số dư Nợ chi tiết của các Tài khoản 138, 331, 338, 244 (chi tiết các khoản phải thu dài hạn khác) trên sổ kế toán chi tiết các TK 1388, 331, 338, 244. - Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng phải thu dài hạn khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này đuợc ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi tiết TK 139. - Tài sản cố định ( Mã số 220) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định và chi phí xây dựng cơ bản dở dang hiện có tại thời điểm báo cáo. Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227 + Mã số 230. - Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223. - Nguyên giá (Mã số 222) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 223) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định hữu hình luỹ kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài khoản 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2141. - Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226. - Nguyên giá (Mã số 225) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 226) www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 19

Trang 20

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định thuê tài chính luỹ kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài khoản 2142 “Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2142. - Tài sản cố định vô hình (Mã số 227) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229. - Nguyên giá (Mã số 228) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 229) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định vô hình luỹ kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (... ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài khoản 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2143. - Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang, hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí xây dựng cơ bản dở dang” là số dư Nợ của Tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. - Bất động sản đầu tư (Mã số 240) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Mã số 240 = Mã số 241 – Mã số 242. - Nguyên giá (Mã số 241) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khoản 217 “Bất động sản đầu tư”, trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 242) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn lũy kế của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài khoản 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2147. - Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250) www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 20

Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!