sử dụng layout và cách tạo hình
- Số trang
- 12
- Định dạng
- Dung lượng
- 372 KB
- Ngôn ngữ
- VI
- Lượt xem
- 883
- Bình luận
- 0
- Lượt tải
- 0
Câu hỏi thường gặp
Tài liệu này có miễn phí không?
Có. “sử dụng layout và cách tạo hình” miễn phí — bạn chỉ cần đăng nhập rồi bấm Tải xuống để lấy file gốc.
Tài liệu dài bao nhiêu trang?
Tài liệu gồm 12 trang. Bạn có thể xem trước online trước khi tải.
Tôi có thể xem trước trước khi tải không?
Có. Bạn xem trước tài liệu ngay trên trang này bằng trình đọc online, rồi quyết định tải về.
- Tên tài liệu
- sử dụng layout và cách tạo hình
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 12 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Đang tạo bản xem trước...
Mô tả
Quang Vinhtb sử dụng layout và cách tạo hình Nhiều bạn chưa nắm được cách tạo bản vẽ kỹ thuật AutoCAD một cách chuyên nghiệp, các bạn vẽ tất cả những gì cần in ra trong một khuôn giấy có khung tên ngay trong môi trường Model, kể cả hình trích với kích thước to hơn, với hàm ý rằng như vậy là phóng nó với tỷ lệ khác với tỷ lệ chung. Làm như vậy sẽ có những nhược điểm rất phi kỹ thuật sau đây: T hứ nhất: phải tạo các khung tên to nhỏ khác nhau cho phù hợp với kích thước mỗi đối tượng cần in. T hứ hai: phải đặt các tỷ lệ cỡ chữ và cỡ kích thước khác nhau cho phù hợp với kích thước mỗi đối tượng cẩn in. Kết quả là mỗi bản vẽ có thể có các kích cỡ chữ và sô khác nhau, chẳng tuân theo tiêu chuẩn nào cả. T hứ ba: Các hình trích được tạo với kích thước khác thực tê và giá ưị kích thước dĩ nhiên phải sửa lại cho đứng theo cách thủ công, rất dễ nhầm và hay bị quên khi sửa đổi gì đó trong thiết kế. Có một cách mang tính chuyên nghiệp để giải quyết những vấn đề này, ta chỉ mất công một chút, đúng một lần duy nhất này thôi. Sau đó, mỗi khi thiết kế, ta chỉ việc áp dựng một cách nhanh chóng và khoa học. Đó là sử dụng Layout để tạo trang in. Model: dùng để vẽ các đối tượng thiết kế, mỗi tập tin chỉ có 1 không gian Model thôi. Không gian của Model là 3D (X, Y và Z) và kéo dài vô tận. Việc vẽ ữong Model phải tuân thủ nguyên tắc là phải vẽ đúng theo kích thước thực, các kích thước phải lấy chính xác và tôn trọng giá ừị thực đó, không được gõ giá trị bằng tay. Layout: dùng để in các đôi tượng trong Model, mỗi tập tin có thể có nhiều Layout, tùy thuộc sô bản vẽ bạn cần. Không gian của Layout chỉ giới hạn trong khổ giấy in mà thôi và chỉ có hai chiền là X và Y. Layout cho phép chèn nhiều hình ảnh của các đối tượng trong Model với tỷ lệ hiển thị tùy ý và phạm vi tùy ý. Như vậy, ta có thể chèn cả hoặc chỉ một phần các đối tượng được vẽ và có thể chèn nhiều hình ảnh của 1 đối tượng với các tỷ lệ khác nhau. Trước tiên, ta cần làm mấy thủ tục, để cho khỏi phải làm lại những thủ tục này, ta sẽ lưu nó như là một Template. Sau này, mỗi khi cần thiết kế, ta chỉ việc mở Template này ra để làm việc. Các thủ tục như sau: 1. T ao các Layer (lớp đối tượng) cần thiết: Ngoài Layer 0 theo mặc định, tối thiểu ta cẩn có thêm hai Layer là Dim l và Dim2 dùng cho các kích thước sẽ được hiển thị tại các cổng nhìn khác nhau. AutoCAD có 2 cửa sổ: Model và L QuangVinhtb S Layer Properties Manager QuangVinhtb AH: 3 layers displayed of 3 total layers I I Invert filter 0 Indicate layers in use Settings... OK Cancel Các bạn có thể tạo thêm các Layer khác theo nhu câu, nhớ đặt độ đậm cho nét vẽ tại Layer đó và màu sắc thích hỢp cho chúng. Theo tôi, các nét cơ bản nên để 0.5mm và các nét mảnh nên là 0.15mm., 2. T ạo trang in: Click nhãn Layoutl dưới đáy, bạn thấy hộp thoại sau: QuangVinhtb Quang Vinhtb r ---------------------------------------------------------- - Ti Page S etup M anager ^ Cfc*ie«UYCvt Uv*41 c«OtM%ca C i r r l p t g r i f t ÿ : <Harm> WMt* 1 <*- 1 [ «— . 1 [ “®'t 1 ».10 « UOOrvT** Itra***) br>J< »4 no« Ö« p U M a nr» c* {TJCMote* w □ c l . ______________________________________________________________________________________________________________________ ______________________________________ J Click nút Modify rồi chọn máy in, khổ ^ Page Setup - Layoutl I B PữQc setup Name: <Mone> PW0 Printer A>lotter Pỉot style tobte (pen assignments) Nw Name: Ị^ H P LwrJ* 5000 S w PCLS Proper ồ « □ Deplay ptet st>tes Shaded MCvcpor t cpbons D/> Plotter: HP LaserJet sooo Scnes PQ.6 • WVidowï System 0... '«Shore: IPTJ: Description: Paper s ? e A4 p*0t seca VVhat to plot: U w u ỉ V Quaity iNctmal Ptetopiw ns p ] Plot Vrtth plot stytei Q Ptotscate R t t o p a p f t f 0 Ptet Q d p a sỊX ữ ce Iđst □ rtđe paper space o ò > K ts Scale: 1 Custom V I l | ị « n Ị v"Ị. 0 .0 3 9 3 7 l u t t □ Scale Incwoghts O P w t r a i t 1— ^ 0landscape L^ J o P te t v ç a d e -ô o w n OK H«» Sau khi tạo khung tên trực tiếp trên trang này, ta được một Layout như sau: QuangVinhtb
sử dụng layout và cách tạo hình
Đang tạo bản xem trước...
Quang Vinhtb sử dụng layout và cách tạo hình Nhiều bạn chưa nắm được cách tạo bản vẽ kỹ thuật AutoCAD một cách chuyên nghiệp, các bạn vẽ tất cả những gì cần in ra trong một khuôn giấy có khung tên ngay trong môi trường Model, kể cả hình trích với kích thước to hơn, với hàm ý rằng như vậy là phóng nó với tỷ lệ khác với tỷ lệ chung. Làm như vậy sẽ có những nhược điểm rất phi kỹ thuật sau đây: T hứ nhất: phải tạo các khung tên to nhỏ khác nhau cho phù hợp với kích thước mỗi đối tượng cần in. T hứ hai: phải đặt các tỷ lệ cỡ chữ và cỡ kích thước khác nhau cho phù hợp với kích thước mỗi đối tượng cẩn in. Kết quả là mỗi bản vẽ có thể có các kích cỡ chữ và sô khác nhau, chẳng tuân theo tiêu chuẩn nào cả. T hứ ba: Các hình trích được tạo với kích thước khác thực tê và giá ưị kích thước dĩ nhiên phải sửa lại cho đứng theo cách thủ công, rất dễ nhầm và hay bị quên khi sửa đổi gì đó trong thiết kế. Có một cách mang tính chuyên nghiệp để giải quyết những vấn đề này, ta chỉ mất công một chút, đúng một lần duy nhất này thôi. Sau đó, mỗi khi thiết kế, ta chỉ việc áp dựng một cách nhanh chóng và khoa học. Đó là sử dụng Layout để tạo trang in. Model: dùng để vẽ các đối tượng thiết kế, mỗi tập tin chỉ có 1 không gian Model thôi. Không gian của Model là 3D (X, Y và Z) và kéo dài vô tận. Việc vẽ ữong Model phải tuân thủ nguyên tắc là phải vẽ đúng theo kích thước thực, các kích thước phải lấy chính xác và tôn trọng giá ừị thực đó, không được gõ giá trị bằng tay. Layout: dùng để in các đôi tượng trong Model, mỗi tập tin có thể có nhiều Layout, tùy thuộc sô bản vẽ bạn cần. Không gian của Layout chỉ giới hạn trong khổ giấy in mà thôi và chỉ có hai chiền là X và Y. Layout cho phép chèn nhiều hình ảnh của các đối tượng trong Model với tỷ lệ hiển thị tùy ý và phạm vi tùy ý. Như vậy, ta có thể chèn cả hoặc chỉ một phần các đối tượng được vẽ và có thể chèn nhiều hình ảnh của 1 đối tượng với các tỷ lệ khác nhau. Trước tiên, ta cần làm mấy thủ tục, để cho khỏi phải làm lại những thủ tục này, ta sẽ lưu nó như là một Template. Sau này, mỗi khi cần thiết kế, ta chỉ việc mở Template này ra để làm việc. Các thủ tục như sau: 1. T ao các Layer (lớp đối tượng) cần thiết: Ngoài Layer 0 theo mặc định, tối thiểu ta cẩn có thêm hai Layer là Dim l và Dim2 dùng cho các kích thước sẽ được hiển thị tại các cổng nhìn khác nhau. AutoCAD có 2 cửa sổ: Model và L QuangVinhtb S Layer Properties Manager QuangVinhtb AH: 3 layers displayed of 3 total layers I I Invert filter 0 Indicate layers in use Settings... OK Cancel Các bạn có thể tạo thêm các Layer khác theo nhu câu, nhớ đặt độ đậm cho nét vẽ tại Layer đó và màu sắc thích hỢp cho chúng. Theo tôi, các nét cơ bản nên để 0.5mm và các nét mảnh nên là 0.15mm., 2. T ạo trang in: Click nhãn Layoutl dưới đáy, bạn thấy hộp thoại sau: QuangVinhtb Quang Vinhtb r ---------------------------------------------------------- - Ti Page S etup M anager ^ Cfc*ie«UYCvt Uv*41 c«OtM%ca C i r r l p t g r i f t ÿ : <Harm> WMt* 1 <*- 1 [ «— . 1 [ “®'t 1 ».10 « UOOrvT** Itra***) br>J< »4 no« Ö« p U M a nr» c* {TJCMote* w □ c l . ______________________________________________________________________________________________________________________ ______________________________________ J Click nút Modify rồi chọn máy in, khổ ^ Page Setup - Layoutl I B PữQc setup Name: <Mone> PW0 Printer A>lotter Pỉot style tobte (pen assignments) Nw Name: Ị^ H P LwrJ* 5000 S w PCLS Proper ồ « □ Deplay ptet st>tes Shaded MCvcpor t cpbons D/> Plotter: HP LaserJet sooo Scnes PQ.6 • WVidowï System 0... '«Shore: IPTJ: Description: Paper s ? e A4 p*0t seca VVhat to plot: U w u ỉ V Quaity iNctmal Ptetopiw ns p ] Plot Vrtth plot stytei Q Ptotscate R t t o p a p f t f 0 Ptet Q d p a sỊX ữ ce Iđst □ rtđe paper space o ò > K ts Scale: 1 Custom V I l | ị « n Ị v"Ị. 0 .0 3 9 3 7 l u t t □ Scale Incwoghts O P w t r a i t 1— ^ 0landscape L^ J o P te t v ç a d e -ô o w n OK H«» Sau khi tạo khung tên trực tiếp trên trang này, ta được một Layout như sau: QuangVinhtb
Đọc toàn bộ tài liệu
- Tên tài liệu
- sử dụng layout và cách tạo hình
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 12 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Ngân hàng đề thi môn: Hệ thống thông tin quản lý
Đề thi môn Cơ sở dữ liệu (kèm Đáp án) - Đại học Sư phạm kỹ thuật
Đề thi và đáp án môn Hệ thống thông tin kế toán
Đề thi và đáp án môn Cấu trúc dữ liệu giải thuật
Đáp án đề thi môn Mạng máy tính - ĐH Công nghệ thông tin (CNTT)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!