Soạn thảo Văn bản tiếng Việt trên Window

THThiNganHang
0 lượt tải
24
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

3/18/2017 Soạn thảo văn bản Tiếng Việt trên Windows Nhóm Tin học văn phòng – BM Tin ĐẠI HỌC THĂNG LONG ThiNganHang.com

Trang 2

1. Khái niệm ký tự, từ, câu, dòng, đoạn Ký tự Từ Câu Đoạn 1 Các ký tự (Character) thường được gõ trực tiếp từ bàn phím. Nhiều ký tự ghép lại với nhau thành một từ (Word). Tạo đoạn mới nhấn phím Enter Tập hợp các từ kết thúc bằng dấu chấm (.) ngắt câu gọi là câu Dòng Đoạn 2 (Sentence). Tập hợp nhiều câu tạo thành đoạn, kết thúc mỗi đoạn là dấu hết đoạn (Enter) 1.2.1.Câu 1 Ghép cặp Khái niệm với những nội dung được đánh dấu trong hình 1 2 3 4 \ 1. Câu 2. Ký tự 3. Từ 4. Dòng Đoạn 1.2.2.Câu 2 Nhấn phím nào sau đây để tạo 1 đoạn mới Alt Enter Tab Ctrl ThiNganHang.com Trang 1

Trang 3

2. Bàn phím và các phím tổ hợp trên bàn phím Vùng phím chức năng Vùng phím thông dụng Vùng phím số Trung tâm của bàn phím Sử dụng khi nhập hoặc tính toán với số Muốn sửdụng bật phím NumLock 2.1.1.Một số phím đặc biệt trên bàn phím sử dụng khi soạn thảo văn bản Phím Ý nghĩa Esc Hủy bỏ (cancel) một hoạt động đang thực hiện, thoát ra khỏi một (Escape) ứng dụng nào đó đang hoạt động. Tab Di chuyển con trỏ và chữ sau con trỏ sang phải một khoảng rộng (khoảng rộng tab mặc định = 0.5 inch = 1.27 cm), hoặc chuyển sang một cột hoặc Tab khác. Caps Lock Bật/tắt chế độ gõ chữ IN HOA (đèn Caps Lock sẽ bật hoặc tắt tương ứng theo chế độ). Enter Để xuống dòng và tạo một đoạn văn bản mới. Space Bar Thường gọi là ký tự trắng hay trống. Dùng để tạo khoảng cách giữa các từ. Mỗi khoảng cách được coi là một ký tự. Backspace Đẩy con trỏ về phía trái một ký tự và xóa ký tự tại vị trí đó nếu có. Insert Khi bật chức năng này, ký tự đang gõ sẽ ghi đè lên ký tự phía sau. Num Lock Bật/Tắt chế độ sử dụng bàn phím số bên phải Delete Xóa các ký tự phía bên phải con trỏ Home Chuyển con trỏ về đầu dòng văn bản End Chuyển con trỏ về cuối dòng văn bản Page Up Di chuyển lên một trang màn hình Page Down Di chuyển xuống một trang màn hình ThiNganHang.com Trang 2

Trang 4

Phím Ý nghĩa Print Screen Chụp toàn bộ màn hình (Prt Scr) 2.1.2.Phím tổ hợp sử dụng khi soạn thảo văn bản: Các phím Shift, Alt (Alternate), Ctrl (Control) là phím tổ hợp chỉ có tác dụng khi nhấn kèm với các phím khác. Cách sử dụng phím tổ hợp: Ví dụ để nhấn CTRL + C cần thực hiện theo các bước:  Bước 1: Giữ phím tổ hợp (VD: CTRL)  Bước 2: nhấn phím kết hợp cùng (VD: C) Một số phím tổ hợp hay sử dụng: Phím Ý nghĩa Shift Giữ phím Shift nhấn thêm phím ký tự để gõ chữ IN HOA mà không cần bật Caps lock. Giữ phím Shift nhấn phím có 2 ký tự để gõ các ký tự bên trên Ví dụ: Shift + để gõ ký tự @ Alt Alt + Tab: Di chuyển giữa các cửa sổ đang mở Alt + Prt Scr: Chụp màn hình của sửa sổ hiện hành Ctrl Ctrl + nhấn phím số hoặc chữ để tạo thành phím nóng (ShortcutKey). Ví dụ: Ctrl + S: lưu văn bản Ctrl + cuộn phím lăn trên chuột: Phóng to/ thu nhỏ nội dung trong 1 cửa sổ làm việc, tương đương chức năng Zoom Giữ Ctrl khi lựa chọn các ký tự, từ, dòng, đoạn để bôi đen được những nội dung ở các vị trí cách xa nhau. Ctrl + Home: chuyển con trỏ về đầu văn bản. Ctrl + End: chuyển con trỏ về cuối văn bản. 2.2.1.Câu 1 Chọn Phím với Ý nghĩa tương ứng: Home: Xuống một trang màn hình End: Chuyển đến cuối dòng văn bản Page Up: Chụp toàn bộ màn hình Page Down: Chuyển đến đầu dòng văn bản Print Screen: Lên một trang màn hình ThiNganHang.com Trang 3

Trang 5

2.2.2.Câu 2 Chọn tổ hợp Phím với Ý nghĩa tương ứng Ctrl + Home: Chuyển đến trang cuối cùng trong văn bản Ctrl + End: Chuyển đến trang đầu tiên trong văn bản Alt + Tab: Lưu tài liệu hiện hành Ctrl + S: Di chuyển giữa các cửa sổ đang mở 2.2.3.Câu 3 Con trỏ đang đứng sau chữ M như hình dưới: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT MAM Dùng phím nào để xóa được chữ M? Home Backspace Delete Space 2.2.4.Câu 4 Con trỏ đang đứng sau chữ M như hình dưới: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT MAM Dùng phím nào để xóa được chữ M? Home Backspace Delete Space 2.2.5.Câu 5 Con trỏ đang ở trước chữ V, cần thêm chữ “nghĩa” vào trước CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ VIỆT NAM Nhưng mỗi khi bạn gõ thêm 1 ký tự thì ký tự đằng sau con trỏ lại bị mất. Dùng phím nào trên bàn phím để tắt chế độ này? Home Backspace Delete Insert ThiNganHang.com Trang 4

Trang 6

2.2.6.Câu 6 Cần dùng vùng phím được đánh dấu đỏ trên bàn phím: Dùng phím nào để sử dụng được vùng phím đánh dấu đó? Print Screen Scroll Lock Num Lock Caps Lock 2.2.7.Câu 7 Muốn gõ ký tự @ cần giữ thêm phím nào sau đây: Ctrl Shift Alt Tab 2.2.8.Câu 8 Chọn chức năng tương ứng Chụp toàn bộ màn hình: Alt + Print Screen Chụp cửa sổ hiện hành: Print Screen ThiNganHang.com Trang 5

Trang 7

3. Chọn văn bản (bôi đen) a. Cách lựa chọn từ, câu, dòng, đoạn dùng chuột trong MS Word Chọn 1 từ: Kích đúp vào vị trí bất kỳ của từ Chọn các từ KHÔNG liền nhau: Giữ CTRL + Kích đúp Chọn 1 câu: Giữ CTRL + kích chọn vào vị trí bất kỳ của câu Chọn 1 dòng: Chuyển con trỏ chuột về mép lề trái và kích chọn dòng Chọn nhiều dòng: Giữ trái chuột di chuyển lên/xuống khi chọn dòng tiếp theo Chọn 1 đoạn: Kích 3 lần vào vị trí bất kỳ trong đoạn Chọn nhiều đoạn: Giữ CTRL khi chọn đoạn tiếp theo b. Cách lựa chọn từ, câu, dòng, đoạn dùng bàn phím trong MS Word Lựa chọn Thao tác bàn phím Từ Chuyển con trỏ đến đầu từ giữ phím Shift + nhấn phím mũi tên  Dòng Chuyển con trỏ đến đầu dòng giữ phím Shift + nhấn phím End Câu Chuyển con trỏ đến đầu câu giữ phím Shift + nhấn phím mũi tên (, ,, ) Đoạn Chuyển con trỏ đến đầu đoạn giữ phím Shift + nhấn phím mũi tên (, ,, ) Từ, dòng, câu, đoạn Kết hợp giữ phím Ctrl khi lựa chọn từ, dòng, câu, đoạn KHÔNG liền nhau Toàn bộ văn bản Ctrl + A Chọn theo khối Di chuột chọn + giữ phím Alt trong quá trình chọn ThiNganHang.com Trang 6

Trang 8

3.2.1.Câu 1 Ghép thao tác thực hiện với cách chọn từ, câu, dòng đoạn: Chọn từ: Chuyển con trỏ chuột về mép lề trái và kích chọn dòng Chọn câu: Kích đúp vào vị trí bất kỳ của từ Chọn dòng: Kích ba lần vào vị trí bất kỳ của từ Chọn đoạn: Giữ CTRL + kích chọn vào vị trí bất kỳ của câu 3.2.2.Câu 2 Để chọn được các nội dung như hình dưới: Giữ phím nào sau đây trong khi chọn? Shift Ctrl Alt Insert 3.2.3.Câu 3 Tổ hợp phím nào sau đây để chọn toàn bộ tài liệu? Alt + A Ctrl + Shift + A Ctrl + A Ctrl + Alt + A ThiNganHang.com Trang 7

Trang 9

4. Quy tắc soạn thảo văn bản 4.1.1.Quy tắc soạn thảo văn bản Quy tắc Ví dụ Giữa 2 từ chỉ có 1 dấu cách (Space) Đại học Thăng Long 1 d1 d1 dấấấu cách sau mu cáchu cáchsau msau mỗỗỗi ti ti từừừ Các dấu ngắt câu như . , ; : ! . ; : !. ; : ! gõ sát từ trước và cách từ sau Hôm nay, trời nóng quá! sátsát ttừừtrướtrướcc cáchcách ttừừsausau Các dấu mở ngoặc ( { < [ ‘ " Nguyễn Ái Quốc (Hồ Chí Minh) gõ cách từ trước và sát từ sau. Các dấu đóng ngoặc ) } > ] ’ " ( { < [ ‘ “ ) } > ] ’ ” gõ sát từ trước và cách từ sau cách từtrước sát từtrước sát từsau cách từsau Viết hoa: Tên riêng, địTên riêng, địa danha danh Viết hoa Viết hoa  Ký tự đầu câu; viviếết hoat hoa chchữữ cái đầcái đầu tu từừ ký tự viết tắt ký tự đầu câu  Ký tự viết tắt cho cụm từ;  Ký tự đầu của địa danh; Trường Đại học Thăng Long là trường  Ký tự đầu của tên riêng. đại học tư thục ở TP Hà Nội. Trường là cơ sở giáo dục bậc đại học ngoài công lập đầu tiên của Việt Nam. ThiNganHang.com Trang 8

Trang 10

Quy tắc Ví dụ Các số dạng ngày tháng năm phải đầy đủ 2 ký tự Ngày 01/12/2016 Số đủ 2 ký tựSố đủ 2 ký tự Nội dung dạng danh sách liệt kê cần: : ; Chủ trương của trường: Dấu mở đầu danh  Sử dụng dấu chấm phẩy cuối dòng cho các sách liệt kê liệt kê đầu  Giáo dục đại học có chất lượng;  Liệt kê cuối cùng dùng dấu .  Phương pháp dạy và học phù hợp; DấuDấuDấu;;;cuối mỗi dòngcuối mỗi dòngcuối mỗi dòng ; sausausau liliệt kê đầuliệt kê đầuệt kê đầu  Theo dõi và quản lý học tập có hiệu quả . Dấu .kết thúc danh  Luôn lắng nghe nguyện vọng và nhu cầu sách liệt kê Giữa mỗi đoạn chỉ phân cách nhau bởi 1 dấu Enter Trường Đại học Thăng Long là trường đại học tư thục ở TP Hà Nội. 1 Enter Trường là cơ sở giáo dục bậc đại học ngoài công lập đầu tiên của Việt Nam. ThiNganHang.com Trang 9

Trang 11

4.2.1.Câu 1 Ghép DẤU CÂU với CÁCH GÕ ĐÚNG của dấu đó so với từ liền trước và liền sau: . Dấu chấm câu Liền từ trước, cách từ sau , Dấu phẩy Liền từ trước, liền từ sau ( Dấu ngoặc tròn mở Cách từ trước, liền từ sau ) Dấu ngoặc tròn đóng Cách từ trước, cách từ sau 4.2.2.Câu 2. Ghép DẤU CÂU với CÁCH GÕ ĐÚNG của dấu đó so với từ liền trước và liền sau: : Dấu hai chấm Liền từ trước, cách từ sau ; Dấu chấm phẩy Cách từ trước, cách từ sau [ Dấu mở vuông Cách từ trước, liền từ sau ] Dấu ngoặc tròn đóng Liền từ trước, liền từ sau 4.2.3. Câu 3 Chọn cách gõ đúng dấu mở/đóng ngoặc? Trường Đại học Thăng Long (ĐHTL ) là một trường đại học tư thục ở TP Hà Nội, Việt Nam. Trường Đại học Thăng Long ( ĐHTL) là một trường đại học tư thục ở TP Hà Nội, Việt Nam. Trường Đại học Thăng Long (ĐHTL) là một trường đại học tư thục ở TP Hà Nội, Việt Nam. Trường Đại học Thăng Long (ĐHTL)là một trường đại học tư thục ở TP Hà Nội, Việt Nam. 4.2.4.Câu 4 Chọn cách gõ đúng dấu phẩy? Trường Đại học Thăng Long là một trường đại học tư thục ở TP Hà Nội , Việt Nam. Trường Đại học Thăng Long là một trường đại học tư thục ở TP Hà Nội,Việt Nam. Trường Đại học Thăng Long là một trường đại học tư thục ở TP Hà Nội ,Việt Nam. Trường Đại học Thăng Long là một trường đại học tư thục ở TP Hà Nội, Việt Nam. ThiNganHang.com Trang 10

Trang 12

4.2.5.Câu 5 Chọn các cách gõ hoa đúng tên riêng và địa danh: Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ Giáo dục và đào tạo Hà Nội Hà nội Nguyễn Ái Quốc Nguyễn ái Quốc 4.2.6.Câu 6 Chọn cách gõ ngày tháng năm đúng: 19/8/2010 19/08/2010 01/05/2016 1/5/2016 4.2.7.Câu 7 Chọn cách gõ danh sách liệt kê đúng: Các quận của Hà Nội: Các quận của Hà Nội: Các quận của Hà Nội: Các quận của Hà Nội:  Ba Đình;  Ba Đình  Ba Đình;  Ba Đình.  Hoàn Kiếm;  Hoàn Kiếm  Hoàn Kiếm;  Hoàn Kiếm.  Đống Đa;  Đống Đa  Đống Đa.  Đống Đa. 1 2 3 4 ThiNganHang.com Trang 11

Trang 13

5. Các kiểu gõ văn bản Các kiểu gõ trong soạn thảo văn bản: Telex, VIQR, VNI. Trong đó, Telex là kiểu gõ được sử dụng phổ biết nhất. Cách gõ theo kiểu Telex: Chữ Cách gõ Telex Dấu Cách gõ Telex â aa Sắc s ê ee Huyền f ô oo Hỏi r ư uw Ngã x hoặc ] ơ ow Nặng j hoặc [ ă aw Bỏ dấu z đã gõ đ dd 5.2.1.Câu 1 Chọn KẾT QUẢ tương ứng CÁCH GÕ sau: Hangf Hăng Hangs Hàng Hangj Háng Hangw Hạng 5.2.2.Câu 2 Chọn KẾT QUẢ tương ứng CÁCH GÕ sau: Haang Hăng Hawngf Hãng Haangf Hâng Hangw Hằng Hangx Hầng 5.2.3.Câu 3 Chọn KẾT QUẢ tương ứng CÁCH GÕ sau: Gõ phím a và s được chữ á Gõ phím a ba lần được chữ A Gõ phím a và w được chữ Â Giữ phím SHIFT gõ chữ a được chữ ă aa ThiNganHang.com Trang 12

Trang 14

6. Bảng mã trong văn bản Tiếng Việt 6.1.1.Sử dụng bảng mã trong soạn thảo văn bản Bảng mã là cách biểu diễn các ký tự của một loại chữ viết thông qua con số (trong máy tính). Hiện nay, bảng mã Unicode và TCVN3 là 2 bảng mã thường dùng để gõ Tiếng Việt. Unicode: là bộ mã chuẩn quốc tế được thiết kế để dùng làm bộ mã duy nhất cho tất cả các ngôn ngữ khác nhau trên thế giới. TCVN3: Bảng mã theo tiêu chuẩn (cũ) của Việt Nam Ví dụ dưới đây cho thấy 1 ký tự sẽ được mã hóa khác nhau ở mỗi bảng mã: Ký tự Mã trong bảng mã Mã trong bảng mã Unicode TCVN3 ă 0103 00A8 á 00E1 00B5 Bảng dưới đây cho biết mỗi bảng mã có bộ font chữ (kiểu chữ) phù hợp để hiển thị đúng Tiếng Việt: Bảng mã Font chữ Gõ CHỮ HOA Unicode Times New Roman Được cài sẵn trên Bật Caps Lock hoặc Arial máy tính giữ Shift khi gõ TCVN3 .VnTime, .VnTimeH Phải cài đặt thêm Chọn font .Vn……..H .Vn Arial, .Vn ArialH Vd: .VnTimeH Chú ý: Khi soạn thảo văn bản cần chọn đúng font chữ tương ứng với bảng mã. Ví dụ: cách kiểm tra văn bản đã được soạn thảo bằng bảng mã Unicode hay TCVN3 Font .VnArial .VnArial TCVN3 Hiển thị ĐÚNG Tiếng Việt Đại học Thăng Long Font Arial Arial Unicode Hiển thị ĐÚNG Tiếng Việt Đại học Thăng Long ThiNganHang.com Trang 13

Trang 15

6.1.2.Cách cài đặt thêm font chữ Các font chữ của bảng mã TCVN3 thường không có sẵn nên cần phải cài đặt thêm bằng cách:  Sao chép (Copy) các tập tin kiểu chữ (có phần mở rộng là .ttf)  Vào thư mục C:\Windows\Fonts  Paste các font vào thư mục này 6.1.3.Một số lỗi khi sử dụng bảng mã và font chữ a. Lỗi sử dụng Font không phù hợp với Bảng mã .VnTime Văn bản hiện SAI Tiếng Việt vì: 1. Soạn thảo bằng bảng mã Unicode 2. Chọn font chữ của bảng mã TCVN3 Bảng mã (.VnTime) Arial Văn bản hiện ĐÚNG Tiếng Việt vì: 1. Soạn thảo bằng bảng mã Unicode 2. Chọn font chữ của bảng mã Unicode Bảng mã (Arial) b. Lỗi gõ chữ IN HOA bật Caps Lock khi soạn thảo bằng bảng mã TCVN3 .VnArial Văn bản hiện SAI CHỮ HOA có dấu vì: 1. Bảng mã TCVN3 MïA THU Hμ NéI 2. Chọn font chữ thường (.VnArial) 3. Gõ chữ HOA bật Caps Lock .VnArialH Văn bản hiện ĐÚNG CHỮ HOA có dấu vì: Mïa thu hμ néi 1. Bảng mã TCVN3 2. Chọn font chữ HOA (.VnArialH) ThiNganHang.com Trang 14

Trang 16

6.2.1.Câu 1 Chọn khái niệm tương ứng: Unicode là Bảng mã TCVN3 là Kiểu gõ Telex là Font chữ Times New Roman là 6.2.2.Câu 2 Chọn bảng mã tương ứng để soạn thảo được văn bản Tiếng Việt có dấu: .VnTime TCVN3 .VnTimeH VNI Times New Roman Unicode Arial 6.2.3.Câu 3 Chọn FONT tương ứng với mỗi tình huống sau: Bảng mã TCVN3, gõ chữ thường tiếng Việt (.VnArial) Bảng mã TCVN3, gõ chữ hoa tiếng Việt (.VnArialH) Bảng mã Unicode, gõ chữ thường tiếng Việt (Arial) Bảng mã Unicode, gõ chữ hoa tiếng Việt (Arial + bật Caplock) ThiNganHang.com Trang 15

Trang 17

6.2.4.Câu 4 Cho các văn bản: 1 2 .VnArial Đại học Thăng Long Đại học Thăng Long 3 4 .VnArialH ĐẠI HỌC THĂNG LONG ®¹i häc th¨ng long Hãy chọn bảng mã đã sử dụng trong mỗi văn bản trên: 1 Unicode 2 TCVN3 3 4 6.2.5.Câu 5 Giả sử đang soạn thảo với bảng mã TCVN3, muốn gõ CHỮ HOA có dấu nhưng kết quả lại được như hình dưới: Cần dùng cách nào sau đây để sửa đoạn văn bản trên thành CHỮ HOA CÓ DẤU? Đổi font chữ đoạn văn bản thành Times New Roman Bật CapsLock gõ lại đoạn văn bản Chuyển bảng mã của bộ gõ tiếng Việt sang Unicode Đổi font chữ đoạn văn bản thành .VnTimeH ThiNganHang.com Trang 16

Trang 18

7. Sử dụng phần mềm gõ Tiếng Việt Để soạn thảo được văn bản Tiếng Việt máy tính cần được cài đặt phần mềm hỗ trợ gõ Tiếng Việt như: Unikey, Vietkey, iBus… Unikey là phần mềm miễn phí để soạn thảo Tiếng Việt trên hệ điều hành Windows. Unikey là phầm mềm giúp soạn thảo tiếng Việt miễn phí chạy trên HĐH Window. Unikey hỗ trợ nhiều loại bảng mã như: Unicode, TCVN3, VNI… và hỗ trợ 3 kiểu gõ Telex, VNI và VIQR. Unikey có thể chạy mà không cần cài đặt. Tải phần mềm Unikey tại đây. 7.1.1.Cách sử dụng Unikey Các bước soạn thảo văn bản: Bước 1: Mở phần mềm Unikey Bước 2: Mở hoặc chuyển sang cửa sổ phần mềm soạn thảo văn bản Chi tiết cách thực hiện: a. Mở phần mềm Unikey để gõ Tiếng Việt Chọn biểu tượng  Xuất hiện Bảng điều khiển Unikey như hình dưới và thực hiện theo các bước: Chọn Bảng mã Vd Unicode 1 Chọn Kiểu gõ 2 Vd Telex Đóng Thu ứng dụng 3 vào System tray Trên khay hệ thống System tray (góc dưới bên phải màn hình) xuất hiện biểu tượng hoặc như hình dưới: Chế độ gõ Tiếng Việt Chế độ gõ Tiếng Anh Kích chuột vào biểu tượng / để chuyển chế độ gõ Tiếng Việt / Anh b. Chuyển sang phần mềm soạn thảo văn bản Chọn font tương ứng với bảng mã đã chọn để gõ được Tiếng Việt (VD: bảng mã Unicode  font cần chọn là Arial) Soạn thảo văn bản theo kiểu gõ đã chọn (xem hình) ThiNganHang.com Trang 17

Trang 19

Chọn font chữ tương ứng với bảng mã Vd Arial Soạn thảo văn bản theo kiểu gõđã chọn c. Menu chức năng của Unikey Cách mở menu chức năng của Unikey Phải chuột vào biểu tượng để mở menu của Unikey Ý nghĩa các chức năng trên Unikey: Mở cộng cụ chuyển đổi Unikey Toolkit hoặc nhấn CTRL + SHIFFT + F6 Thay đổi Kiểu gõ Thay đổi Bảng mãsoạn thảo Mở lại Bảng điều khiển Hoặc nhấn CTRL + SHIFFT + F5 7.1.2.Chuyển đổi bảng mã – Unikey Toolkit Các văn bản trước đây hầu như đều soạn thảo bằng bảng mã TCVN3, nếu muốn đưa các văn bản này lên web hoặc copy sang một máy tính khác (không có font chữ của bảng mã TCVN3) mà vẫn hiển thị được Tiếng Viêt  Cần chuyển đổi bảng mã của văn bản này mà không phải soạn thảo lại từ đầu. Cách chuyển đổi bảng mã: Vd cần chuyển bảng mã của nội dung được soạn thảo bằng bảng mã TCVN3 sang bảng mã Unicode. Các bước thực hiện: Bước 1: Copy (Ctrl + C) nội dung cần chuyển bảng mã Bước 2: Mở Công cụ chuyển đổi bảng mã – Unikey Toolkit ThiNganHang.com Trang 18

Trang 20

Chuột phải vào biểu tượng  Chọn Công cụ…[CS+F6] hoặc nhấn CTRL + SHIFT + F6 Bước 3: Trong cửa sổ Unikey Toolkit lựa chọn các thiết lập để chuyển bảng mã 3.1. Chọn Bảng mã Nguồn (Vd: TCVN3) 3.2. Chọn Bảng mã Đích (Vd: Unicode) 3.3. Tích chọn Chuyển mã Clipboard (để chuyển bảng mã của nội dung vừa Copy) 3.4: Chọn Chuyển mã Bước 4: Chọn OK trong Thông báo chuyển mã thành công Bước 5: Paste (Ctrl+V) nội dung đã chuyển bảng mã vào văn bản (có thể tạo văn bản mới), đổi lại font cho phù hợp với bảng mã mới (nếu cần). Font .VnArial Font Arial  Bảng mã TCVN3  Bảng mã Unicode 1 Copy nội dung 5 Paste nội dung đã cần chuyển bảng mã chuyển bảng mã Mở công cụ chuyển bảng mã Thông báo chuyển mã thành công 2 Hoặc nhấn CTRL + SHIFT + F6 4 3 Unikey Toolkit - Công cụ chuyển đổi bảng mã 3.1 Chọn bảng mã Nguồn Vd: TCVN3 3.2 Chọn bảng mã Đích Vd: Unicode Tích chọn 3.3 Chuyển mã Clipboard 3.4 Chuyển mã ThiNganHang.com Trang 19

Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!