Trang 1
BÀI GIẢNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã học phần: SSH 1121 Tài liệu học tập hỗ trợ sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin ĐH Bách Khoa Hà Nội Khoa Lý luận Chính trị GV: Nguyễn Thị Phƣơng Dung dung.nguyenthiphuong2@hust.edu.vn 1
Đang tạo bản xem trước...
BÀI GIẢNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã học phần: SSH 1121 Tài liệu học tập hỗ trợ sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin ĐH Bách Khoa Hà Nội Khoa Lý luận Chính trị GV: Nguyễn Thị Phƣơng Dung dung.nguyenthiphuong2@hust.edu.vn 1
CHƢƠNG II HÀNG HÓA, THỊ TRƢỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƢỜNG 1. Sản xuất hàng hóa 2. Hàng hóa KINH TẾ CHÍNH TRỊ3. Tiền tệ 4. Thị trƣờng và vai trò của các chủ thể tham gia thị trƣờng
2.1. Khái niệm HÀNG HÓA LÀ GÌ? 2. Hàng hóa Là sản phẩm của lao động Thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người Được sản xuất nhằm mục đích trao đổi, mua bán trên thị trường
2.2. Hai thuộc tính của hàng hóa a. Thuộc tính Giá trị sử dụng Khái niệm: Là công dụng của hàng hóa thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người - Nhu cầu tiêu dùng sản xuất: trang thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu… - Nhu cầu tiêu dùng cá nhân: vật chất và tinh thần 2. Hàng hóa Đặc trƣng: - GTSD là phạm trù vĩnh viễn, luôn tồn tại cùng với xã hội loài người - GTSD chỉ thể hiện trong tiêu dùng - Một hàng hóa có thể có 1 hoặc nhiều công dụng - Trong nền SXHH, GTSD cho xã hội và mang trên mình một Giá trị trao đổi
2.2. Hai thuộc tính của hàng hóa Giá trị trao đổi: Quan hệ tỷ lệ về lượng khi trao đổi hàng hóa cho nhau Ví dụ: 1 m vải đổi lấy 10 kg thóc 2. Hàng hóa Câu hỏi: Trả lời: - Tại sao 2 hàng hóa khác - Điểm chung của các hàng hóa: nhau lại có thể trao đổi Đều là sản phẩm của lao động được cho nhau? - Hao phí lao động để sản xuất ra - Tại sao lại có thể trao đổi hàng hóa là cơ sở để xác định tỷ được ở 1 tỉ lệ nhất định? lệ trao đổi => GIÁ TRỊ CỦA HÀNG HÓA
2.2. Hai thuộc tính của hàng hóa b. Thuộc tính Giá trị Khái niệm: Là hao phí lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa Đặc trƣng: GIÁ CẢ - Là phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại khi có sự trao đổi 2. Hàng hóa hàng hóa - Thể hiện trong lưu thông - Giá trị là nội dung bên trong của hàng hóa Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị. Giá cả là hình thức biểu hiện ra bên ngoài bằng tiền của giá trị
2.2. Hai thuộc tính của hàng hóa Mối quan hệ giữa hai thuộc tính Thống nhất: hai thuộc tính cùng tồn tại đồng thời trong một hàng hóa Mâu thuẫn: Giá trị Giá Về đặc trưng: 2. Hàng hóasử + GTSD là phạm trù vĩnh viễn, GT là phạm dụng trị trù lịch sử + GTSD biểu hiện trong tiêu dùng, GT biểu hiện trong lưu thông Về mục đích của các chủ thể: + Mục đích của người SX: Giá trị + Mục đích của người mua: GTSD => Phải thực hiện GT trước rồi mới thực hiện GTSD
2.3. Lƣợng giá trị hàng hóa Khái niệm: Là lượng hao phí LĐXH để sản xuất ra hàng hóa đó => Được đo bằng Thời gian lao động xã hội cần thiết: là thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa trong các điều kiện trung bình của xã hội. - Mức độ thành thạo của người lao động là trung bình - Trình độ kỹ thuật công nghệ, thiết bị là trung bình 2. Hàng hóa- Mọi điều kiện khác là trung bình, không thuận lợi, không bất lợi Lƣu ý củaGiáCác Mác: - Trên thựctrị tế, việc đo thời gian LĐXH cần thiết của mỗi loại hàng hóa để xác định và so sánh giá trị các hàng hóa với nhau là ít khả thi - Trên thực tế, giá trị thị trường của mỗi hàng hóa được xác định bằng giá trị sản phẩm cá biệt của nhóm nhà sản xuất cung cấp đại bộ phận hàng hóa trên thị trường
2.3. Lƣợng giá trị hàng hóa Các nhân tố ảnh hƣởng tới lƣợng giá trị hàng hóa o Năng suất lao động o Cƣờng độ lao động o Mức độ phức tạp của lao động 2. Hàng hóa Giá trị
2.3. Lƣợng giá trị hàng hóa Các nhân tố ảnh hƣởng tới lƣợng giá trị hàng hóa o Năng suất lao động - Khái niệm: Là phạm trù phản ánh khả năng, hiệu suất của quá trình lao động. Được đo bằng sản lượng/đvtg (1000 SP/năm), thời gian sản xuất/đvsp (10ph/đvsp) - Ảnh hưởng: + NSLĐ tỷ lệ nghịch tới giá trị 1 đvsp 2. Hàng hóa + NSLĐ không ảnh hưởng tới giá trị tổng SP Số lƣợng Thời Giá trị Giá trị 1h sản xuất gian/đvsp SP 1đvsp tổng SP Ban đầu 5 12 5$ 25$ NSLĐ tăng 10 6 2,5$ 25$ 2 lần
2.3. Lƣợng giá trị hàng hóa Các nhân tố ảnh hƣởng tới lƣợng giá trị hàng hóa o Cƣờng độ lao động - Khái niệm: Là phạm trù phản ánh mật độ làm việc trong một khoảng thời gian Ví dụ: 5 ngày/ tuần hoặc 6 ngày/ tuần - Ảnh hưởng: + CĐ LĐ không ảnh hưởng tới giá trị 1 đvsp 2. Hàng hóa + CĐLĐ tỷ lệ thuận với giá trị tổng SP TGLĐ Số lƣợng Thời Giá trị Giá trị Thời điểm /ngày SP gian/đvsp 1đvsp tổng SP Ban đầu 8h/ngày 80 6 5$ 400$ CĐLĐ tăng 10h/ngày 100 6 5$ 500$
2.3. Lƣợng giá trị hàng hóa Các nhân tố ảnh hƣởng tới lƣợng giá trị hàng hóa o Mức độ phức tạp của lao động - Lao động giản đơn là lao động không cần trải qua trình độ chuyên sâu 2. Hàng hóa - Lao động phức tạp là lao động phải trải qua đào tạo chuyên sâu và tích lũy kinh nghiệm => Lao động phức tạp tạo nên lượng giá trị gấp bội lần lao động giản đơn
TÓM TẮT NỘI DUNG Hàng hóa gồm 2 thuộc tính Giá trị sử dụng và Giá trị - GTSD là công dụng của hàng hóa thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người - GT là hao phí lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết. Trên thực tế, giá trị thị trường của mỗi hàng hóa được xác định bằng giá trị SP cá biệt của nhóm NSX cung cấp đại bộ phận hàng hóa trên thị trường 2. Hàng hóa Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hóa: - Năng suất lao động tỷ lệ nghịch với giá trị 1 đơn vị sản phẩm - Cường độ lao động tỷ lệ thuận với giá trị tổng sản phẩm - Mức độ phức tạp của lao động: Lao động phức tạp tạo nên lượng giá trị gấp bội lần lao động giản đơn
NỘI DUNG TIẾP THEO CHƢƠNG II: HÀNG HÓA, THỊ TRƢỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƢỜNG 3. Tiền tệ ĐH Bách Khoa Hà Nội Khoa Lý luận Chính trị GV: Nguyễn Thị Phƣơng Dung dung.nguyenthiphuong2@hust.edu.vn
Hiển thị 17 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!