Quy chế quản lý tài chính NH Chính sách xã hội (VBSP) - TT 62.2016 ngày 15-4-2016

THThiNganHang
0 lượt tải
24
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

Bộ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 62/2016/TT-BTC Hà Nội, ngày 15 thảng 4 năm 2016 THÔNG Tư Hướng dần thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ Căn cứ Nghị định sổ 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định sổ 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đoi với người nghèo và các đối tượng chỉnh sách khác; Căn cứ Quyết định sổ 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chỉnh phủ về việc phê duyệt điều lệ về to chức và hoạt động của Ngân hàng Chỉnh sách xã hội; Căn cứ Quyết định sổ 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chỉnh phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội; Căn cứ Quyết định sổ 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chỉnh phủ vê việc sửa đoi, bo sung một sổ điều của Quy chế quản lý tài chỉnh đôi với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Qưyết định so 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chỉnh phủ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chỉnh, Bộ frưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài chỉnh đôi với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số ỉ80/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 và Quyểt định sổ 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/20ỉ5 của Thủtướng Chính phủ. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Pham vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý tài

Trang 2

chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây gọi tắt là Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg) và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc quản lý tài chính 1. Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận; có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam. 2. Hoạt động tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện theo quy định của Nghị định sổ 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Quyết định sô 180/2002/QĐ-TTg, Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg, nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài chính khác có liên quan. 3ễ Ngân hàng Chính sách xã hội là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống, chịu trách nhiệm về các hoạt động trước pháp luật; Ihực hiện bảo toàn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động. Ngân hàng Chính sách xã hội không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước. Điều 4. Chế độ trách nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan quản lý nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THẺ Điều 5. Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Vốn hoạt động: 1.1. Vốn chủ sở hữu và các quỹ. 1.2. Vốn huy động. 2

Trang 3

1.3. Vốn nhận uỷ thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 1.4. Vốn khác. 2. Vốn chủ sở hữu và các quỹ: 2.1. Vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp khi thành iập và được bổ sung trong quá trình hoạt động. Ngân hàng Chính sách xã hội được bổ sung vốn điều lệ hàng năm tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng tín dụng được Thủ tướng Chính phủ giao. 2.2ề Các quỹ được hình thành trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm: Quỳ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỳ thưởng viên chức quản lýể 2.3. Vốn ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) để cho vay xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm và thực hiện chính sách xã hội khác theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. 2.4. Chênh lệch thu chi được để lại chưa phân bổ cho các quỹ (nếu có). 2.5ệ Vốn tài trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nướcẵ 2.6 Vốn khác theo quy định của pháp luật (nếu có). 3. Vốn huy động: 3.1. Hình thức huy động vốn: a) Huy động tiền gửi có trả lãi trong phạm vi kế hoạch hàng năm được duyệt; tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tiết kiệm của người nghèo và các đối tượng chính sách khác; b) Vốn ODA được Chính phủ giao; c) Phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật; d) Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; đ) Vay vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; e) Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước. 3.2. Nguyên tắc huy động vốn a) Hàng năm, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội căn cứ kế hoạch tín dụng, kế hoạch hoá các nguồn vốn huy động trình Hội đồng quản trị của Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt; b) Việc huy động các nguồn vốn với lãi suất thị trường để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách phải đảm bảo nguyên tắc chỉ huy động khi đã

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!