Phỏng vấn câu hỏi Hiểu biết chung vào BIDV 2016 (Mọi vị trí) (P1)

THThiNganHang
19 lượt tải
24
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: ThiNganHang.com TTỔỔNGNG HHỢỢP CP CÂÂUU HHỎỎII PHPHỎỎNGNG VVẤẤNN HIHIỂỂU BU BIIẾẾT CT CHHUUNNGG VÀVÀOO BBIIDDVV 20201166 (D(Dàànnhh cchhoo MMọọi vi vịị trtríí)) [[ PhPhầần 1n 1 –– 2020 ccââuu pphhỏỏngng vvấấn ]n ] Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam  Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam)  Địa chỉ trụ sở chính: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội  Email: Info@bidv.com.vn  Website: www.bidv.com.vn  Ngày thành lập: 26/4/1957  Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: - Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích. - Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng. - Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc. - Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…  Quy mô hoạt động:  Mạng lưới ngân hàng - 24.000 nhân sự - 182 chi nhánh, gần 800 điểm giao dịch, 1300 máy ATM/POS trên cả nước  Mạng lưới phi ngân hàng 1 | g i a n g b l o g . c o m – T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

Trang 2

COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: ThiNganHang.com - Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC), - Công ty Cho thuê tài chính, - Công ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC) với 20 chi nhánh trong cả nước  Hiện diện thương mại nước ngoài tại Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc...  Đối tác liên doanh nước ngoài:  Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt (với đối tác Lào) Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners (đối tác Mỹ)… Bên cạnh các câu hỏi phỏng vấn quá quen thuộc như: Em hãy giới thiệu về bản thân mình? Em hãy nêu các điểm mạnh phù hợp với vị trí ứng tuyển? Định hướng nghề nghiệp của em? Vì sao em chọn BIDV…. thì BIDV cũng hỏi nhiều Câu liên quan đến Hiểu biết chung – Kinh tế văn hoá xã hội. Mục đích của những câu hỏi này là để đánh giá xem “các bạn trẻ sinh viên” và như bạn là ứng viên hiện nay đang cập nhật tình hình thông tin kinh tế - tài chính đến mức nào? Có cách suy nghĩ ra sao? Thăm dò khả năng ứng xử và tư duy nhanh của ứng viên. Đó là những dạng câu hỏi phỏng vấn như sau: 1. Trong kỳ bầu cử quốc hội vừa rồi, tỷ lệ người dưới 40 tuổi trúng cử và quốc hội tăng 1,3% so với cùng kỳ Quốc hội khoá 13. Em có suy nghĩ gì về điều này? Phân tích: NTD đưa ra 1 tình huống thực tế, liên quan đến Chính trị và những vấn đề rất thời sự. Ứng viên đưa ra ý kiến của cá nhân. Dạng câu hỏi tư duy nhanh. Trả lời Vâng thưa anh/chị, Em cho rằng số lượng người bầu cử trẻ tuổi trong quốc hội tăng lên cho thấy: Số lượng người lao động tri thức, người trẻ tuổi đang tăng lên; số lượng những người trẻ tuổi muốn cống hiến cho đất nước và thể hiện tiếng nói của đại đa số những lao động tri thức trẻ đang tăng lên nhiều hơn trước (so với kỳ Quốc hội khoá 13) Ngoài ra, việc số người trẻ trúng cử nhiều hơn trước cũng cho thấy chủ trương và chính sách của Đảng đang dần cởi mở và khuyến khích hơn những người trẻ tuổi, có tâm đức, tham gia vào đóng góp cho Bộ máy Nhà nước. 2. Nguyên nhân chính gây nên Lạm phát tại Việt Nam. Theo em là gì? Phân tích: Lạm phát, Tỷ giá, Lãi suất,… là 1 trong những vấn đề nóng của Kinh tế Việt Nam. Nếu bạn là dân Tài chính - Ngân hàng hoặc thi vào ngân hàng, nhất định bạn không 2 | g i a n g b l o g . c o m – T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

Trang 3

COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: ThiNganHang.com thể không biết tý gì về vấn đề này. Trả lời: Vâng thưa anh/chị, Lạm phát đơn giản là việc Số lượng tiền tệ đã tăng nhanh hơn Số lượng hàng hoá sản xuất ra trong năm. Nguyên nhân gây nên Lạm phát tại Việt Nam do những yếu tố sau: Thứ nhất, do chi phí đầu vào tăng: Mặc dù giá dầu thô đã giảm và dao động ở ngưỡng 25 – 33$/thùng nhưng nhiều khoản chi phí ở các khâu trung gian, chi phí cho nguyên vật liệu tăng cao cũng đẩy giá bán ra của hàng hoá tăng lên  Gây nên lạm phát. Thứ hai, số lượng tiền tệ tăng nhanh: Mặc dù Nhà nước công bố không phát hành tiền ra ngoài hệ thống nhưng một số Dự án chi tiêu công đang triển khai như Dự án BOT Tuyến đường sắt trên cao, các dự án Xây đường xá trọng điểm quốc gia,… tăng lương cơ bản … đã làm cho Lượng tiền tệ tăng cao. Thứ ba, do tỷ giá hối đoái tăng, cụ thể là USD/VND đã tăng từ 21500 lên ngưỡng 23400 như hiện nay, khiến cho tâm lý người bán cũng đẩy giá hàng hoá trong nước tăng lên, ngoài ra việc tỷ giá tăng cũng ảnh hưởng tăng giá các mặt hàng có nguồn gốc nhập khẩu hoặc sử dụng nguyên vật liệu nhập khẩu  Khiến giá bán đầu ra các sản phẩm/dịch vụ bị tăng cao gây nên lạm phát. Nguyên nhân khác. Do tác động của khủng hoảng kinh tế, nhiều DN giảm hoặc đang bị tạm ngừng SXKD do khó tiếp cận vốn, hàng tồn kho bị ứ đọng, công nợ khó hoặc chậm thu hồi  Sản lượng sản xuất hàng hoá trong nước bị tác động giảm, trong khi đó số lượng tiền tệ tăng nhanh  Gây nên lạm phát. 3. Một doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn 10,000 USD để thanh toán cho một hợp đồng mua thiết bị có giá 3,8 tỷ VNĐ. Doanh nghiệp có khả năng trả nợ tốt. Chuyên viên tín dụng X đã đồng ý cho vay doanh nghiệp này. Theo em, chuyên viên tín dụng X đã làm Đúng hay Sai? Phân tích: Kiến thức đụng đến Luật về cho vay ngoại tệ, cụ thể là Thông tư số 43/2014/TT-NHNN ban hành ngày 25/12/2014 v/v Quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú Trả lời: Chuyên viên tín dụng X đã làm SAI Doanh nghiệp muốn vay ngoại tệ (USD) thì phải thuộc 1 trong các nhu cầu được phép vay vốn ngoại tệ (như bên dưới). Theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3. Các nhu cầu vay vốn bằng ngoại tệ thuộc Thông tư số 43/2014/TT-NHNN ban hành ngày 25/12/2014, doanh nghiệp trên muốn vay vốn 10,000 USD thì phải có nguồn tiền thanh toán đầu ra là ngoại tệ tương ứng thì mới được phép vay USD. Thông tin thêm: 3 | g i a n g b l o g . c o m – T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!