Phân tích Báo cáo tài chính - Full Bright

THThiNganHang
9 lượt tải
48
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Phân tích tài chính Những vấn đề cơ bản của đầu tư – 8th ed. Niên khoá 2011-2013 Bài đọc Ch.14: Phân tích báo cáo tài chính Chương 14 PhPhâânn ttíícchh bbááoo ccááoo ttààii cchhíínnhh Sau khi nghiên cứu Chương này, bạn có thể:  Sử dụng báo cáo thu nhập, bảng cân đối kế toán, và báo cáo lưu chuyển tiền tệ để tính các tỷ số tài chính tiêu chuẩn.  Tính toán tác động của thuế và đòn bẩy tài chính đối với suất sinh lợi từ vốn sở hữu của công ty thông qua sử dụng phép phân tích thành phần tỷ số.  Đo lường hiệu quả hoạt động của công ty thông qua sử dụng các tỷ số sử dụng tài sản khác nhau.  Nhận diện các nguồn thiên lệch khả dĩ trong số liệu kế toán thông thường. Trong chương trước, chúng ta đã tìm hiểu các kỹ thuật định giá vốn sở hữu. Các kỹ thuật này xem cổ tức và triển vọng thu nhập của công ty là những yếu tố đầu vào. Trong khi nhà phân tích định giá quan tâm đến dòng thu nhập kinh tế, thế nhưng chỉ có số liệu kế toán tài chính là có sẵn. Chúng ta có thể học hỏi được gì từ số liệu kế toán của công ty để có thể giúp chúng ta ước lượng giá trị nội tại của cổ phiếu phổ thông của công ty? Trong chương này, chúng ta sẽ thấy các nhà đầu tư có thể sử dụng số liệu tài chính làm các yếu tố đầu vào như thế nào trong phân tích định giá cổ phiếu. Ta bắt đầu bằng cách xem xét các nguồn số liệu cơ bản: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Tiếp đến, ta thảo luận sự khác nhau giữa thu nhập kinh tế và thu nhập tài chính. Trong khi thu nhập kinh tế quan trọng hơn đối với việc định giá cổ phiếu, thì cho dù thiếu sót như thế nào, số liệu kế toán vẫn hữu ích trong việc đánh giá triển vọng kinh tế của công ty. Chúng ta sẽ xem các nhà phân tích sử dụng các tỷ số tài chính như thế nào để tìm hiểu các nguồn lợi nhuận của công ty và đánh giá ‘chất lượng’ của thu nhập một cách hệ thống. Ta cũng xem xét tác động của chính sách sử dụng nợ đối với các tỷ số tài chính khác nhau. Cuối cùng, ta kết luận chương này bằng thảo luận về những thử thách mà bạn sẽ gặp phải khi sử dụng phân tích báo cáo tài chính như một công cụ để khám phá những cổ phiếu bị định giá sai. Một số vấn đề này phát sinh từ sự khác nhau trong các qui trình hạch toán của các công ty. Một số vấn đề khác là do sự biến dạng do lạm phát gây ra trong các con số kế toán. Các trang web liên quan đến chương này có trên trang www.mhhe.com/bkm. 14.1 Các báo cáo tài chính chủ yếu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hay báo cáo thu nhập là bảng tóm tắt lợi nhuận của một công ty trong một thời đoạn, như một năm. Báo cáo này trình bày doanh thu tạo ra trong kỳ hoạt động, chi phí phát sinh trong cùng kỳ, và thu nhập ròng hay lợi nhuận của công ty, bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí. Zvi Bodie, Alex Kane, Alan J. Marcus 1 Biên dịch: Kim Chi Hiệu đính: Đỗ Thiên Anh Tuấn

Trang 2

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Phân tích tài chính Những vấn đề cơ bản của đầu tư – 8th ed. Bài đọc Ch.14: Phân tích báo cáo tài chính Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hay báo cáo thu nhập là báo cáo tài chính trình bày doanh thu của công ty và chi phí trong một thời đoạn cụ thể. Ta cần phân biệt giữa bốn nhóm chi phí chính: giá vốn hàng bán, là chi phí trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm mà công ty bán ra; chi phí quản lý, tương ứng với các chi phí gián tiếp, tiền lương, quảng cáo, và các chi phí vận hành công ty khác mà không trực tiếp qui cho việc sản xuất; chi phí lãi vay của công ty; và thuế thu nhập phải nộp cho chính quyền liên bang và địa phương. Bảng 14.1 trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 của công ty Hewlett Packard. Phần đầu là doanh thu của công ty. Kế đến là chi phí hoạt động, chi phí phát sinh trong quá trình tạo ra doanh thu này, bao gồm khấu hao. Chênh lệch giữa doanh thu hoạt động và chi phí hoạt động được gọi là thu nhập hoạt động. Sau đó, thu nhập (hay chi phí) từ các nguồn không thường xuyên khác được cộng vào để có thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT), là giá trị mà công ty có thể được hưởng nếu không phải thực hiện các nghĩa vụ nợ với các chủ nợ và nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế. EBIT là số đo lợi nhuận từ hoạt động của công ty trừ đi mọi gánh nặng lãi vay từ việc vay vốn. Sau đó, trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, EBIT được trừ đi chi phí lãi vay để có thu nhập chịu thuế. Cuối cùng, thu nhập chịu thuế sẽ được trừ cho thuế thu nhập phải nộp cho nhà nước để có thu nhập ròng, ‘dòng cốt yếu’ trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Bảng 14.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất năm 2008 của công ty Hewlett Packard Triệu USD Phần trăm doanh thu Doanh thu hoạt động Doanh thu ròng 118.364 100,0 Chi phí hoạt động Giá vốn hàng bán 86.236 72,9 Chi phí bán hàng và quản lý chung 13.104 11,1 Chi phí nghiên cứu và phát triển 3.543 3,0 Khấu hao 3.356 2,8 Thu nhập hoạt động 12.125 10,2 Thu nhập khác (chi phí) (1.323) -1,1 EBIT 10.802 9,1 Chi phí lãi vay 329 0,3 Thu nhập chịu thuê 10.473 8,8 Thuế 2.144 1,8 Thu nhập ròng 8.329 7,0 Phân bổ thu nhập ròng Cổ tức 796 0,7 Bổ sung thu nhập giữ lại 7.533 6,4 Chú thích: Các tổng số được làm tròn số. Nguồn: Báo cáo thường niên của công ty Hewlett Packard. Các nhà phân tích cũng thường lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo tỷ lệ phần trăm, trong đó các khoản mục trong báo cáo được biểu thị bằng một tỷ lệ phần trăm trong tổng doanh thu. Điều này giúp ta so dễ dàng so sánh các công ty có qui mô khác nhau. Cột bên phải trong Bảng 14.1 là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo tỷ lệ phần trăm của công ty HP. Zvi Bodie, Alex Kane, Alan J. Marcus 2 Biên dịch: Kim Chi Hiệu đính: Đỗ Thiên Anh Tuấn

Trang 3

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Phân tích tài chính Những vấn đề cơ bản của đầu tư – 8th ed. Bài đọc Ch.14: Phân tích báo cáo tài chính Bảng cân đối kế toán Trong khi báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trình bày số đo lợi nhuận trong một thời đoạn, bảng cân đối kế toán cho ta một ‘bức ảnh chụp nhanh’ về tình hình tài chính của công ty vào một thời điểm cụ thể. Bảng cân đối kế toán là danh sách tài sản và nghĩa vụ nợ của công ty vào thời điểm đó. Chênh lệch giữa tài sản và nghĩa vụ nợ là giá trị ròng của công ty, còn gọi là vốn sở hữu của cổ đông. Cũng như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán đã được chuẩn hóa về phương thức trình bày. Bảng 14.2 là bảng cân đối kế toán của công ty HP vào cuối năm 2008. Bảng cân đối kế toán là báo cáo kế toán về tình hình tài chính của công ty vào một thời điểm cụ thể. Phần đầu bảng cân đối kế toán trình bày danh sách các tài sản của công ty. Tài sản hiện hành được trình bày trước tiên. Đây là tiền mặt và các khoản mục khác như khoản phải thu hay hàng tồn kho mà sẽ được chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng một năm. Kế đến là danh sách các tài sản dài hạn hay tài sản ‘cố định’. Tài sản cố định hữu hình là những khoản mục như nhà xưởng, máy móc thiết bị, hay phương tiện. HP cũng có một số tài sản vô hình như thương hiệu và chuyên môn. Nhưng các nhà kế toán không muốn bao gồm các tài sản này vào bảng cân đối kế toán, vì khó mà định giá được. Tuy nhiên, khi một công ty mua lại một công ty khác với một mức giá cao hơn giá trị sổ sách, chênh lệch đó được gọi là giá trị thương hiệu và được liệt kê trong bảng cân đối kế toán như một tài sản vô hình. HP có giá trị thương hiệu cao khác thường do việc thu tóm công ty máy tính Compaq vào năm 2002.1 Phần nghĩa vụ nợ và vốn sở hữu của cổ đông được sắp đặt tương tự. Được liệt kê đầu tiên là các nghĩa vụ nợ ngắn hạn hay nợ hiện hành, như các khoản phải trả, nợ thuế lũy kế, và nợ đến hạn trong vòng một năm. Tiếp đến là nợ dài hạn và các nghĩa vụ nợ khác đến hạn sau hơn một năm. Chênh lệch giữa tổng tài sản và tổng nghĩa vụ nợ là vốn sở hữu của cổ đông. Đây là giá trị ròng hay giá trị sổ sách của công ty. Vốn sở hữu của cổ đông được chia thành mệnh giá cổ phiếu, thặng dư vốn (vốn góp bổ sung), và thu nhập giữ lại, cho dù việc phân chia này thường không quan trọng. Nói vắn tắt, mệnh giá cổ phiếu cộng thặng dư vốn là số tiền hiện thực hóa từ việc bán cổ phiếu cho công chúng, trong khi thu nhập giữ lại tiêu biểu cho sự tích lũy vốn sở hữu từ lợi nhuận được tái đầu tư vào công ty. Ngay cả nếu công ty không phát hành vốn sở hữu mới, giá trị sổ sách cũng sẽ gia tăng mỗi năm do thu nhập tái đầu tư. Phần đầu bảng cân đối kế toán trong Bảng 14.2 tiêu biểu cho giá trị bằng tiền của từng tài sản. Để dễ so sánh các công ty có qui mô khác nhau, các nhà phân tích thường trình bày từng khoản mục trên bảng cân đối kế toán dưới dạng tỷ lệ phần trăm trong tổng tài sản. Báo cáo này gọi là bảng cân đối kế toán theo tỷ lệ phần trăm và được trình bày trong phần B. 1 Theo qui định, các công ty phải kiểm tra sự ‘hư hỏng’ tài sản thương hiệu của họ mỗi năm. Nếu rõ ràng là giá trị của công ty bị thu tóm tính ra lại thấp hơn giá mua, thì chênh lệch đó phải được ghi giảm như một khoản chi phí (tương tự như khấu hao tài sản cố định). AOL Time Warner lập ra một kỷ lục khi họ công nhận sự hư hỏng tài sản thương hiệu là 99 tỷ USD vào năm 2002 sau vụ sáp nhập Time Warner và AOL vào tháng 1-2001. Zvi Bodie, Alex Kane, Alan J. Marcus 3 Biên dịch: Kim Chi Hiệu đính: Đỗ Thiên Anh Tuấn

Trang 4

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Phân tích tài chính Những vấn đề cơ bản của đầu tư – 8th ed. Bài đọc Ch.14: Phân tích báo cáo tài chính Bảng 14.2 Bảng cân đối kế toán hợp nhất năm 2008 của công ty Hewlett Packard Phần A: (đơn vị tính: triệu USD) Tài sản 2008 2007 Tài sản hiện hành Tiền mặt và chứng khoán thanh khoản 10.246 11.245 Khoản phải thu 29.359 26.191 Hàng tồn kho 7.879 8.033 Tài sản hiện hành khác 4.244 1.733 Tổng tài sản hiện hành 51.728 47.402 Tài sản cố định Tài sản cố định hữu hình Nhà xưởng máy móc thiết bị 10.838 7.798 Đầu tư dài hạn 2.722 2.778 Tổng tài sản cố định hữu hình 13.560 10.576 Tài sản cố định vô hình Thương hiệu 32.335 21.773 Tài sản vô hình khác 7.962 4.079 Tổng tài sản cố định vô hình 40.297 25.852 Tổng tài sản cố định 53.857 36.428 Tài sản khác 7.746 4.869 Tổng tài sản 113.331 88.699 Nghĩa vụ nợ và vốn sở hữu của cổ đông 2008 2007 Nợ ngắn hạn Nợ đến hạn thanh toán 10.176 3.186 Khoản phải trả 32.317 25.822 Nợ ngắn hạn khác 10.446 10.252 Tổng nợ ngắn hạn 52.939 39.260 Nợ dài hạn 7.676 4.997 Nợ trả chậm 6.314 2.459 Nợ dài hạn khác 7.460 3.457 Tổng nghĩa vụ nợ 74.389 50.173 Vốn sở hữu của cổ đông Cổ phiếu phổ thông và vốn góp khác 13.971 21.088 Thu nhập giữ lại 24.971 17.438 Tổng vốn sở hữu của cổ đông 38.942 38.526 Tổng nghĩa vụ nợ và vốn sở hữu của cổ đông 113.331 88.699 (còn tiếp) Zvi Bodie, Alex Kane, Alan J. Marcus 4 Biên dịch: Kim Chi Hiệu đính: Đỗ Thiên Anh Tuấn

Hiển thị 4 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!