Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ENGLISH ONLINE Ngữ pháp TIẾNG ANH Ôn thi Toeic ( Tái bản lần thứ 10) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC ThiNganHang.com
Đang tạo bản xem trước...
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ENGLISH ONLINE Ngữ pháp TIẾNG ANH Ôn thi Toeic ( Tái bản lần thứ 10) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC ThiNganHang.com
Bài 1: Các chủ điểm ngữ pháp được hỏi trong bài thi TOEIC Chào mừng các bạn đến với “Hệ thống ngữ pháp” chuẩn của Ôn Thi Toeic trong loạt hệ thống kiến thức trọng tâm học ôn Toeic hiệu quả. Đúng như tên gọi, mục lớn này nhằm giúp người học biết, nắm bắt và hiểu một cách có hệ thống các chuyên đề ngữ pháp chính cần có để hoàn thành tốt bài thi Toeic mới với 2 phần chính là Nghe và Đọc. Khởi động vững chắc với việc làm quen, phân biệt và chia 12 thì cơ bản trong Tiếng Anh nhanh chóng, chính xác. Tiếp đó, chúng ta sẽ tự tin cùng học về đặc tính của các từ loại, câu, mệnh đề. Đặc biệt, người học sẽ hoàn tất khung ngữ pháp một cách chắc chắn khi được gợi nhắc về các trường hợp ngoại lệ dễ gặp trong bài thi liên quan tới ngữ pháp. Cụ thể, “hệ thống ngữ pháp” gồm 27 chuyên đề, mỗi chuyên đề gồm có lý thuyết trọng tâm, dễ hiểu và 20 câu hỏi trắc nghiệm ôn luyện hiệu quả từ dễ tới khó: Bài 2: Hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn Bài 3: Hiện tại hòan thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn Bài 4: Quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn Bài 5: Quá khứ hoàn thành, quá khứ hoàn thành tiếp diễn Bài 6: Tương lai đơn, tương lai tiếp diễn Bài 7: Tương lai hoàn thành, tương lai hoàn thành tiếp diễn Bài 8: Tổng hợp thời thì Bài 9: Các dạng thức của động từ: Ving, To do Bài 10: Động từ khuyết thiếu ThiNganHang.com 1
Bài 11: Danh từ Bài 12: Mạo từ Bài 13: Đại từ Bài 14: Các loại câu hỏi Bài 15: Tính từ và trạng từ Bài 16: So sánh Bài 17: Giới từ Bài 18: Bị động Bài 19: Hòa hợp chủ ngữ- động từ Bài 20: Câu điều kiện Bài 21: Mệnh đề quan hệ Bài 22: Giản lược mệnh đề quan hệ Bài 23: Mệnh đề danh ngữ Bài 24: Mệnh đề trạng ngữ Bài 25: Liên từ Bài 26: Quá khứ phân từ (ed) và hiện tại phân từ (Ving) Bài 27: Câu giả định Có thể nói, như một phần vai trò lên lộ trình ôn lại kiến thức ngữ pháp cho những ai mới bắt tay vào ôn thi Toeic cũng như không ít người đang và sẽ mong muốn có trong tay chứng chỉ giá trị này. Hãy luôn ghi nhớ sự nỗ lực của bạn sẽ quyết định bạn có thể nắm được hay không lượng kiến thức Tiếng Anh cần thiết trước khi tự tin đăng ký thi để chắc chắn có cho mình một điểm số Toeic cao. Chúc các bạn thành công và hãy bắt đầu với quyết tâm cao nhất nhé! 2 ThiNganHang.com
Bài 2: Hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn thường khiến nhiều bạn lẫn lộn, không biết chúng khác nhau cái gì trong cấu trúc và ý nghĩa. Vì vậy, chúng ta cùng xem lại kiến thức về thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn nhé. Các bạn cần nắm chắc cấu tạo, chức năng của 2 thì này để làm nền tảng cho những phần tiếp theo. I. Cấu Trúc HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN S + V(s/es) S + am/is/are + Ving + He plays tennis. The children are playing football now. S + do not/ does not + S + am/is/are + not + Ving – Vinf The children are not playing She doesn't play tennis. football now. Do/Does + S + Vinf? Am/Is/Are + S + Ving? ?Do you play tennis? Are the children playing football now? II. Cách sử dụng HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN 1. Diễn tả một thói 1. Diễn tả một hành động đang xảy ThiNganHang.com 3
HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN quen, một hành ra tại hiện tại. động xảy ra thường Ex: xuyên lặp đi lặp lại ở - The children are playing football now. hiện tại. - What are you doing at the moment? Ex: - He watches TV 2. Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh every night. lệnh. - What do you do Ex: every day? - Look! The child is crying. - I go to school by - Be quiet! The baby is sleeping in the bicycle. next room. 2. Diễn tả một chân 3. Thì này còn được dùng để diễn tả lý, một sự thật hiển một hành động sắp xảy ra. (THÌ nhiên. TƯƠNG LAI GẦN) Ex: Ex: - The sun rises in the - He is coming tomorrow. East. - My parents are planting trees - Tom comes from tomorrow. England. - I am a student. Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri 3. Diễn tả một lịch giác như: to be, see, hear, understand, trình có sẵn, thời know, like, want, glance, feel, think, khóa biểu, chương smell, love, hate, realize, seem, trình remember, forget, belong to, believe ... Ex: The plane leaves Với các động từ này, ta thay bằng thì for London at HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN 12.30pm. Ex: - I am tired now. 4. Dùng sau các cụm- She wants to go for a walk at the từ chỉ thời gian moment. when, as soon as và trong câu điều kiện 4 ThiNganHang.com
HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN loại 1 Ex: - We will not believe you unless we see it ourselves. - If she asks you, tell her that you do not know. III. Dấu hiệu nhận biết HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN - Often, usually, frequently - Now - Always, constantly - Right now - Sometimes, occasionally - At the moment - Seldom, rarely - At present - Every day/ week/ month... - Look! Listen!... IV. Spelling HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN - Ta thêm S để hình thành - Nếu động từ tận cùng là e đơn ngôi 3 số ít của hầu hết thì bỏ e này đi trước khi thêm ing. các động từ. Nhưng ta (trừ các động từ : to age (già đi), thêm ES khi động từ có to dye (nhuộm), to singe (cháy tận cùng là o, sh, s, ch, x, xém) và các động từ tận từ là ee z. Ex: come --> coming Ex: He teaches French. - Động từ tận cùng là 1 nguyên - Nếu động từ tận cùng là âm ở giữa 2 phụ âm thì nhân đôi y và đứng trước nó là một phụ âm cuối lên rồi thêm ing. phụ âm, thì ta đổi y thành i Ex: trước khi thêm es. run --> running ThiNganHang.com 5
HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN Ex: begin --> beginning - He tries to help her. - She studies at China. - Nếu động từ tận cùng là ie thì đổi thành y rồi mới thêm ing. Ex: lie --> lying - Nếu động từ tận cùng là l mà trước nó là 1 nguyên âm đơn thì ta cũng nhân đôi l đó lên rồi thêm ing. Ex: travel --> travelling 6 ThiNganHang.com
Bài 3: Hiện tại hòan thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng là một cặp khiến nhiều sĩ tử đi thi phải đau đầu đây. Mời các bạn cùng xem qua kiến thức về cặp đôi này và làm một số bài tập củng cố kiến thức nhé. I. Present Perfect (thì hiện tại hoàn thành) 1. Cấu trúc: (+) S + has/have + PII. (–) S + has/have + not + PII. (?) Has/Have + S + PII? Yes, S + has/have. No, S + has/have + not. 2. Cách sử dụng: 2.1. Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ. - Không có thời gian xác định. ThiNganHang.com 7
John has traveled around the world (We don’t know when) Have you passed your driving test? - Hoặc đi với các từ: just, recently, already, yet,… - Hành động lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại. I have watched “Iron Man” several times. - Sau cấu trúc so sánh hơn nhất ta dùng thì hiện tại hoàn thành. It is the most borning book that I have ever read. - Sau cấu trúc: This/It is the first/second… times, phải dùng thì hiện tại hoàn thành. This is the first time he has driven a car. It’s the second times he has lost his passport. 2.2. Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn ở hiện tại. - Có các từ chỉ thời gian đi cùng như: since, for, ever, never, up to now, so far,… Jonh has lived in that house for 20 years. (He still live there) =John has lived in that house since 1989 (Hiện nay là 2012) 3. Các từ đi với thì hiện tại hoàn thành - Since + thời điểm trong quá khứ: since 1982, since Junuary….: kể từ khi For + khoảng thời gian: for three days, for ten minutes, ….: trong vòng I haven’t heard from her for 2 months. 8 ThiNganHang.com
(Tôi không nghe tin tức gì từ cô ấy trong 2 tháng rồi He hasn’t met her since she was a little girl. (Anh ấy không gặp cô ấy kể từ khi cô ấy còn là 1 cô bé.) - Already: đã Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, ALREADY có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng cuối câu. I have already had the answer = I have had the answer already. Have you typed my letter already? - Yet: chưa Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. YET thường đứng cuối câu. John hasn’t written his report yet = John hasn’t written his report. I hasn’t decided what to do yet = I hasn’t decided what to do. Have you read this article yet? = Have you read this article? - Just: vừa mới Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra. I have just met him. I have just tidied up the kitchen. I have just had lunch. - Recently, Lately: gần đây He has recently arrived from New York. ThiNganHang.com 9
- So far: cho đến bây giờ We haven’t finished the English tenses so far. - Up to now, up to the present, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ. She hasn’t come up to now. - Ever: đã từng bao giờ chưa EVER chỉ dùng trong câu nghi vấn Have you ever gone abroad? - Never… before: chưa bao giờ I have never eaten a mango before. Have you eaten a mango? - In/Over/During/For + the + past/last + time: trong thời gian qua It has rained in the past week. She hasn’t talked to me over the last 4 days. 4. Phân biệt “gone to” và “been to” - gone to: đi chưa về Ann is on holiday. She has gone to Paris. –> Có nghĩa là bây giờ cô ấy đang ở đó hoặc đang trên đường đến đó. - been to: đi về rồi Ann is back to English now. She has been to Paris. –> Cô ấy đã từng ở Paris nhưng giờ đã về Anh rồi. 10 ThiNganHang.com
II. Present Perfect Progressive (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn) 1. Cấu trúc: (+) S + has/have + been + Ving. (–) S + has/have + not + been + Ving. (?) Has/Have + S + been + Ving? Yes, S + has/have. No, S + has/have + not. 2. Cách sử dụng: - Nhìn chung, về cơ bản, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn giống với thì hiện tại hoàn thành, đều dùng để diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại. Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh thời gian của hành động (How long), còn thì hiện tại hoàn thành quan tâm đến kết quả của hành động. - Thường dùng với 2 giới từ “since” hoặc “for”. I have been learning English since early morning. - Các dấu hiệu khác để nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: all day, all her/his lifetime, all day long, all the morning/afternoon 3. Phân biệt HTHT – HTHTTD HIỆN TẠI HOÀN THÀNH HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN Hành động đã chấm dứt ở Hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại do đó đã có kết hiện tại, có khả năng lan tới quả rõ ràng. tương lai do đó không có kết ThiNganHang.com 11
Hiển thị 14 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!