Mô hình client server trên SQL server

THThiNganHang
0 lượt tải
126
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 2

MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG 1. LỜI TỰA ......................................................................................................... 3 2. MỤC LỤC ....................................................................................................... 4 3. GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC.......................................................................... 6 4. CÁC HÌNH THỨC HỌC TẬP CHÍNH TRONG MÔN HỌC ....................... 9 Bài 1: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH Client/Server ....................................... 10 1.1 Các kiến thức tổng quan về cơ sở dữ liệu...................................................... 11 1.2 Các giai đoạn phát triển của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu. .......................... 11 1.3 Giới thiệu về mô hình Client server và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phục vụ cho mô hình Client/Server............ 11 1.4 Các đặc trưng của mô hình Client/server ...................................................... 12 BÀI 2: CẤU HÌNH CƠ SƠ DỮ LIỆU CLIENT/SERVER ......................... 13 2.1 Tổng quan về cấu trúc Client/Server............................................................. 14 2.2 Các tầng cấu trúc............................................................................................ 14 2.3 Các mô hình dữ liệu của hệ thống Client/Server........................................... 15 BÀI 3: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER ........................ 19 3.1 Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server........................................... 20 3.2 Cài đặt SQL Server........................................................................................ 21 3.3 Các thành phần cua Sql Server...................................................................... 26 3.4 Các thao tác cơn bản trên môi trường SQL Server........................................ 28 BÀI 4: CÁC THAO TÁC TRÊN SQL SERVER .......................................... 30 4.1 Đăng nhập vào SQL Server........................................................................... 32 4.2 Các thành phần của SQL Server ................................................................... 33 4.3 Các kiểu dữ liệu trong SQL Server ............................................................... 34 4.4 Tạo cơ sở dữ liệu trong SQL Server ............................................................. 35 2 ThiNganHang.com

Trang 3

4.5 Tạo bảng trong SQL Server ........................................................................ 36 4.6 Tạo quan hệ trong SQL Server ..................................................................... 39 4.7 Nhập dữ liệu trong SQL Server .................................................................... 42 BÀI 5: THIẾT KẾ, BẢO TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CLIENT/SERVER............................................................................................. 44 5.1 Đọc hồ sơ thiết kế cơ sở dữ liệu .................................................................... 46 5.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu hoàn hảo ứng dụng cơ sở dữ liệu............................... 46 5.3 Bảo mật cơ sở dữ liệu .................................................................................... 46 5.4 Chuyển đổi cơ sở dữ liệu từ các nguồn cơ sở dữ liệu.................................... 53 5.5 Sao lưu dự phòng cơ sở dữ lịêu..................................................................... 58 5.6 Bảo trì cơ sở dữ liệu....................................................................................... 60 BÀI 6: LẬP TRÌNH TRÊN SQL SERVER .................................................... 62 6.1 Các câu lệnh SQL Server............................................................................... 63 6.2 Lập tin batch .................................................................................................. 77 6.3 Stored Procedure ........................................................................................... 80 6.4 Trigger............................................................................................................ 88 BÀI 7: KẾT NỐI ỨNG DỤNG VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU................................. 103 7.1 ODBC, JDBC................................................................................................. 103 7.2 ADO............................................................................................................... 108 7.3 Data Environment .......................................................................................... 110 7.4 OLE_DB ........................................................................................................ 118 7.5 Lập trình được trên các đối tượng Record Set............................................... 120 THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN........................................................................ 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 124 3 ThiNganHang.com

Trang 4

BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH CLIENT/SERVER Mã bài : ITPRG3_17.1 Giới thiệu : Nhìn chung mọi ứng dụng cơ sở dữ liệu đều bao gồm các phần: - Thành phần xử lý ứng dụng (Application processing components) - Thành phần phần mềm cơ sở dữ liệu (Database software componets) - Bản thân cơ sở dữ liệu (The database itself) Các mô hình về xử lý cơ sở dữ liệu khác nhau là bởi các trường hợp của 3 loại thành phần nói trên định vị ở đâu. Bài này xin giới thiệu các mô hình kiến trúc dựa trên cấu hình phân tán về truy nhập dữ liệu của hệ thống máy tính Client/Server. 4 ThiNganHang.com

Trang 5

Mục tiêu thực hiện: Học xong bài này học viên sẽ có khả năng: - Mô tả chính xác các mô hình Client/server - Xác định chính xác các nguyên tắc mô hình Client/server - Xác định chính xác các đặc trưng của mô hình Client/server - Mô tả được các tầng client và server của mô hình Client/server - So sánh được sự khác nhau giữa mô hình Client/ server và các mô hình cơ sở dữ liệu khác. - Tư vấn cho khách hàng về ý nghĩa của mô hình Client/Server và lợi ích khi sử dụng cơ sở dữ liệu theo mô hình này. Nội dung chính: 1.1Các kiến thức tổng quan về cơ sở dữ liệu. 1.2Các giai đoạn phát triển của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu. 1.3Giới thiệu về mô hình Client server và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phục vụ cho mô hình Client/Server. 1.4Các đặc trưng của mô hình Client/server 1.1Các kiến thức tổng quan về cơ sở dữ liệu. Ngôn ngữ CSDL được cài đặt khác nhau đối với các hệ quản trị CSDL khác nhau, tuy nhiên đều phải theo một chuẩn (Standard) nhất định. Bài học này sẽ cung cấp cho các học viên các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (Structured Query Language - SQL) CSDL, những cú pháp lệnh đã được chuẩn hóa trong hầu hết các hệ quản trị CSDL (DBMS). 1.2Các giai đoạn phát triển của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Những năm 1975-1976, IBM lần đầu tiên đưa ra hệ quản trị CSDL kiểu quan hệ mang tên SYSTEM-R với ngôn ngữ giao tiếp CSDL là SEQUEL 5 ThiNganHang.com

Trang 6

(Structured English QUEry Language), đó một ngôn ngữ con để thao tác với CSDL. Năm 1976 ngôn ngữ SEQUEL được cải tiến thành SEQUEL2. Khoảng năm 1978-1979 SEQUEL2 được cải tiến và đổi tên thành Ngôn Ngữ Truy Vấn Có Cấu Trúc (Structured Query Language - SQL) và cuối năm 1979 hệ quản trị CSDL được cải tiến thành SYSTEM-R. Năm 1986 Viện Tiêu Chuẩn Quốc Gia Mỹ (American National Standards Institute - ANSI) đã công nhận và chuẩn hóa ngôn ngữ SQL, và sau đó Tổ chức Tiêu chuẩn Thế giới (International Standards Organization - ISO) cũng đã công nhận ngôn ngữ này. Đó là chuẩn SQL-86. Tới nay SQL đã qua 3 lần chuẩn hóa lại (1989, 1992, 1996) để mở rộng các phép toán và tăng cường khả năng bảo mật và tính toàn vẹn dữ liệu. Tài liệu này trình bày Ngôn ngữ truy vấn CSDL dựa trên chuẩn SQL-92 và có tham khảo với SQL, SQL*PLUS, PL/SQL của Oracle Server Release 7.3 (1996) và MicroSoft SQL Server 7.1 với các phạm trù nêu trên. 1.3Giới thiệu về mô hình Client server và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phục vụ cho mô hình Client/Server. Năm mô hình kiến trúc dựa trên cấu hình phân tán về truy nhập dữ liệu của hệ thống máy tính Client/Server. - Mô hình cơ sở dữ liệu tập trung (Centralized database model) - Mô hình cơ sở dữ liệu theo kiểu file - server (File - server database model) - Mô hình xử lý từng phần cơ sở dữ liệu (Database extract processing model) - Mô hình cơ sở dữ liệu Client/Server (Client/Server database model) - Mô hình cơ sở dữ liệu phân tán (Distributed database model) 1.4Các đặc trƣng của mô hình Client/server Mô hình Client/Server, mà cụ thể trong module này chúng ta sẽ tìm hiểu về mô hình của hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL. SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm: 6 ThiNganHang.com

Trang 7

• Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu, các cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu. • Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực hiện các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu. • Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát các thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu • Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong cơ sở dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao tác cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống. Như vậy, có thể nói rằng SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụng trong các hệ thống cơ sở dữ liệu và là một thành phần không thể thiếu trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Mặc dù SQL không phải là một ngôn ngữ lập trình như C, C++, Java,... song các câu lệnh mà SQL cung cấp có thể được nhúng vào trong các ngôn ngữ lập trình nhằm xây dựng các ứng dụng tương tác với cơ sở dữ liệu. Khác với các ngôn ngữ lập trình quen thuộc như C, C++, Java,... SQL là ngôn ngữ có tính khai báo. Với SQL, người dùng chỉ cần mô tả các yêu cầu cần phải thực hiện trên cơ sở dữ liệu mà không cần phải chỉ ra cách thức thực hiện các yêu cầu như thế nào. Chính vì vậy, SQL là ngôn ngữ dễ tiếp cận và dễ sử dụng. Bài tập: Câu 1: Cho ví dụ về một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo mô hình Client/Server ? Câu 2: Hãy trình bày các đặt trưng của mô hình Client/Server? 7 ThiNganHang.com

Trang 8

BÀI 2 CẤU HÌNH CƠ SƠ DỮ LIỆU CLIENT/SERVER Mã bài : ITPRG3_17.2 Giới thiệu : Trong module này chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu trúc, mô hình Client/Server để từ đó chúng ta có một cái nhìn xâu hơn về hệ thóng Client/Server. Mục tiêu thực hiện: Học xong bài này học viên sẽ có khả năng: - Mô tả được chính xác các tầng cấu trúc - Diễn đạt được chính xác các mô hình cấu trúc dữ liệu của hệ thống Client/Server Nội dung chính: 2.1 Tổng quan về cấu trúc Client/Server 2.2 Các tầng cấu trúc 2.3 Các mô hình dữ liệu của hệ thống Client/Server 8 ThiNganHang.com

Trang 9

2.1 Tổng quan về cấu trúc Client/Server Trong mô hình cơ sở dữ liệu Client/Server, cơ sở dữ liệu nằm trên một máy khác với các máy có thành phần xử lý ứng dụng. Nhưng phần mềm cơ sở dữ liệu được tách ra giữa hệ thống Client chạy các chương trình ứng dụng và hệ thống Server lưu trữ cơ sở dữ liệu. Trong mô hình này, các thành phần xử lý ứng dụng trên hệ thống Client đưa ra yêu cầu cho phần mềm cơ sở dữ liệu trên máy client, phần mềm này sẽ kết nối với phần mềm cơ sở dữ liệu chạy trên Server. Phần mềm cơ sở dữ liệu trên Server sẽ truy nhập vào cơ sở dữ liệu và gửi trả kết quả cho máy Client. 2.2 Các tầng cấu trúc Theo kiến trúc ANSI-PARC, một CSDL có 3 mức biểu diển: Mức trong (còn gọi là mức vật lý - Physical), mức quan niệm (Conception hay Logical) và mức ngoài. 9 ThiNganHang.com

Trang 10

Kiến thức tổng quát (ANSI – PARC) của một cơ sở dữ liệu 2.2.1. Mức trong: Đây là mức lưu trữ CSDL. Tại mức này, vấn đề cần giải quyết là, dữ liệu gì và được lưu trữ như thế nào? ở đâu (đĩa từ, băng từ, track, sector ... nào)? Cần các chỉ mục gì? Việc truy xuất là tuần tự (Sequential Access) hay ngẫu nhiên (Random Access) đối với từng loại dữ liệu. Những người hiểu và làm việc với CSDL tại mức này là người quản trị CSDL (Administrator), những người sử dụng (NSD) chuyên môn. 2.2.2. Mức quan niệm: Tại mức này sẽ giải quyết cho câu hỏi CSDL cần phải lưu giữ bao nhiêu loại dữ liệu? đó là những dữ liệu gì? Mối quan hệ giữa các loại dữ liệu này như thế nào? Từ thế giới thực (Real Universe) các chuyên viên tin học qua quá trình khảo sát và phân tích, cùng với những người sẽ đảm nhận vai trò quản trị CSDL, sẽ xác định được những loại thông tin gì được cho là cần thiết phải đưa vào CSDL, đồng thời mô tả rõ mối liên hệ giữa các thông tin này. Có thể nói cách khác, CSDL mức quan niệm là một sự biểu diễn trừu tượng 10 ThiNganHang.com

Trang 11

CSDL mức vật lý; hoặc ngược lại, CSDL vật lý là sự cài đặt cụ thể của CSDL mức quan niệm. Từ môi trường thế giới thực, xuất phát từ nhu cầu quản lý, việc xác định các loại thông tin cần lưu trữ và các mối quan hệ giữa các thông tin đó như thế nào ... đó chính là công việc ở mức quan niệm. 2.2.3. Mức ngoài. Đó là mức của người sử dụng và các chương trình ứng dụng. Làm việc tại mức này có các nhà chuyên môn, các kỹ sư tin học và những người sừ dụng không chuyên. Mỗi người sử dụng hay mỗi chương trình ứng dụng có thể được "nhìn" (View) CSDL theo một góc độ khác nhau. Có thể "nhìn" thấy toàn bộ hay chỉ một phần hoặc chỉ là các thông tin tổng hợp từ CSDL hiện có. Người sử dụng hay chương trình ứng dụng có thể hoàn toàn không được biết về cấu trúc tổ chức lưu trữ thông tin trong CSDL, thậm chí ngay cả tên gọi của các loại dữ liệu hay tên gọi của các thuộc tính. Họ chỉ có thể làm việc trên một phần CSDL theo cách "nhìn" do người quản trị hay chương trình ứng dụng quy định, gọi là khung nhìn (View). 2.3 Các mô hình dữ liệu của hệ thống Client/Server 2.3.1 Mô hình cơ sở dữ liệu tập trung (Centralized database model) Trong mô hình này, các thành phần xử lý ứng dụng, phần mềm cơ sở dữ liệu và bản thân cơ sở dữ liệu đều ở trên một bộ xử lý. Ví dụ người dùng máy tính cá nhân có thể chạy các chương trình ứng dụng có sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu Oracle để truy nhập tới cơ sở dữ liệu nằm trên đĩa cứng của máy tính cá nhân đó. Từ khi các thành phần ứng dụng, phần mềm cơ sở dữ liệu và bản thân cơ sở dữ liệu cùng nằm trên một máy tính thì ứng dụng đã thích hợp với mô hình tập trung. Hầu hết công việc xử lý luồng thông tin chính được thực hiện bởi nhiều tổ chức mà vẫn phù hợp với mô hình tập trung. Ví dụ một bộ xử lý mainframe chạy phần mềm cơ sở dữ liệu IMS hoặc DB2 của IBM có thể cung cấp cho các trạm làm việc ở các vị trí phân tán sự truy nhập nhanh chóng tới cơ sở dữ liệu trung tâm. Tuy nhiên trong rất nhiều hệ thống như vậy, cả 3 thành phần của ứng dụng cơ sở dữ liệu đều thực hiện trên cùng một máy mainframe do vậy cấu hình này cũng thích hợp với mô hình tập trung. 11 ThiNganHang.com

Trang 12

2.3.2 Mô hình cơ sở dữ liệu theo kiểu file - server (File - server database model) Trong mô hình cơ sở dữ liệu theo kiểu file - server các thành phần ứng dụng và phần mềm cơ sở dữ liệu ở trên một hệ thống máy tính và các file vật lý tạo nên cơ sở dữ liệu nằm trên hệ thống máy tính khác. Một cấu hình như vậy thường được dùng trong môi trường cục bộ, trong đó một hoặc nhiều hệ thống máy tính đóng vai trò của server, lưu trữ các file dữ liệu cho hệ thống máy tính khác thâm nhập tới. Trong môi trường file - server, phần mềm mạng được thi hành và làm cho các phần mềm ứng dụng cũng như phần mềm cơ sở dữ liệu chạy trên hệ thống của người dùng cuối coi các file hoặc cơ sở dữ liệu trên file server thực sự như là trên máy tính của người chính họ. Mô hình file server rất giống với mô hình tập trung. Các file cơ sở dữ liệu nằm trên máy khác với các thành phần ứng dụng và phần mềm cơ sở dữ liệu; tuy nhiên các thành phần ứng dụng và phần mềm cơ sở dữ liệu có thể có cùng thiết kế để vận hành một môi trường tập trung. Thực chất phần mềm mạng đã làm cho phần mềm ứng dụng và phần mềm cơ sở dữ liệu tưởng rằng chúng đang truy nhập cơ sở dữ liệu trong môi trường cục bộ. Một môi trường như vậy có thể phức tạp hơn mô hình tập trung bởi vì phần mềm mạng có thể phải thực hiện cơ chế đồng thời cho phép nhiều người dùng cuối có thể truy nhập vào cùng cơ sở dữ liệu. 2.3.3 Mô hình xử lý từng phần cơ sở dữ liệu (Database extract processing model) Một mô hình khác trong đó một cơ sở dữ liệu ở xa có thể được truy nhập bởi phần mềm cơ sở dữ liệu, được gọi là xử lý dữ liệu từng phần . Với mô hình này, người sử dụng có thể tại một máy tính cá nhân kết nối với hệ thống máy tính ở xa nơi có dữ liệu mong muốn. Người sử dụng sau đó có thể tác động trực tiếp đến phần mềm chạy trên máy ở xa và tạo yêu cầu để lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu đó. Người sử dụng cũng có thể chuyển dữ liệu từ máy tính ở xa về chính máy tính của mình và vào đĩa cứng và có thể thực hiện việc sao chép bằng phần mềm cơ sở dữ liệu trên máy cá nhân. 12 ThiNganHang.com

Hiển thị 12 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!