[LV thạc sĩ] Pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng DV tài chính trong lĩnh vực ngân hàng, kinh nghiệm các nước và khuyến nghị cho VN - TG.Trần Đoàn Hồng Thạch

LI
lienhejb
0 lượt tải
119
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH TRẦN ĐOÀN HỒNG THẠCH PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG DỊCH VỤ TÀI CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG, KINH NGHIỆM CÁC NƯỚC VÀ KHUYẾN NGHỊ CHO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Luật kinh tế Mã ngành: 8 38 01 07 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN KIÊN BÍCH TUYỀN Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2025

Trang 2

i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan các nội dung được trình bày tại luận văn này là công trình của tôi nghiên cứu và được TS. Nguyễn Kiên Bích Tuyền hướng dẫn. Trong quá trình thực hiện, tôi có tìm hiểu các công trình nghiên cứu có liên quan và thực hiện trích dẫn theo đúng quy định. Tôi xin cam kết các nội dung trình thể hiện trong luận văn này không có sự sao chép từ bất kỳ kết quả nghiên cứu của tác giả khác mà không có trích dẫn cụ thể. TÁC GIẢ Trần Đoàn Hồng Thạch

Trang 3

ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Quý Thầy/Cô Khoa Luật Kinh tế, Khoa Đào tạo sau đại học của Trường Đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để tác giả có thể hoàn thành chương trình đào tại thạc sĩ tại trường. Đặc biệt, tôi trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Kiên Bích Tuyền đã tận tình định hướng, hướng dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn thạc sĩ này. Đồng thời, tác giả cảm ơn các đồng nghiệp đã có những phản biện khoa học, tìm kiếm và hỗ trợ các tài liệu liên quan để tác giả có thể hoàn thành tốt nội dung luận văn của mình. Xin chân thành cảm ơn. TÁC GIẢ Trần Đoàn Hồng Thạch

Trang 4

iii TÓM TẮT LUẬN VĂN Tiêu đề: Pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dịch vụ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng. Kinh nghiệm các nước và khuyến nghị cho Việt Nam. Từ khóa: bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dịch vụ tài chính ngân hàng; quyền lợi khách hàng gửi tiền; quyền lợi khách hàng vay vốn; quyền lợi khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán. Luận văn tập trung vào nghiên cứu, phân tích các vấn đề lý luận về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dịch vụ tài chính (BVQLNTD DVTC) trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam. Tại Chương 1 của luận văn, tác giả làm rõ các vấn đề lý luận, đặc điểm NTD DVTC và các vấn đề chung về BVQLNTD DVTC trong lĩnh vực ngân hàng. Đồng thời, tác giả cũng làm rõ ai là chủ thể chính liên quan tới công tác BVQLNTD DVTC trong lĩnh vực ngân hàng, làm cơ sở để phân tích quyền và nghĩa vụ của các chủ thể này theo quy định pháp luật Việt Nam có so sánh với thông lệ quốc tế/ kinh nghiệm một số nước tại các chương tiếp theo. Tại nội dung Chương 2, luận văn tập trung phân tích thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về BVQLNTD sử dụng các dịch vụ ngân hàng cơ bản, bao gồm sản phẩm tiền gửi, cho vay và dịch vụ thanh toán không tiền mặt ở Việt Nam. Tác giả đã sử dụng các phương pháp phân tích, phương pháp đánh giá để chỉ ra các thành tựu cũng như bất cập, tồn tại của quy định pháp luật làm cơ sở cho các kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả BVQLNTD dịch vụ ngân hàng ở Việt Nam Tại Chương 3, luận văn tập trung tìm hiểu các thông lệ quốc tế về BVQLNTD dịch vụ tài chính – ngân hàng (như Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế - OECD, Ngân hàng Thế giới – World bank, Hiệp hội bảo hiểm tiền gửi quốc tế - IADI), kinh nghiệm của một số nước có thị trường tài chính tiên tiến như Mỹ, Nhật, Canada… kết hợp với phân tích thực trạng và thực tiễn pháp luật Việt Nam tại Chương 2, từ đó xác định phương hướng, kiến nghị để sửa đổi, bổ sung pháp luật và đề xuất các giải pháp thiết thực nâng cao hiệu quả công tác BVQLNTD dịch vụ ngân hàng.

Trang 5

iv Kết quả nghiên cứu của luận văn này có giá trị tham khảo đối với các chủ thể tham gia công tác BVQLNTD DVTC, sinh viên đại học, nghiên cứu sinh, các nhà lập pháp khi nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện pháp luật liên quan tới BVQLNTD trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.

Trang 6

v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT STT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt 1. BCA Bộ Công an 2. BCT Bộ Công thương 3. BHTG Bảo hiểm tiền gửi 4. BHTG VN Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam 5. BTC Bộ Tài chính 6. BTT&TT Bộ Thông tin và truyền thông 7. BVQLNTD Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng BVQLNTD 8. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dịch vụ tài chính DVTC 9. CNTT Công nghệ thông tin 10. CQCN Cơ quan chức năng 11. CQNN Cơ quan Nhà nước 12. DVTC Dịch vụ tài chính 13. NH Ngân hàng 14. NHNN Ngân hàng Nhà nước 15. NHTM Ngân hàng thương mại 16. NTD Người tiêu dùng NTDTC/ 17. Người tiêu dùng tài chính/ Người tiêu dùng dịch vụ tài chính NTD DVTC 18. QLNTD Quyền lợi người tiêu dùng 19. UBND Ủy ban nhân dân 20. UBCTQG Ủy ban cạnh tranh quốc gia 21. UBCK Ủy ban chứng khoán 22. TAND Tòa án nhân dân 23. TCTC Tổ chức tài chính 24. TCTD Tổ chức tín dụng 25. TCXH Tổ chức xã hội 26. TC&CNKD Tổ chức, cá nhân kinh doanh

Trang 7

vi Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc NHNN hoặc 27. TT NHNN Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 28. VPHC Vi phạm hành chính 29. XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH STT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Anh Cụm từ tiếng Việt 1. APR Average Percentage Rate Lãi suất bình quân Act on the Protection of Đạo luật Bảo vệ dữ liệu cá 2. APPI Personal Information nhân Comprehensive and Hiệp định Đối tác toàn diện 3. CPTPP Progressive Agreement for và tiến bộ xuyên Thái Bình Trans-Pacific Partnership Dương Hiệp định Thương mại Tự do EU-Vietnam Free Trade 4. EVFTA Việt Nam - Liên minh Châu Agreement Âu Financial Consumer Bảo vệ người tiêu dùng dịch 5. FCP Protection vụ tài chính 6. FS Financial Services Các dịch vụ tài chính International Association for Hiệp hội Bảo hiểm tiền gửi 7. IADI Deposit Insurers quốc tế International Financial Công ty Tập đoàn tài chính 8. IFC Corporation quốc tế Organization for Economic Tổ chức hợp tác kinh tế 9. OECD Cooperation Regional Comprehensive Hiệp định Đối tác Kinh tế 10. RCEP Economic Partnership toàn diện khu vực 11. TCF Treating Customers Fairly Đối xử khách hàng công bằng 12. WB World Bank Ngân hàng Thế giới

Trang 8

vii DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu STT Tên bảng Danh sách các văn bản, quy định quan trọng liên quan tới 1. Bảng 1 bảo vệ NTD, bao gồm NTD DVTC trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam. Tổng hợp, đối chiếu quy định văn bản pháp luật quy định về 2. Bảng 2 xử phạt vi phạm hành chính BVQLNTD trong lĩnh vực ngân hàng. So sánh với luật bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ tài chính 3. Bảng 3 giữa Nhật Bản và Mỹ, đối chiếu với hệ thống pháp luật Việt Nam

Trang 9

viii MỤC LỤC 1.1. Đặt vấn đề........................................................................................................1 1.2. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................2 2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ....................................................................................4 2.1. Mục tiêu tổng quát..........................................................................................4 2.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................5 3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ....................................................................................5 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.....................................................6 4.1. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................6 4.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................6 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................7 5.1. Phương pháp luận nghiên cứu...........................................................................7 5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể ........................................................................7 1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU..................................................................................8 2. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI...................................................................................8 3. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU..................................................9 CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG DỊCH VỤ TÀI CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG......13 1.1. Khái quát về người tiêu dùng dịch vụ tài chính và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dịch vụ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng ...........................13 1.1.1. Đặc điểm về người tiêu dùng dịch vụ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng 13 1.1.2. Những vấn đề chung về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dịch vụ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng.............................................................................17 1.2. Các chủ thể liên quan tới bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dịch vụ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng ............................................................................20 1.2.1. Người tiêu dùng là cá nhân, tổ chức sử dụng sản phẩm, dịch vụ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng.............................................................................20 1.2.2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, dịch vụ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng..........................................................................................................20 1.2.3. Cơ quan, tổ chức xã hội bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng........................................................................................23 1.3. Kinh nghiệm quốc tế về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tài chính trong lĩnh vực ngân hàng .......................................................................................25

Trang 10

ix 1.4. Sự cần thiết của pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dịch vụ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng ......................................................................50 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN BẢO VỆ NGƯỜI TIÊU DÙNG DỊCH VỤ TÀI CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM. .................................................................................................................53 2.1. Thực trạng pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dịch vụ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng ........................................................53 2.1.1. Quy định pháp luật về quyền của người tiêu dùng dịch vụ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng........................................................................................53 2.1.2. Quy định pháp luật về trách nhiệm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, dịch vụ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng .................................................................................................................59 2.1.3. Quy định pháp luật về hệ thống các cơ quan, tổ chức bảo vệ người tiêu dùng tài chính trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam ...............................62 2.2. Thực tiễ n thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền người tiêu dùng dịch vụ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam .........................................66 2.2.1. Đánh giá các hạn chế, bất cập, các quy định chưa rõ trong thực tiễ n thực hiện pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tài chính trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam. .........................................................................................71 2.2.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật Việt Nam về bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng................................................80 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2...........................................................................................83 CHƯƠNG 3. KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ NGƯỜI TIÊU DÙNG TÀI CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM..........................................................84 3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng dịch tài chính trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt nam........................................................84 3.1.1. Phù hợp với chủ trương, định hướng chính sách của Nhà nước........84 3.1.2. Việc hoàn thiện pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng tài chính phải đảm bảo tính hệ thống, phù hợp với tình hình phát triển và yêu cầu của nền kinh tế 85 3.1.3. Phù hợp với thông lệ quốc tế, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ......86 3.2. Kiến nghị chung nhằ m hoàn thiện quy định của pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam, tham khảo kinh nghiệm quốc tế............................................................................87 3.3. Giải pháp cho các chủ thể nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tài chính trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam. ............................97

Trang 11

x 3.3.1. Giải pháp đối với người tiêu dùng tài chính trong lĩnh vực ngân hàng 97 3.3.2. Giải pháp đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng 98 3.3.3. Giải pháp cho các cơ quan, tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tài chính trong lĩnh vực ngân hàng .......................................................................99 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.........................................................................................101 KẾT LUẬN CHUNG................................................................................................102

Trang 12

xi PHỤ LỤC TAND tỉnh Phú Yên (2023), Bản án số 64/2023/DS-PT ngày Phụ lục số 1 26/7/2023. TAND quận T, thành phố H1 (2023), Bản án số 175/2023/DS-ST Phụ lục số 2 ngày 28/4/2023. TAND thành phố Hồ Chí Minh (2023), Bản án số 380/2023/DS- Phụ lục số 3 PT ngày 30/3/2023. TAND tỉnh An Giang (2020), Bản án 06/2020/KDTM-PT ngày Phụ lục số 4 01/12/2020. TAND tỉnh Bình Dương (2024), Bản án số 393/2024/DS-PT ngày Phụ lục số 5 02/8/2024. 1 Vì lý do bảo mật và chỉ được dùng với mục đích tham khảo, tên và địa chỉ của TAND đã được thay đổi.

Trang 13

1 GIỚI THIỆU 1.1. Đặt vấn đề Thực tế hiện nay, Việt Nam chưa có quy định riêng về bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ tài chính (gọi tắt là NTD DVTC). Trong thực tế, nhóm đối tượng này đối mặt với rất nhiều rủi ro khi chưa được bảo vệ đầy đủ hoặc dù có quy định pháp luật nhưng việc thực thi lại kém hiệu quả do thiếu cơ chế kiểm soát. Đồng thời, nhận thức của NTD DVTC còn hạn chế, hoặc dù đã có nhận thức nhưng do còn thiếu giám sát từ CQCN nên họ vẫn gặp nhiều bất lợi trước các tổ chức kinh doanh sản phẩm, dịch vụ tài chính (DVTC). Bên cạnh đó, các TCTC thường có xu hướng cung cấp thông tin không minh bạch hoặc che giấu thông tin về sản phẩm, dịch vụ, làm gia tăng các rủi ro như lừa đảo, tín dụng đen, cho vay nặng lãi, tiền gửi trá hình dưới hình thức bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư, trái phiếu doanh nghiệp... Các vấn đề này diễn ra khá phổ biến, trong đó hệ thống NHTM) đóng vai trò chủ đạo, là kênh phân phối chính cung cấp các sản phẩm, DVTC ra thị trường. Theo nguyên tắc đầu tiên (nguyên tắc về khung pháp lý và giám sát) trong 12 nguyên tắc thuộc bộ nguyên tắc khung về BVQLNTD DVTC do Khối G20 và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) ban hành năm 2022 (G20/OECD High-Level Principles on Financial Consumer Protection), việc bảo vệ NTD DVTC cần được xem là một phần không thể tách rời trong hệ thống pháp luật của mỗi một quốc gia. Theo đó, các quy định pháp luật phải xác định rõ đặc điểm của từng loại sản phẩm, DVTC, các rủi ro liên quan cũng như trách nhiệm của các bên tham gia, bao gồm cả bên cung cấp dịch vụ và khách hàng. Đồng thời, khung pháp lý cần quy định chi tiết về quyền và nghĩa vụ của các chủ thể có trách nhiệm trong việc phát triển sản phẩm, thiết kế công nghệ và xây dựng các kênh tiếp cận khách hàng, đặc biệt là các phương thức giao dịch điện tử. Ngoài ra, cần phải có các cơ chế giám sát chặt chẽ và chế tài pháp lý đủ mạnh nhằm bảo vệ NTD trước các hành vi gian lận, lừa đảo tài chính, lạm dụng quyền lực của bên cung cấp dịch vụ cũng như lỗi phát sinh trong quá trình giao dịch và sử dụng sản phẩm tài chính. Sự ra đời ngày càng nhiều sản phẩm, DVTC mới là kết quả từ sự vận động và phát triển không ngừng của xã hội. Sự phát triền này đồng thời làm thay đổi thói quen mua sắm và giao kết hợp đồng, từ phương thức thủ công, giấy tờ truyền thống sang

Trang 14

2 môi trường điện tử và giao dịch từ xa. Do vậy, việc xây dựng một khung pháp lý độc lập để bảo vệ NTD DVTC nói chung và trong lĩnh vực ngân hàng nói riêng trở thành yêu cầu tất yếu, phù hợp với xu hướng thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Đây cũng là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật của Việt Nam hiện nay. 1.2. Tính cấp thiết của đề tài Trên thế giới, BVQLNTD DVTC đã trở thành một thông lệ phổ biến, đặc biệt tại các quốc gia phát triển. Với sự bùng nổ của công nghệ số, dữ liệu lớn (big data) và sự gia tăng mạnh mẽ của các giao dịch tài chính trực tuyến, vấn đề này càng trở nên cấp thiết. An ninh mạng là một thách thức lớn với nhiều rủi ro mang tính hệ thống, trong khi các biện pháp BVQLNTD DVTC vẫn chưa được quan tâm đầy đủ, cụ thể trong các lĩnh vực quan trọng như bảo hiểm, chứng khoán và ngân hàng. Đặc biệt là lĩnh vực ngân hàng – vốn được xem là "huyết mạch của nền kinh tế" – đã chứng kiến hàng loạt sai phạm gần đây tại Việt Nam, như các vấn đề liên quan tới bảo hiểm nhân thọ, huy động trái phiếu sai mục đích và cho vay không kiểm soát. Tuy nhiên, tính cấp thiết của vấn đề này vẫn chưa được các CQCN cũng như nhiều định chế tài chính như TCTD, công ty tài chính, bảo hiểm và chứng khoán quan tâm một cách toàn diện và đồng bộ. Việc quản lý và giám sát còn chậm hơn so với tốc độ phát triển nhanh chóng của công nghệ, tạo ra sự mất cân đối giữa BVQLNTD và rủi ro tài chính. Để đảm bảo sự phát triển bền vững của thị trường tài chính nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng tại Việt Nam, cần có những giải pháp triệt để, mang tính hệ thống và liên ngành nhằm giải quyết mâu thuẫn này. Từ góc độ chính sách, công tác BVQLNTD ngày càng được Đảng và Nhà nước chú trọng, nhất là kể từ thời điểm Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng lần đầu tiên được ban hành vào năm 2011. Đặc biệt, Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 3/6/2017 của Hội nghị Trung ương 5, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN đã nêu rõ tầm quan trọng của công tác này: "Thực hiện nhất quán cơ chế giá thị trường, đảm bảo tính đúng, tính đủ và công khai, minh bạch các yếu tố hình thành giá hàng hóa, dịch vụ công thiết yếu; Không lồng ghép chính sách xã hội vào giá hàng hóa, dịch vụ, mà chuyển từ cơ chế cấp phát sang cơ chế đặt hàng; từ hỗ trợ đơn vị cung cấp dịch vụ sang hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng

Trang 15

3 thụ hưởng; Hoàn thiện pháp luật về phí, lệ phí theo hướng áp dụng giá dịch vụ phù hợp với cơ chế thị trường; Đẩy mạnh việc hoàn thiện thể chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đảm bảo họ được phát huy đầy đủ vai trò, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động của các hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng". Những định hướng này thể hiện cam kết mạnh mẽ trong việc xây dựng một hệ thống pháp lý minh bạch, phù hợp với nền kinh tế thị trường, đồng thời bảo vệ tối đa quyền lợi của NTD. Tiếp sau đó, Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2018 về "định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045" cũng yêu cầu: "Tổ chức lại thị trường các sản phẩm công nghiệp. Đẩy nhanh việc thực hiện cơ chế giá thị trường theo lộ trình đối với các hàng hóa thiết yếu (như xăng dầu, than, điện, nước,…). Xây dựng và thực thi hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật trong ngành công nghiệp phù hợp để bảo vệ sản xuất và người tiêu dùng trong nước. Hướng dẫn và có các biện pháp hỗ trợ phù hợp để các doanh nghiệp công nghiệp tham gia có hiệu quả các hiệp định thương mại tự do đã ký kết. Tích cực tháo gỡ các rào cản, chống các hành vi độc quyền, cạnh tranh không lành mạnh. Phát triển các loại hình và phương thức kinh doanh thương mại hiện đại; xây dựng và thực thi Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia đối với các sản phẩm công nghiệp". Đặc biệt, ngày 22/01/2019, Ban Bí thư đã ban hành Chỉ thị số 30-CT/TW về "tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và trách nhiệm quản lý của Nhà nước đối với công tác BVQLNTD". Văn bản này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, bởi đây là lần đầu tiên Đảng và Nhà nước ban hành một văn kiện chuyên sâu liên quan đến công tác BVQLNTD, thể hiện rõ sự quyết tâm và định hướng cụ thể qua những yêu cầu mạnh mẽ, rõ ràng. Theo thông lệ quốc tế, công tác BVQLNTD DVTC được quy định thành luật riêng. Tuy nhiên, tại Việt Nam vấn đề này đang được quy định ở nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau, chưa được chi tiết đến từng loại sản phẩm tài chính – ngân hàng. Liên quan tới hoạt động ngân hàng, vấn đề BVQLNTD chủ yếu chỉ được đề cập ngắn gọn trong 05 khoản tại Điều 10 của Luật Các TCTD năm 2010 (sửa đổi, bổ sung 2017)2 và mới đây là Điều 10 của Luật Các TCTD năm 2024 có hiệu lực từ 01/07/2024 quy định về trách nhiệm của các TCTD, chi nhánh NH nước ngoài. Cụ thể, 2 Đã hết hiệu lực

Trang 16

4 các TCTD có trách nhiệm "tham gia tổ chức bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi và công bố công khai việc tham gia tổ chức bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh" (khoản 1 Điều 10); "tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn gốc và lãi tiền gửi" (khoản 2 Điều 10); "từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng" (khoản 3 Điều 10); "công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, các quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng" (khoản 4 Điều 10);… Đánh giá về mặt tổng quát, các nội dung này còn khá sơ sài, chưa đi sâu vào đặc tính của từng sản phẩm và các rủi ro đặc thù liên quan tới hoạt động ngân hàng. Thêm vào đó, tại các Điều 50 và Điều 55 của Luật NHNN Việt Nam 2010 về mục đích thanh tra, giám sát ngân hàng và nội dung thanh tra ngân hàng thì vấn đề bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng được nhắc tới ở Điều 50 (về hình thức) nhưng lại không được chi tiết ở Điều 55 (về nội dung thanh tra). Cụ thể, nội dung thanh tra chỉ bao gồm "thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, việc thực hiện các quy định trong giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp", chưa bao gồm việc chấp hành các pháp luật khác có liên quan tới BVQLNTD trong hoạt động ngân hàng. Về mặt lý luận và học thuật, hiện ở Việt Nam có khá ít nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến BVQLNTD DVTC trên tất cả các lĩnh vực liên quan như ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng là một lĩnh vực quan trọng liên quan mật thiết tới tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh tế khác. Qua những vấn đề trên thực tiễn phát sinh trong quá trình áp dụng pháp luật cũng như sự cần thiết về góc độ chính sách và khoảng trống tri thức về mặt lý luận mang tính hệ thống liên quan đến vấn đề này, tác giả nhận thấy việc thực hiện nghiên cứu đề tài "Pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng, kinh nghiệm các nước và khuyến nghị cho Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế là vô cùng cần thiết trong giai đoạn hiện nay. 2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2.1. Mục tiêu tổng quát Trong quá trình nghiên cứu, trên cơ sở hệ thống những lý luận chung về BVQLNTD tài chính, tác giả sẽ phân tích các quy định pháp luật về BVQLNTD tài

Trang 17

5 chính tại Việt Nam, phân tích đánh giá thực trạng áp dụng quy định pháp luật, có tham khảo khung pháp luật và kinh nghiệm của một số quốc gia, qua đó tìm ra những điểm bất cập và đưa ra kiến nghị, giải pháp hướng đến hoàn thiện pháp luật về BVQLNTD DCTC trong lĩnh vực ngân hàng phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế số và hội nhập toàn diện. 2.2. Mục tiêu cụ thể Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu tổng quát trên, tác giả xác định đề tài cần thực hiện các mục tiêu cụ thể là: Một là, nghiên cứu tổng quan về hệ thống cơ sở lý thuyết và thực tiễn tại Việt Nam liên quan đến BVQLNTD DVTC trong lĩnh vực ngân hàng. Nghiên cứu và phân tích các quy định pháp luật của một số nước, đồng thời xem xét kinh nghiệm quốc tế, so sánh với các quy định pháp luật tại Việt Nam để rút ra bài học kinh nghiệm. Hai là, phân tích các quy định của pháp luật của Việt Nam về BVQLNTD DVTC trong lĩnh vực ngân hàng. Đồng thời, đánh giá mức độ phù hợp của các quy định hiện hành trong bối cảnh kinh tế - xã hội của Việt Nam hiện nay. Ba là, xem xét thực trạng kinh tế – xã hội Việt Nam giai đoạn hiện nay qua đó đối chiếu với các quy định hiện hành có quy định liên quan về BVQLNTD DVTC trong lĩnh vực ngân hàng, hoặc các nội dung liên quan tới BVQLNTD DVTC ở các luật chuyên ngành như Luật Các TCTD, Luật kinh doanh bảo hiểm, Bộ Luật dân sự, Luật Quảng cáo và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan tới lĩnh vực ngân hàng như các Nghị định, Thông tư… để phát hiện ra những bất cập, vướng mắc trong thực tiễn áp dụng pháp luật. Bốn là, từ việc phát hiện các điểm bất cập, hạn chế trong thực tiễn, đề tài sẽ xác định được định hướng hoàn thiện pháp luật Việt Nam liên quan đến BVQLNTD DVTC trong lĩnh vực ngân hàng để đề xuất một số kiến nghị cụ thể góp phần hoàn thiện khung pháp lý cũng như nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật đáp ứng được sự phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của đất nước và thông lệ quốc tế. 3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu, luận văn đã xác định 04 câu hỏi nghiên cứu. Cụ thể:

Trang 18

6 Câu hỏi 1: Pháp luật Việt Nam về BVQLNTD DVTC trong lĩnh vực ngân hàng được quy định như thế nào? So sánh với pháp luật tại một số nước trên thế giới? Câu hỏi 2: Chủ thể nào đang được pháp luật bảo vệ? Câu hỏi 3: Thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật hiện hành về BVQLNTD DVTC trong lĩnh vực ngân hàng đang có những hạn chế, vướng mắc, bất cập gì? Câu hỏi 4: Cần kiến nghị gì và giải pháp đề xuất nào cho các chủ thể tham gia BVQLNTD DVTC trong lĩnh vực ngân hàng để nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật? 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống lý thuyết về BVQLNTD DVTC trong lĩnh vực ngân hàng, hệ thống quy định pháp luật Việt Nam và một số nước trên thế giới. Qua đó luận văn đánh giá hiệu quả thực thi, sự phù hợp của quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành liên quan đến BVQLNTD DVTC trong lĩnh vực ngân hàng. Trên cơ sở đó, luận văn định hướng đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về BVQLNTD DVTC trong lĩnh vực cụ thể này trong thời gian tiếp theo. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu đề tài bao gồm những vấn đề lý luận và thực tiễn về BVQLNTD DVTC trong lĩnh vực ngân hàng; phân tích, đánh giá về các nhóm sản phẩm dịch vụ cơ bản nhất được các NHTM thường xuyên cung ứng (bao gồm các dịch vụ nhận tiền gửi, cho vay và thanh toán không dùng tiền mặt), chủ thể liên quan trong thực tiễn hiện nay; tham khảo học hỏi quy định liên quan tại một số nước trên thế giới. Trên cơ sở phân tích và so sánh các quy định, kết hợp với thực tiễn kinh tế xã hội đất nước hiện nay, luận văn đưa ra định hướng và kiến nghị cụ thể để hoàn thiện pháp luật Việt Nam, từ đó nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vấn đề BVQLNTD DVTC trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam trong tương lai góp phần thúc đẩy phát triển môi trường kinh doanh lành mạnh, bền vững. Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu thực tiễn áp dụng quy định pháp luật

Trang 19

7 trên phạm vi tại nước Việt Nam liên quan đến BVQLNTD DVTC trong lĩnh vực ngân hàng. Đồng thời có sự tìm hiểu, so sánh với các quy định pháp luật của một số nước khác. Luận văn chỉ nghiên cứu tổ chức, cá nhân kinh doanh là các NHTM. Các TCTD, TCTC khác liên quan tới hoạt động ngân hàng và các hoạt động liên quan tới hoạt động ngân hàng không thuộc phạm vi nghiên cứu của luận văn này. Phạm vi thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và số liệu thực tế trong giai đoạn 05 năm từ năm 2020 đến 2024. 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5.1. Phương pháp luận nghiên cứu Việc nghiên cứu luận án này dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin dựa trên các quy định pháp luật, xu hướng vận động phát triển của xã hội theo định hướng, chủ trương chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước về BVQLNTD DVTC trong lĩnh vực ngân hàng giai đoạn hiện nay. 5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể Với mục tiêu hoàn thành luận văn một cách chặt chẽ, khoa học, tác giả đã sử dụng phối hợp linh hoạt các phương pháp nghiên cứu. Cụ thể: - Phương pháp phân tích luật viết: đây là phương pháp quan trọng, áp dụng xuyên suốt trong toàn bộ nội dung Luận văn, được áp dụng để phân tích các quy phạm pháp luật có liên quan đến luận văn. Cụ thể, tác giả vận dụng phương pháp phân tích câu chữ hoặc chú giải (phương pháp cổ điển); phương tác phân tích phát triển và phương pháp phân tích lịch sử trong phương pháp phân tích luật viết3 để luận giải các quy phạm pháp luật và suy đoán ý chí của người làm luật trong những giai đoạn lịch sử phù hợp. 3 Nguyễn Ngọc Điện (2022), Phương pháp phân tích Luật viết, NXB. Chính trị Quốc gia Sự thật. Tái bản lần thứ 4, có sửa chữa, bổ sung (Trang 72).

Trang 20

8 - Phương pháp tổng hợp: phương pháp này tác giả vận dụng trong toàn bộ quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, từ giai đoạn phân tích quy định pháp luật đến giai đoạn phân tích thực trạng áp dụng pháp luật và đưa ra các giải pháp, kiến nghị. Phương pháp này được vận dụng nhiều nhất tại Chương 1 và Chương 2. - Phương pháp so sánh luật: được sử dụng chủ yếu trong giai đoạn giữa khi triển khai phân tích các quy định của pháp luật nước ngoài và sau đó so sánh, đối chiếu với quy định của pháp luật trong nước. Phương pháp này được vận dụng chủ yếu tại Chương 2 và Chương 3. 1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Luận văn được thực hiện nhằm hướng đến mục tiêu đưa ra các kiến nghị khoa học để hoàn thiện quy định pháp luật về BVQLNTD DVTC trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác BVQLNTD DVTC trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam trong tương lai, góp phần thúc đẩy phát triển môi trường kinh doanh bền vững và lành mạnh. Trong quá trình nghiên cứu, cũng như lựa chọn hình thức diễn đạt, tác giả có những cân nhắc và quyết định trình bày phần nội dung của nghiên cứu với kết cấu 03 chương (ngoài các phần Mở đầu và Phụ lục) với một trình tự phù hợp theo tác giả nhận thấy là chặt chẽ và hiệu quả nhất. Cụ thể: Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ NGƯỜI TIÊU DÙNG DỊCH VỤ TÀI CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG. Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄ N BẢO VỆ NGƯỜI TIÊU DÙNG DỊCH VỤ TÀI CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM. CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ NGƯỜI TIÊU DÙNG DỊCH VỤ TÀI CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM. 2. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!