Trang 1
Phần 2 Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại công ty may 19/5-bộ công an I. Công tác hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ 1. Đánh giá vật liệu - công cụ dụng cụ. Việc hạch toán vật liệu biến động hàng ngày theo giá thực tế là một việc hết sức khó khăn phức tạp vì thường xuyên phải tính toán lại giá thực tế của mỗi nghiệp vụ nhập xuất kho.Mà nghiệp vụ nhập xuất kho thường diễn ra một cách liên tục nên công ty đã sử dụng giá hạch toán để theo dõi tình hình nhập xuất vật liệu,công cụ dụng cụ . Giá hạch toán của tưngf loại vật liệu dựa vào giá thực tế của loai vật liệu ,công cụ dụng cụ đó ở kỳ hạch toán trước mà phòng kinh doanh xác định giá hạch toán cho loại vật liệu ,công cụ dụng cụ đó trong kỳ hạch toán này. -Hàng ngày kế toán ghi sổ về nhập,xuất ,tồn kho vật liệu ,công cụ dụng cụ theo giá hạch toán: Giá hạch toán vật liệu = Số lượng vật liệu * Đơn giá Công cụ dụng cụ Công cụ dụng cụ nhập kho Hạch toán -Đến cuối kỳ hạch toán ,kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán thành giá thực tế theo các bước sau: +Xác định hệ số giá của từng loại vật liệu ,công cụ dụng cụ Giá thực tế VL + Giá thực tế VL CCDC tồn đầu kỳ CCDC nhập trong kỳ Hệ số giá = Giá hạch toánVL + Giá hạch toán VL ThiNganHang.comCCDC tồn đầu kỳ CCDC nhập trong kỳ + Xác định giá thực tế VL ,CCDC xuất trong kỳ: Giá thực tế VL = Giá hạch toán VL * Hệ số giá CCDC xuất trong kỳ CCDC xuất trong kỳ 14 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
Trang 2
2. Phương pháp hạch toán tại công ty Công ty hạch toán theo phương pháp sổ số dư: Phiếu nhập Thẻ kho Phiếu xuất Bảng luỹ kế nhập Sổ số dư Xuất,tồn kho VL 3. Trình tự hạch toán: *Trường hợp nhập vật liệu Khi có nhu cầu về vật liệu ,phòng kinh doanh tổ chức cho cán bộ đi mua vật tư về nhập kho.Khi nhập kho ,căn cứ vào hoá đơn kiênm phiếu xuất kho của bên bán,hoá đơn GTGT ,biên bản kiểm nghiệm vật tư do bộ kiểm tra chất lượng thuộc phòng công nghệ lâp để kiểm tra chất lượng quy cách vật tư,người phụ trách bộ phận kế hoạchvật tư lập phiếu xuất kho thành 3 liên: +Một liên gửi lên phòng kinh doanh (kế hoạch vật tư) giữ +Một liên thủ kho giữ lại để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển lên cho phòng kế toán làm căn cứ đối chiếu kiểm tra. +Một liên dùng để làm thủ tục thanh toán giao nhận hàng Ví dụ:Ngày 12/11/2001,cán bộ mua vật tư về nhập kho,căn cứ vào hoá đơn GTGT(biểu 1),biên bản kiểm nghiệm vật tư(biểu 2),bộ phận kế hoạch vật tư lập phiếu nhập kho(biểu 3). ThiNganHang.com 15 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
Trang 3
Biểu 1 Hoá Đơn (GTGT) Liên 2: (Giao cho khách hàng) Ngày 12/11/2001 Đơn vị bán hàng :Công ty TNHH Nam Sơn Địa chỉ: 82 Nguyễn Tuân Số tài khoản Điện thoại: 8673580 Mã số 01-00100840 Họ tên người mua : Anh Cường Địa chỉ: 198B Tây Sơn Đơn vị: Công ty may 19/5 Số tài khoản: Hình thức thanh toán:Tiền mặt Mã số 01-001000424-1 STT Tên hàng hoá Đơn vị tính Số Đơn Thành tiền ,dịch vụ lượng giá 1. Vải M 100 63000 6300000 2. Khuy Cái 100 92000 9200000 3. Khoá Cái 100 41000 4100000 Cộng tiền hàng 19600000 Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT 1960000 Tổng cộng tiền thanh toán 21560000 Số tiền viết bằng chữ:Hai mươi mốt triệu năm trăm sáu mươi ngàn chẵn. Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ThiNganHang.com 16 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
Trang 4
Biểu 2 Biên bản kiểm nghiệm Mẫu số 05-VT (vật tư ,sản phẩm hàng hoá Số 542 ngày 12 tháng 11 năm 2001 Căn cứ vào hoá đơn số 054745 ngày 12/11/2001 của công ty TNHH Nam Sơn. Ban kiểm nghiệm gồm: -Ông :Lê Xuân Chính Trưởng ban -Bà : Lê Thị Thảo Uỷ viên -Ông :Đào Hữu Hùng Uỷ viên. Đã kiểm nghiệm các loại vật tư S Tên nhãn Phương Đơn vị Số Kết quả kiểm nghiệm Ghi T hiệu,quy thức kiểm tính lượng Số lượng Số chú T cách vật nghiệm theo đúng QCPC lượng tư chứng sai từ QCPC 1 Vải Toàn diện M 100 100 2 Khuy Toàn diện Cái 100 100 3 Khoá Toàn diện Cái 100 100 ý kiến của ban kiểm nghiệm: Số lượng vật tư đủ, chất lượng tốt. Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban Biểu 3: Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT Ngày 12 tháng11năm 2001 Số 521 Họ tên người giao hàng: anh Hùng Theo hoá đơn số 054745 ngày 12/11/2001 Của Công ty TNHH Nam Sơn S Tên nhãn hiệu MS Đơn Số lượng Đơn Thành ThiNganHang.comTT quy cách phẩcấp vật tư m vtínhị Theo hợp Thực giá tiền đồng nhập 1 Vải M 100 100 63000 6300000 2 Khuy Cái 100 100 92000 9200000 3 Khoá Cái 100 100 41000 4100000 Cộng 19600000 Nợ TK 152 : 19.600.000 Nợ TK 1331 : 1960.000 Có TK 111 : 20.560.000 17 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
Trang 6
Cộng thnàh tiền bằng chữ: Mười chín triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn. • Trường hợp xuất vật liệu Trên thưc tế việc thu mua và nhập kho vật liệu là do phòng kinh doanh căn cứ vào kế hoạch sản xuất của từng thangs,quý để lên kế hoạch cung ứng vật tư.Nghiệp vụ xuất kho phát sinh khi có yêu cầu của bộ phận sản xuất (phân xưởng) về từng loại vật liệu có quy cách ,số lượng bộ phận kế hoạch vật tư sẽ thiết lập phiếu xuất kho thành ba liên. -Một liên phòng kinh doanh (kế hoạch vật tư )giữ. -Một liên giao cho thủ kho để ghi vào thử kho, cuối tháng chuyển cho kế toán làm căn cứ ghi sổ. -Một liên giao cho người nhận vật tư. Ví dụ:Ngày 15/11/2001 ,xuất kho nguyên vật liệu cho phân xưởng phụ tùng để sản xuất .Khi đó bộ phận kế hoạch vật tư lập phiếu xuất kho(biểu 4) Biểu 4 Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT Ngày 15 tháng11 năm 2001 Số 435 Họ tên người nhận vật tư: Anh Tuấn Nợ TK 621 Phân xưởng phụ tùng Có TK 1521 Lý do xuất kho:Phục vụ sản xuất Xuất tại công ty S Tên nhãn hiệu ,quy MS Đơn Số Đơn Thành T cách phẩm cấp vật tư vị tính lượng giá tiền T Yêu Thực cầu xuất 1 Mũ Cái 30 30 18000 540000 2 Quần Cái 16 16 18000 288000 3 áo Cái 29 29 18000 522000 ThiNganHang.comCộCngộng thành tiền bằng chữ: Một triệu ba trăm ngàn đồng chẵn1350000 Thủ trưởng Kế toán trưởng Phụ trách Người nhận THủ kho đơn vị cung tiêu Do chủng koại vật tư đa dạng , số lượng nghiệp vụ nhập xuất tương đối nhiều nên công ty áp dụng phương pháp sổ số dư.Do vậy công tác hạch toán chi tiết vật liệu được tiến hành kết hợp giữa kho và phòng kế toán. 19 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
Trang 7
Tại kho: Hàng ngày thủ kho tiến hành ghi chép phản ánh tình hình nhập ,xuất ,tồn kho của từng loại vật liệu cho chỉ tiêu số lượng trên mỗi thẻ kho(mỗi thẻ được chi tiết một loại vật liệu) Biểu 5 Thẻ kho (trích) Mẫu số 06-VT Tháng 11 năm 2001 Tên nhãn hiệu quy cách vật tư: Vải Đơn vị tính : m Mã số 0011 ST Chứng từ Trích yếu Số lượng Ký xác T SH Ngày Nhập Xuất Tồn nhận tháng của kế toán Tồn kho đầu kỳ 300 ……… 450 750 21 411 10/11 Anh Tuấn 75 22 427 13/11 Anh Sơn 150 23 435 15/11 Anh Tuấn 16 Kiểm kê ngày 500 550 250 30/11 Để đảm bảo tính chính xác số vật liệu tồn kho hàng tháng,thủ kho phải đối chiếu số thực tồn kho và số tồn ghi trên mỗi thẻ kho.Cuối tháng ,thủ kho chuyển toàn bộ phiếu nhập ,xuất kho và thẻ kho lên cho phòng kế toán(kế toán phụ trách vật liệu) Tại phòng kế toán: Sau khi nhận các chứng từ nhập,xuất và thẻ kho ,kế toán tiến hành phân loại chứng từ nhập,xuất riêng theo từng loại vật liệu để kiểm tra xem thủ kho có ghi chép và tính đúng số lượng vật liệu tồn kho cuối tháng đúng không ? Nếu đã đúng,kế toán lấy số tồn trên thẻ kho ghi vào sổ số dư ThiNganHang.com 20 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
Trang 8
Sổ số dư TK 1521 Nguyên vật liệu chính Năm 2001 Kho xí nghiệp STT Tên vật liệu Đơn vị Giá tiền Số dư ... Tháng 11 ... tính đầu Nhập Xuất Tồn năm 11 Vải m 18000 500 550 250 12 Khuy Cái 11800 470 700 300 13 Khoá Cái 10000 1000 800 478 ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... Kiểm kê cuối tháng Thực tế ,kế toán vật liệu ,công cụ dụng cụ tại công ty không sử dụng bảng luỹ kế nhập ,xuất ,tồn kho vật liệu ,công cụ dụng cụ mà theo dõi trực tiếp tình hình luân chuyển vật liệu ,công cụ dụng cụ trên thẻ kho và cuối tháng được tổng hợp vào sổ số dư. • Cuối quý căn cứ vào các chứng từ nhập xuất,sổ số dư và các chứng từ nhật ký liên quan ,kế toán tiến hành lập bảng kê số 3 và bảng phân bổ số 2. -Bảng kê số 3: Căn cứ vào phiếu nhập xuất,sổ số dư ,kế toán xác định giá hạch toán và giá thực tế của Nguyên vật liệu chính,phụ,nhiên liệu ,công cụ dụng cụ ,chi tiết phụ tùng mua ngoài (TK 154).Trên cơ sở đó tính ra hệ số giá rồi tiến hành tính ra giá thực tế vật liệu,công cụ dụng cụ xuất dùng(giá thực tế căn cứ vào các số phát sinh trên các NKCT có liên quan) +Tính giá thành thực tế vật liệu chính(1521) xuất kho quý 4 năm 2001 tổng hợp được các số liệu như sau: Tồn đầu kỳ: Giá hạch toán 322479239(đồng) Giá thực tế 376968030(đồng) Nhập trong kỳ: Giá hạch toán 2645576054(đồng) Giá thực tế 2518608421(đồng) ThiNganHang.comHệ số giá = 322479239+2645576054376986030+2518608421 = 0.98 Tổng hợp số vật liệu xuất trong kỳ giá hạch toán là :2251910298 Giá thực tế vật liệu trong kỳ: = 2251910298 * 0.98 = 2260872092 (đồng) Các trường hợp khác cũng tương tự,trong đó những phụ tùng do công ty tự sản xuất giá hạch toán vào các chứng từ xuất và chi tiết cho từng đối tượng sử dụng,giá thực tế căn cứ vào số liệu cột hạch toán trên bảng phânbổ số 2 và hệ số giá trên bảng kê số 3 để tính trị giá xuất dùng 21 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
Trang 10
Bảng kê số 3 Tính giá thành thực tế vật liệu,công cụ dụng cụ. Quý 4/2001 Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu TK 1521 TK 1522 TK 1523 TK 153 TK156 HT TT HT thị trường HT TT HT TT HT TT 1.Số dư đầu kỳ 322479239 376968030 61910365 98328433 -111649814 -114924216 21115594 10943440 310272583 331494227 2. Phát sinh trong kỳ 2645576054 2518608421 224320182 285936680 173981357 177860506 190525948 117717615 5444740647 5463464194 2.1 NKCT số 1 729300 1087000 2.2 NKCT số 5 1687484246 1560516613 224320182 258207383 173981357 176773506 190525948 117711615 4363933281 4382656828 2.3 NKCT số 879425058 879425058 863841853 863841853 7(TK1541) 2.4 Tk 621 78666750 78666750 216965513 216965513 3.Cộng phát sinh và số 2968055293 2895576451 286230547 384265116 62331543 62936290 211641524 128661055 5755013230 5794958421 dư 4.Hệ số 0.98 1.3 1.0 0.6 1.0 5.Xuất dùng 2251910298 2206872092 263741628 342864116 42700590 42700590 169398082 101633448 5400767825 5400767825 6. Tồn đầu kỳ 716144995 688704359 22488919 41401000 19630953 20235700 42252460 27027606 354245405 394190596 ThiNganHang.com 23 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
Trang 11
Bảng phân bổ số 2 Quý 4 năm 2001 Đơn vị: đồng Ghi có TK TK 1521 TK TK TK 153 TK 156 1522 1523 Ghi Nợ TK HT TT HT TT HT TT HT TT HT TT 1.TK 621 1979960558 1940361377 263741628 342864116 197224 197224 137350172 82410103 5353752584 5353752584 2. TK 627 22345309 13407185 3. TK 632 271949740 266510745 218400 218400 38808640 38808640 4. TK 641 42284966 42284966 16169 9701 7577401 7577401 5. TK 1543 9677431 5805459 6.TK 1388 629200 629200 Cộng 2251910298 2206872092 263741628 342864116 42700590 42700590 169389082 101633448 5400767825 5400767825 ThiNganHang.com 24 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
Hiển thị 11 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!