Trang 1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y-DƢỢC ĐINH THỊ BAN MAI THỰC TRẠNG ĐÁI THÁO ĐƢỜNG Ở NGƢỜI CAO TUỔI TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC THÁI NGUYÊN – NĂM 2021
Đang tạo bản xem trước...
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y-DƢỢC ĐINH THỊ BAN MAI THỰC TRẠNG ĐÁI THÁO ĐƢỜNG Ở NGƢỜI CAO TUỔI TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC THÁI NGUYÊN – NĂM 2021
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y-DƢỢC ĐINH THỊ BAN MAI THỰC TRẠNG ĐÁI THÁO ĐƢỜNG Ở NGƢỜI CAO TUỔI TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Chuyên ngành: Y học dự phòng Mã số: 87.20.163 LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Nguyễn Xuân Hòa 2. GS.TS Đỗ Văn Hàm THÁI NGUYÊN – NĂM 2021
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADA : American Diabetic Asosciation/ Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ BMI : Body Mass Index/ Chỉ số khối cơ thể ĐTĐ : Đái tháo đường HbA1c : Glycosylated Hemoglobin/ Hemoglobin gắn đường NCT : Người cao tuổi THA : Tăng huyết áp TH : Tiểu học THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông THA : Tăng huyết áp WHO : World Health Organization/ Tổ chức y tế thế giới YTNC : Yếu tố nguy cơ YTLQ : Yếu tố liên quan
MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................. 1 Chƣơng 1. TỔNG QUAN ............................................................................... 3 1.1. Thực trạng Đái tháo đường ở người cao tuổi............................................. 3 1.1.1. Một số khái niệm, định nghĩa liên quan.................................................. 3 1.1.2. Thực trạng đái tháo đường ở người cao tuổi trên thế giới và ở Việt Nam......................................................................................................... 11 1.2. Các yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường........................................ 16 1.2.1. Các yếu tố liên quan không thay đổi được............................................ 17 1.2.2. Các yếu tố liên quan có thể thay đổi được........................................... 23 1.3. Một số đặc điểm kinh tế xã hội của thành phố Thái Nguyên .................. 29 Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............. 31 2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 31 2.2. Địa điểm nghiên cứu................................................................................ 31 2.3. Thời gian nghiên cứu ............................................................................... 31 2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 31 2.4.1. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu..................................................... 31 2.4.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu.......................................................... 31 2.5. Chỉ số, biến số nghiên cứu....................................................................... 34 2.5.1. Các chỉ số về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu..................... 34 2.5.2. Các biến số về thực trạng Đái tháo đường............................................ 35 2.5.3. Các chỉ số về yếu tố liên quan tới bệnh đái tháo đường ...................... 36 2.6. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu................................................ 40 2.6.1. Phần phỏng vấn..................................................................................... 40 2.6.2. Phần khám............................................................................................. 40 2.7. Phân tích và xử lý số liệu......................................................................... 43 2.8. Quy trình thu thập số liệu và các biện pháp khống chế sai số................. 43
2.8.1. Địa điểm và thời gian thực hiện............................................................ 43 2.8.2. Ghi và phát giấy mời............................................................................. 43 2.8.3. Đối tượng .............................................................................................. 44 2.8.4. Điều tra viên và giám sát viên............................................................... 44 2.8.5. Khống chế sai số ................................................................................... 44 2.9. Đạo đức trong nghiên cứu........................................................................ 44 Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................ 46 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ............................................. 46 3.2. Thực trạng đái tháo đường ở người cao tuổi thành phố Thái Nguyên .... 49 3.3. Một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường ở người cao tuổi thành phố Thái Nguyên.................................................................................................... 53 Chương 4: BÀN LUẬN.................................................................................. 67 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ............................................. 67 4.2. Thực trạng đái tháo đường ở người cao tuổi thành phố Thái Nguyên .... 70 4.3. Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường ở người cao tuổi thành phố Thái Nguyên............................................................................................. 74 4.4. Một số hạn chế của luận văn.................................................................... 82 KẾT LUẬN.................................................................................................... 83 KHUYẾN NGHỊ............................................................................................ 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................ PHẦN PHỤ LỤC...............................................................................................
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Số lượng người cao tuổi tại các xóm/tổ tham gia nghiên cứu........ 33 Bảng 3.1. Phân bố tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu.............................. 46 Bảng 3.2. Phân bố dân tộc, trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu ........ 47 Bảng 3.3. Phân bố nghề nghiệp, tính chất công việc của đối tượng nghiên cứu48 Bảng 3.4. Đặc điểm chỉ số huyết áp, BMI và vòng eo của đối tượng nghiên cứu theo giới ................................................................................. 48 Bảng 3.5. Tỷ lệ đối tượng mắc đái tháo đường............................................... 49 Bảng 3. 6. Tỷ lệ mắc ĐTĐ của đối tượng nghiên cứu theo tuổi..................... 51 Bảng 3.7. Tỷ lệ mắc ĐTĐ theo tính chất công việc........................................ 53 Bảng 3.8. Mối liên quan giữa tiền sử gia đình với bệnh ĐTĐ ....................... 53 Bảng 3.9. Mối liên quan giữa đặc điểm tuổi, giới của đối tượng nghiên cứu với bệnh ĐTĐ .............................................................................. 54 Bảng 3.10. Mối liên quan giữa khẩu phần ăn (trong 3 ngày gần đây) với bệnh ĐTĐ ............................................................................................. 55 Bảng 3.11. Mối liên quan giữa khẩu phần ăn (trong 3 ngày gần đây) với bệnh ĐTĐ mới phát hiện....................................................................... 56 Bảng 3.12. Mối liên quan giữa huyết áp với bệnh ĐTĐ ................................ 58 Bảng 3.13. Mối liên quan giữa rối loạn lipid máu của ĐTNC với bệnh ĐTĐ 59 Bảng 3.14. Mối liên quan giữa các chỉ số BMI, vòng eo của đối tượng nghiên cứu với bệnh ĐTĐ ....................................................................... 60 Bảng 3.15. Mối liên quan giữa kiến thức dự phòng bênh ĐTĐ với bệnh ĐTĐ 61 Bảng 3.16. Mối liên quan giữa kiến thức dự phòng bênh ĐTĐ với bệnh ĐTĐ mới phát hiện ................................................................................ 62 Bảng 3.17. Mối liên quan giữa thái độ dự phòng bênh ĐTĐ với bệnh ĐTĐ mới phát hiện ............................................................................... 63
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa thái độ dự phòng bệnh ĐTĐ với bệnh ĐTĐ mới phát hiện ............................................................................... 64 Bảng 3.19. Mối liên quan giữa thực hành dự phòng ĐTĐ với bệnh ĐTĐ .... 65 Bảng 3.21. Mối liên quan giữa thực hành dự phòng ĐTĐ với bệnh ĐTĐ mới phát hiện ....................................................................................... 66
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ mắc ĐTĐ của đối tượng nghiên cứu theo xã/phường....... 50 Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ mắc ĐTĐ của đối tượng nghiên cứu theo giới.................. 51 Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ mắc ĐTĐ của đối tượng nghiên cứu theo dân tộc ............ 52
1 ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong số các rối loạn chuyển hóa có ý nghĩa với sức khỏe cộng đồng. Các chuyên gia trong và ngoài nước đã ghi nhận rằng, bệnh có tốc độ phát triển rất nhanh do có khá nhiều yếu tố liên quan cũng như các yếu tố nguy cơ. ĐTĐ xếp thứ mười lăm trong danh sách nguyên nhân tử vong toàn cầu năm 1990, đã tăng lên vị trí thứ chín trong năm 2010 và thứ 5 vào năm 2016 [59] . ĐTĐ type 2 là bệnh mang tính xã hội ở nhiều quốc gia và hiện nay đang là gánh nặng cho toàn xã hội, khi mà mỗi năm thế giới phải chi số tiền khổng lồ cho việc dự phòng và điều trị [73] . Bệnh tiến triển thầm lặng qua một thời gian dài, thường khó phát hiện sớm nếu như không có sự quan tâm theo dõi tình trạng sức khỏe. Trong những thập kỷ gần đây, bệnh này có sự gia tăng khá nhanh ở hầu hết các khu vực trên thế giới [61] . Trong các đối tượng mắc ĐTĐ, thì người cao tuổi có tần suất mắc bệnh phổ biến hơn và thường xuất hiện nhiều biến chứng, luôn luôn nặng nề hơn so với người trẻ tuổi. Theo nghiên cứu của nhiều tác giả trong và ngoài nước cho thấy tỷ lệ bệnh ĐTĐ ở người cao tuổi kèm theo nhiều yếu tố nguy cơ có xu hướng tăng dần qua các năm [23] , [24] , [29] , [40] . Ở Việt Nam, chỉ số già hóa dân số đang có xu hướng tăng lên và tiếp tục tăng trong những năm tới, theo số liệu thống kê của Tổng cục dân số, tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên tính đến 01/04/2019 của nước ta là 7,7% [1] . Do đó, nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi ngày càng gia tăng. Trong các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ, chỉ số glucose trong máu luôn là căn cứ quan trọng. Tại Việt nam, Quy trình chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tại Quyết định số
2 5481/QĐ-BYT ngày 30/12/2020. Quy trình chẩn đoán theo Quyết định này cũng chủ yếu căn cứ vào chỉ số glucose trong máu [31] . Thái Nguyên là một thành phố công nghiệp, trong những năm gần đây cùng với sự phát triển nhanh về kinh tế, đời sống người dân ngày càng được cải thiện, tỷ lệ mắc ĐTĐ cũng đang có xu hướng tăng nhanh, đặc biệt là với nhóm đối tượng người cao tuổi. Theo nghiên cứu của Phạm Thị Lệ Thu năm 2018, trong tổng số 750 đối tượng tham gia nghiên cứu có 54 người mắc ĐTĐ, chiếm 7,2 % [28] . Tại Trung tâm y tế Thành phố Thái Nguyên, năm 2017 có 50% số bệnh nhân điều trị ĐTĐ tại khoa nội ở lứa tuổi trên 60 tuổi [32] . Tuy nhiên, các nghiên cứu đánh giá nhanh, phát hiện sớm bệnh đái tháo đường ở người cao tuổi tại cộng đồng lại chưa được quan tâm, nghiên cứu nhiều. Câu hỏi về thực trạng bệnh ĐTĐ ở nhóm đối tượng người cao tuổi tại cộng đồng ở thành phố Thái Nguyên như thế nào? Bằng cách nào có thể sàng lọc ngay tại cộng đồng để có thể chẩn đoán sớm? Có những yếu tố nào liên quan đối với bệnh này vẫn đang là vấn đề cần được làm sáng tỏ? Đề tài nghiên cứu “Thực trạng đái tháo đường ở người cao tuổi tại thành phố Thái Nguyên và một số yếu tố liên quan” nhằm đáp ứng 2 mục tiêu: 1. Mô tả thực trạng đái tháo đường ở người cao tuổi tại cộng đồng thuộc thành phố Thái Nguyên năm 2020. 2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường ở người cao tuổi tại thành phố Thái Nguyên.
3 Chƣơng 1. TỔNG QUAN 1.1. Thực trạng Đái tháo đƣờng ở ngƣời cao tuổi 1.1.1. Một số khái niệm, định nghĩa liên quan 1.1.1.1. Định nghĩa Đái tháo đường là nhóm của các bệnh chuyển hóa, có đặc điểm tăng đường huyết mạn tính phối hợp với rối loạn chuyển hóa carbohydrat, lipid, protein do thiếu hụt về tiết insulin, về tác động của insulin hoặc cả hai. Tăng đường huyết kéo dài kéo theo những tổn thương, rối loạn chức năng các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu [10] . Đái tháo đường ở người cao tuổi cũng giống như người trẻ tuổi, tuy nhiên ĐTĐ ở người cao tuổi cần chú ý hạ đường huyết, tụt huyết áp và những tương tác do dùng nhiều loại thuốc gây ra, ngoài ra cần chú ý những bệnh lý kèm theo. 1.1.1.2. Chẩn đoán Theo Hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) năm 1997 và được Tổ chức Y tế Thế giới công nhận năm 1998, tuyên bố áp dụng vào năm 1999, được Bộ Y tế ra Quyết định áp dụng tại Việt Nam năm 2011, bệnh đái tháo đường được chẩn đoán xác định khi có bất kỳ một trong ba tiêu chuẩn sau [3] : - Mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/l (≥ 126 mg/dl). - Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl) ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống. - Có các triệu chứng của đái tháo đường (lâm sàng); mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl). Mới đây nhất, Quyết định 5481/QĐ-BYT Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường týp 2, ngày 30/12/2020, tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau đây [5] : a) Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L)
Hiển thị 11 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!