Luận văn thạc sĩ_ Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030

THThiNganHang
0 lượt tải
146
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

MỞ ĐẦU MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. TÊN NHIỆM VỤ Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030. 2. CƠ QUAN QUẢN LÝ Uỷ ban nhân dân huyện Mê Linh. 3. CƠ QUAN THỰC HIỆN Cơ quan thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mê Linh Cơ quan tư vấn: Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường/ BTL Hóa học Địa chỉ: Số 282 – Lạc Long Quân – Tây Hồ - Hà Nội Điện thoại: 043.3751121 Fax: 043.37536690 4. SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định “Coi trọng bảo vệ môi trường, chủ động phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu. Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của toàn xã hội, trước hết là của cán bộ lãnh đạo các cấp về bảo vệ môi trường. Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vùng và các chương trình, dự án đầu tư” Quy hoạch bảo vệ môi trường là sự sắp xếp, tổ chức không gian, sử dụng các thành phần môi trường và các yếu tổ tài nguyên phù hợp với chức năng môi trường và điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng lãnh thổ theo hướng phát triển bền vững. Nội dung cốt lõi của quy hoạch môi trường là hệ thống giải pháp và biện pháp về môi trường được bố trí trên lãnh thổ. Mối quan hệ giữa quy hoạch môi trường (QHMT) và quy hoạch kinh tế xã hội (QHKTXH) xảy ra theo ba trường hợp sau: 1) Quy hoạch môi trường đi trước, độc lập, tạo tiền đề và cơ sở cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường khi xây dựng QHKTXH; 2) Quy hoạch môi trường được tiến hành đồng thời, lồng ghép với QHPTKTXH, ở đây mọi khía cạnh của quy hoạch kinh tế xã hội đều xem xét cẩn thận đến các yếu tố môi trường; 3) Quy hoạch môi trường lập sau QHPTKTXH nhằm bổ sung các phương án, giải pháp BVMT và điều chỉnh hay thay đổi QHPTKTXH. Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt của Quy hoạch bảo vệ môi trường là những quan điểm về phát triển bền vững bao gồm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, nâng cao chất lượng môi trường sống, phát triển kinh tế xã hội trong khả năng giới hạn của các hệ sinh thái trong một vùng lãnh thổ. Huyện Mê Linh là huyện phía Bắc của Thành phố Hà Nội gồm có 16 xã, 2 thị trấn. Trong những năm qua huyện Mê Linh có mức tăng trưởng kinh tế cao, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng trên phạm vị rộng lớn. Theo quy hoạch phát triển chung Thủ đô đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050, huyện Mê Linh vừa là đô thị trung tâm mở rộng, vừa là đô thị vệ tinh của Hà Nội. Mê Linh được xác định là 1

Trang 2

động lực phát triển kinh tế xã hội khu vực phía Bắc Thủ đô. Trong những năm tiếp theo, huyện Mê Linh tiếp tục đẩy mạnh dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng sản xuất công nghiệp và dịch vụ, xây dựng nông nghiệp nông thôn theo mô hình nông thôn mới. Cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế, thu nhập của người dân từng bước được cải thiện. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và dân sinh trên địa bàn huyện phát sinh lượng lớn chất thải và các tác nhân gây ô nhiễm. Chất lượng môi trường bị suy giảm, hiện tượng ô nhiễm môi trường diễn ra ở nhiều khu vực, xuất hiện nhiều điểm nóng gây bức xúc trong cộng đồng dân cư. Quá trình đô thị hoá, phát triển hạ tầng, xây dựng mạng lưới giao thông đang được triển khai rộng khắp gây ô nhiễm bụi, khí thải và chất thải rắn vào môi trường. Hiện tượng ô nhiễm môi trường sẽ ngày càng nghiêm trọng nếu các tổ chức, cá nhân trong cộng đồng không kịp thời nhận thức một cách đầy đủ tầm quan trọng và hành động thỏa đáng. Bảo vệ môi trường phải thực sự là trách nhiệm của mọi tổ chức và cá nhân trong cộng đồng, vì sự đảm bảo cho cuộc sống trong tương lai của chính chúng ta. Thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, các họat động phát triển kinh tế - xã hội phải được gắn liền với công tác bảo vệ môi trường. Vì vậy lập Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2010 - 2020 định hướng đến năm 2030 là việc làm cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng. Thực hiện quy hoạch và xây dựng kế hoạch hành động bảo vệ môi trường song song và đi trước một bước với quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành là một giải pháp hiệu quả nhất nhằm đảm bảo ngăn ngừa hiệu quả ô nhiễm môi trường, tiết kiệm được chi phí và tránh được cái giá phải trả quá đắt cho phục hồi môi trường do tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội gây ra. Quy hoạch bảo vệ môi trường và xây dựng các kế hoạch hành động cụ thể sẽ góp phẫn hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước về môi trường của huyện có được thông tin tổng thể về hiện trạng môi trường, đánh giá xu hướng biến đổi chất lượng môi trường trong giai đoạn 2011-2020 gắn liền với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Từ đó xác định các mục tiêu, đề xuất các giải pháp thực hiện một cách có hiệu quả công tác bảo vệ môi trường, đảm bảo thực hiện chủ trương phát triển kinh tế xã hội bền vững trên địa bàn huyện. 5. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA VIỆC LẬP QUY HOẠCH - Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các Bộ luật liên quan khác. - “Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam” (Chương trình nghị sự số 21 của Việt Nam) ban hành kèm theo Quyết định số 153/2004/QĐ- TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ. - Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2003). - Nghị quyết số 41- NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 2

Trang 3

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Thủ tướng chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT. - Nghị định số 21/2008/ NĐ-CP ngày 28/2/2007 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường. - Nghị định số 29/2011/ NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 /2/2007 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường. - Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn.Quyết định số 102/2000/ QĐ- TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt chiến lược Quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020. - Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 07/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lí quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội. - Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu. - Quyết định số 79/2007/ QĐ-TTg ngày 31/5/2007 của Thủ tướng chính phủ Phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về Đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. - Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chuẩn Quốc gia về nông thôn mới; - Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020; - Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; - Quy hoạch sử dụng đất đai huyện Mê Linh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện Mê Linh giai đoạn 2010 - 2020. 6. MỤC TIÊU CỦA NHIỆM VỤ Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030 bao gồm các mục tiêu chính: 3

Trang 4

- Lập quy hoạch bảo vệ môi trường để lồng ghép vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện và các ngành trên địa bàn huyện. - Đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội không gây ra các vấn đề về môi trường, chất lượng môi trường phù hợp với từng đơn vị không gian chức năng về môi trường. Các hoạt động bảo vệ môi trường được thực hiện chủ động, gắn liền với các hoạt động kinh tế - xã hội, phát triển hài hòa, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững. - Nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên. Nâng cao năng lực quản lý môi trường theo các phân khu chức năng và khu vực quy hoạch. 7. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7.1 Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Mê Linh Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên bao gồm: - Điều kiện địa lý, địa chất, khí tượng, thủy văn; - Tài nguyên nước mặt; - Tài nguyên nước ngầm; - Tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản; - Hệ sinh thái; - Thu thập số liệu về điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường nhân văn; - Thu thập số liệu về quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch các ngành trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030. 7.2 Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường và hạ tầng cơ sở môi trường của huyện Mê Linh 7.2.1. Khảo sát, đánh giá hiện trạng hạ tầng cơ sở môi trường trên địa bàn huyện - Điều tra hiện trạng quản lý tài nguyên nước: Hiện trạng khai thác và cấp nước của huyện, tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch, mục tiêu đến năm 2015 và kế hoạch cấp nước sạch; - Điều tra hệ thống quản lý nước thải: Hệ thống xử lý, xả thải và tái sử dụng đối với tài nguyên nước (Bao gồm quản lý nước thải sinh hoạt và nước thải các ngành); - Điều tra hiện trạng quản lý chất thải: Thu gom, quản lý, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải y tế, chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp, chất thải xây dựng, chất thải chăn nuôi trên địa bàn huyện; - Điều tra hiện trạng vệ sinh môi trường khu dân cư, hiện trạng sử dụng phân bón hóa học và hóa chất BVTV trong nông nghiệp. - Điều tra hiện trạng quản lý tài nguyên thiên nhiên: + Quản lý và khai thác nguồn nước ngầm; 4

Trang 5

+ Quản lý và khai thác nguồn nước mặt; + Quản lý và khai thác tài nguyên đất, khoáng sản trên địa bàn huyện. 7.2.2. Điều tra nhận thức của các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư về công tác bảo vệ môi trường. - Điều tra nhận thức về công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. - Điều tra nhận thức về công tác bảo vệ môi trường tại các doanh nghiệp điển hình trong các cụm, khu công nghiệp và làng nghề. - Điều tra nhận thức về công tác bảo vệ môi trường tại các khu vực sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản điển hình. 7.2.3. Lấy mẫu, đo đạc, phân tích chất lượng môi trường - Lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường đất, nước, không khí đối với khu vực nông nghiệp nông thôn, khu vực đô thị, khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - làng nghề, và các khu vực tiếp giáp. - Lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường khu vực đô thị: các thị trấn, thị tứ, khu đô thị; - Lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường khu khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các làng nghề, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, các Cơ sở y tế; - Lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường khu vực nông nghiệp, nông thôn tại các xã trên địa bàn huyện; - Lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường nước mặt các thủy vực (sông, hồ, ao đầm nuôi trồng thuỷ sản); - Lấy mẫu phân tích chất lượng đất và hiện trạng tồn lưu dư lượng thuốc BVTV tại các vùng trồng hoa, rau màu; - Lấy mẫu phân tích chất lượng không khí các khu vực tiếp giáp với huyện Mê Linh. 7.2.4. Điều tra, thu thập thông tin về các sự cố môi trường và các khu vực tiềm ẩn nguy cơ - Tình hình mưa bão, lũ lụt, lún sụt, sạt lở đất và mức độ thiệt hại. - Sự cố môi trường do hoạt động sử dụng hóa chất, hóa chất nguy hiểm và quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn. 7.2.5. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường và xác định các vấn đề môi trường bức xúc hiện nay của huyện Mê Linh 7.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện Mê Linh 7.3.1 Cơ sở pháp lý và công tác quản lý môi trường của huyện Mê Linh 7.3.2. Đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của hệ thống tổ chức quản lý môi trường 5

Trang 6

7.4 Đánh giá, dự báo diễn biến chất lượng và các thách thức môi trường của huyện giai đoạn 2011-2020 7.5 Xác định mục tiêu, đề xuất giải pháp tổng thể bảo vệ môi trường giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030 7.6 Xây dựng chương trình hành động và các dự án ưu tiên bảo vệ môi trường 7.6.1. Các chương trình hành động 7.6.2. Các dự án ưu tiên 7.6.2. Chương trình tập huấn nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường - Tập huấn về công tác BVMT cho các các cán bộ chủ chốt các ban ngành cấp thị trấn và cấp xã. - Tập huấn về công tác BVMT cho các cán bộ phụ trách công tác An toàn Lao động và Môi trường của các doanh nghiệp, công ty. - Tập huấn về công tác BVMT cho chủ cơ sở sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh, các chủ hộ làng nghề, tiểu thủ công nghiệp. - Tập huấn công tác BVMT cho hiệu trưởng các trường trung và tiểu học. 7.7 Thiết lập bản đồ quy hoạch bảo vệ môi trường 7.7.1. Bản đồ hiện trạng môi trường 7.7.2. Bản đồ phân vùng môi trường 8. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN - Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp các thông tin, số liệu; - Kế thừa các kết quả nghiên cứu có liên quan; - Phương pháp thống kê, điều tra thực địa và quan trắc môi trường; - Phương pháp mô hình hóa, dự báo ô nhiễm và diễn biến môi trường trong tương lai; - Phương pháp hệ thống thông tin địa lý GIS và phương pháp bản đồ; - Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia. 9. TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN Các cơ quan và thành viên chính tham gia thực hiện Dự án bao gồm: 9.1. Ủy ban Nhân dân huyện Mê Linh STT Họ và tên Chức vụ Nội dung thực hiện 1 Nguyễn Xuân Trường Chủ tịch Chỉ đạo chung Phó chủ 2 Đoàn Văn Trọng Trưởng Ban Quản lý dự án tịch Trưởng 3 Đinh Ngọc Thức Phó Ban Quản lý dự án Phòng Phó trưởng 4 Phạm Minh Giáp Tham gia thực hiện phòng 6

Trang 7

STT Họ và tên Chức vụ Nội dung thực hiện Chuyên 5 Phạm Bích Liên Tham gia thực hiện viên Chuyên 6 Nguyễn Thị Thịnh Tham gia thực hiện viên Chuyên 7 Đường Anh Đức Tham gia thực hiện viên Các Phòng chức năng UBND 8 - Phối hợp huyện 9 UBND 18 xã, thị trấn - Phối hợp 9.2 Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường/ Bộ Tư lệnh Hóa học 9.1.1. Chủ nhiệm và thư ký dự án STT Họ và tên Nhiệm vụ Đơn vị công tác 1 TS. Đinh Ngọc Tấn Chủ nhiệm Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường 2 ThS. Bùi Trung Thành Thư ký Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường 9.1.2. Các thành viên tham gia thực hiện Dự án STT Họ và tên Nhiệm vụ Đơn vị công tác 3 ThS. Nguyễn Đình Hòa Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường 4 TS. Phạm Văn Âu Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường 5 TS. Võ Thành Vinh Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường 6 ThS. Phạm Việt Đức Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường 7 ThS. Trần Đức Hùng Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường 8 ThS. Doãn Giang Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường 9 ThS. Trần Văn Công Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường 10 ThS. Nguyễn Đức Toàn Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường 11 CN. Nguyễn Thị Phương Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường 12 CN. Đỗ Đăng Hưng Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường 13 KS. Nguyễn Văn Hà Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường 14 KS. Phan Xuân Trang Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường 15 KTV. Trần Dũng Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường 9.3 Đơn vị phối hợp thực hiện STT Họ và tên Nhiệm vụ Đơn vị công tác Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi 1 ThS. Nguyễn Chí Sỹ Thành viên khí hậu/ Bộ Tài nguyên Môi trường Trường ĐH Khoa học Tư nhiên/ 2 ThS. Đàm Anh Tuấn Thành viên Đại học Quốc gia Hà Nội Trường ĐH Khoa học Tư nhiên/ 3 ThS. Phạm Thanh Dũng Thành viên Đại học Quốc gia Hà Nội Trường ĐH Khoa học Tư nhiên/ 4 ThS. Dương Thanh Vinh Thành viên Đại học Quốc gia Hà Nội 7

Trang 8

STT Họ và tên Nhiệm vụ Đơn vị công tác Trường ĐH Khoa học Tư nhiên/ 5 ThS. Đặng Kim Anh Thành viên Đại học Quốc gia Hà Nội 10. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 10.1. Những khái niệm cơ bản về quy hoạch bảo vệ môi trường Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong những năm qua đã đem lại những thành quả to lớn về kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân, nhưng có một thực tế là các nguồn tài nguyên thiên nhiên của nước ta vốn đã bị tàn phá trong chiến tranh và do hậu quả khai thác không hợp lý trong một thời gian dài trước đây nên đã bị suy giảm nghiêm trọng. Trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội, thường phải đối mặt với những thách thức to lớn về suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường. Vì vậy lồng ghép vấn đề môi trường vào quy hoạch phát triển là một việc làm cần thiết nhằm góp phần giải quyết những mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển và bảo vệ môi trường. Trong từ điển về môi trường và phát triển bền vững (Dictionary of Environment and Sustainable Development) của Alan Gilpin (1996) cho rằng, Quy hoạch bảo vệ môi trường là “Sự xác định các mục tiêu mong muốn về kinh tế xã hội đối với môi trường tự nhiên và tạo ra các chương trình, quy trình quản lý để đạt được mục tiêu đó”. Những vấn đề trong quy hoạch bảo vệ môi trường bao gồm : sử dụng đất, lao động, sức khoẻ, dân số, chính sách của nhà nước về định cư, các vấn đề nhà ở, công nghiệp, giao thông vận tải, phát triển đô thị, chính sách môi trường đối với quốc gia, vùng và đô thị, các vấn đề về ô nhiễm và đánh giá tác động môi trường (ĐTM). Quan niệm của Ortolano (1984) gần với quan niệm của Alan Gilpin ở chỗ QHBVMT là một công việc hết sức phức tạp và để thực hiện được QHBVMT phải sử dụng kiến thức liên ngành. Theo Ortolano, nội dung của QHBVMT bao gồm sử dụng đất, quản lý chất tồn dư và kỹ thuật ĐTM. Lê Thạc Cán (1994) sử dụng thuật ngữ “Lập kế hoạch môi trường” (Environmental Planning) là việc lập kế hoạch, trong đó các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội được xem xét một cách tổng hợp với các vấn đề về môi trường, nhằm đảm bảo khả năng thực tế để thực hiện phát triển bền vững. Theo ADB (1991) trong quy hoạch nhằm phát triển vùng, các thông số môi trường cần được đưa vào quy hoạch từ đầu và sản phẩm cuối cùng là quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng với những cân nhắc cần thiết tới nhu cầu phát triển bền vững bằng cách thống nhất và cụ thể hoá về quản lý tài nguyên và môi trường. Malone – Lee Lai Choo (1997) cho rằng để giải quyết những “xung đột” về môi trường và phát triển cần thiết phải xây dựng hệ thống quy hoạch trên cơ sở những vấn đề môi trường. Theo Susan Buckingham – Hatfield & Bob Evans (1962), thuật ngữ quy hoạch bảo vệ môi trường có thể hiểu rộng là quá trình hình thành, đánh giá và thực hiện các chính sách về môi trường. Khái niệm về QHBVMT của tác giả Baldwin (1984) đã chỉ ra rằng : việc khởi thảo và điều hành các hoạt động nhằm hướng dẫn, kiểm soát sự biến đổi, phân bố và đổ thải một cách phù hợp với các hoạt động của con người sao cho các quá trình tự nhiên, sinh thái và xã hội tổn thất một cách ít nhất. 8

Trang 9

Toner (1996) cho rằng, QHBVMT là việc ứng dụng các kiến thức về khoa học tự nhiên và sức khoẻ trong các quyết định về sử dụng đất. Các tác giả khác như Anne Bee (1990), Walter E. Wesmant (1985), John M. Edington (1977), Richard L. Meier (1990) đã phân tích sâu mối quan hệ giữa QHBVMT với ĐMC (Đánh giá môi trường chiến lược), ĐTM và các yếu tố sinh thái. Mặc dù có nhiều cách diễn giải khác nhau về QHBVMT, nhưng trong các nghiên cứu ứng dụng của nhiều nước trên thế giới vẫn có nhiều điểm chung là lồng ghép xem xét các yếu tố tài nguyên và môi trường trong quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội phải gắn với mục tiêu bảo vệ môi trường để đạt được sự phát triển bền vững. Quy trình kế hoạch hoá nền kinh tế thường là từ Xây dựng Chiến lược – Quy hoạch đến Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội. Quy hoạch phát triển là bản luận chứng khoa học về phát triển và tổ chức không gian hợp lý, có tính khả thi. Chiến lược và Quy hoạch là căn cứ, là tiền đề của Kế hoạch. Do đó Quy hoạch là sự lựa chọn, hoạch định, bố trí những đối tượng được quy hoạch theo không gian, theo cơ cấu hợp lý nhằm thực hiện những định hướng, những mục tiêu chiến lược. Quy hoạch bảo vệ môi trường là sự xắp xếp, tổ chức không gian và sử dụng các thành phần môi trường và các yếu tố tài nguyên phù hợp với chức năng môi trường và điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng theo định hướng phát triển bền vững. Kế hoạch môi trường là sự hoạch định các bước, các giai đoạn, là sự xác lập tiến trình theo thời gian nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược về bảo vệ môi trường : Chiến lược → Quy hoạch → Kế hoạch phát triển KTXH. Quy hoạch và Kế hoạch là hai phạm trù độc lập, nhưng thống nhất và phụ thuộc lẫn nhau. Quy hoạch bảo vệ môi trường mang tính không gian, nhưng gắn với mục tiêu và thời gian của Kế hoạch. Kế hoạch môi trường mang tính thời gian nhưng gắn với không gian của Quy hoạch bảo vệ môi trường. Kế hoạch và Quy hoạch bảo vệ môi trường là bước đi tiếp theo Chiến lược môi trường trong công tác bảo vệ môi trường, là một biện pháp hữu hiệu trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường : Quy hoạch môi trường → Kế hoạch môi trường → Quản lý tài nguyên và môi trường. Mục đích của Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng lãnh thổ là điều hoà sự phát triển của ba hệ thống Môi trường – Kinh tế – Xã hội đang tồn tại và hoạt động trong vùng, đảm bảo sao cho sự phát triển của hệ thống kinh tế xã hội phù hợp với khả năng chịu tải của hệ thống tự nhiên, bảo vệ được môi trường sống và làm cho chất lượng cuộc sống ngày càng tốt hơn. 10.2. Mục tiêu và nội dung cơ bản của quy hoạch bảo vệ môi trường Quy hoạch bảo vệ môi trường là một công cụ quan trọng trong hệ thống công cụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. QHBVMT phải đạt được các mục tiêu chung và chủ yếu sau : - Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với từng đơn vị không gian chức năng môi trường (vùng, khu vực cung cấp tài nguyên, sản xuất, dân cư, v/v.). - Điều chỉnh các hoạt động phát triển và xử lý chất thải nhằm đảm bảo môi trường sống trong sạch cho con người. - Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và quản lý môi trường 9

Trang 10

theo vùng, khu vực quy hoạch. Để đạt được các mục tiêu trên, QHBVMT cần phải thực hiện : - Phân tích, đánh giá hiện trạng tài nguyên, kinh tế xã hội và môi trường của vùng quy hoạch. Tiến hành đánh giá tình trạng hiện có và tiềm năng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, chất lượng môi trường vùng quy hoạch. - Dự báo xu thế, diễn biến tài nguyên và môi trường theo quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội. Trong nội dung này có hai khả năng xảy ra đối với một vùng QHBVMT : Khả năng thứ nhất là vùng đó đã có Quy hoạch tổng thể (QHTT) phát triển kinh tế - xã hội và khả năng thứ hai là vùng đó chưa có QHTT phát triển kinh tế - xã hội. Trong trường hợp thứ nhất, dự báo diễn biến tài nguyên và môi trường sẽ dựa vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và cần phải xem xét, đề xuất những thay đổi các hoạt động phát triển để phù hợp với các vùng chức năng môi trường. Trong trường hợp thứ hai, người làm QHBVMT phải đề xuất các kịch bản phát triển hợp lý và dự báo diễn biến tài nguyên môi trường dựa vào các kịch bản này. - Phân vùng các đơn vị chức năng môi trường và dự báo đề xuất giải pháp những vấn đề bức xúc về tài nguyên môi trường trong các đơn vị lãnh thổ được phân chia. Ở nước ta khó có thể xác định được chính xác sự phân hoá lãnh thổ giữa các đơn vị (như vùng, tiểu vùng) chức năng môi trường khi mà các khu công nghiệp, khai thác, chế biến, khu dân cư đan xen lẫn nhau. Trong QHBVMT các yếu tố (quy luật) tự nhiên và xã hội hoà quyện với nhau, có thể ở đơn vị lãnh thổ này thì các yếu tố tự nhiên được chọn là yếu tố trội, nhưng ở đơn vị lãnh thổ khác thì ngược lại. - Sau khi xây dựng được bản đồ hay sơ đồ quy hoạch các đơn vị chức năng môi trường, việc tiếp theo là hoạch định các biện pháp quản lý môi trường nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững lãnh thổ quy hoạch. Các số liệu về hiện trạng, dự báo về tài nguyên, môi trường, kinh tế xã hội, các biện pháp quản lý môi trường hiện đang thực hiện, v/v là cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính sách, các quy định, các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo sự hài hoà giữa phát triển với chất lượng môi trường sống của cộng đồng. Tóm lại, QHBVMT có những điểm tương đồng với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và với một số quy hoạch ngành khác (như quy hoạch sử dụng đất) về phương pháp luận. Sự khác nhau tuy không rõ rệt nhưng rất quan trọng giữa QHBVMT với các quy hoạch khác đó là chất lượng môi trường của từng đơn vị lãnh thổ phân chia và mối quan hệ ảnh hưởng môi trường giữa các đơn vị lãnh thổ với nhau được xem xét một cách nghiêm túc, có hệ thống. 10.3. Phương pháp xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường Quy hoạch bảo vệ môi trường được tiến hành theo các nguyên tắc chính sau : - QHBVMT phải được tiến hành đồng thời với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, lồng ghép các vấn đề môi trường vào quy hoạch phát triển. - QHBVMT phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội và hoàn cảnh tự nhiên trên cơ sở phân tích đánh giá hiện trạng. - Xác định rõ các mục tiêu và đối tượng cho quy hoạch phù hợp với định hướng phát triển bền vững. Phân loại và lựa chọn các vấn đề ưu tiên. 10

Trang 11

- Xác định rõ quy mô về không gian và giới hạn về thời gian cho quy hoạch. - Xác định các mục tiêu chủ yếu về môi trường cho quy hoạch và chỉ tiêu giảm nhẹ ô nhiễm môi trường. - QHBVMT phải qua bước đánh giá tác động môi trường của các hoạt động phát triển và của các dự án. - Trong QHBVMT phải đề xuất các kế hoạch, các dự án ưu tiên và giải pháp bảo đảm thực hiện quy hoạch để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Trình tự tiến hành QHBVMT có thể thực hiện theo các bước sau : - Bước 1 : Thu thập, phân tích tổng hợp các thông tin và tư liệu về điều kiện tự nhiên và các dạng tài nguyên môi trường của vùng lãnh thổ. - Bước 2 : Thu thập các tư liệu, đánh giá tác động môi trường đối với các hoạt động phát triển của vùng lãnh thổ : công nghiệp, nông lâm nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị, v/v. Đánh giá hiện trạng môi trường và xây dựng bản đồ hiện trạng môi trường của vùng quy hoạch. - Bước 3 : Phân tích, đánh giá quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phân tích mối tương quan phát triển kinh tế - xã hội và môi trường. Xác định các vùng nhạy cảm môi trường và lập bản đồ phân vùng môi trường. - Bước 4 : Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quy hoạch bảo vệ môi trường. Xây dựng bản đồ quy hoạch bảo vệ môi trường vùng lãnh thổ. Các bước đi trong tiến trình QHBVMT và lồng ghép QHBVMT vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội được minh hoạ trên sơ đồ sau : Chiến lược phát triển Tài nguyên Phân vùng Hiện trạng Quy hoạch Môi trường tổng thể phát triển môi trường môi trường KTXH Khu chức năng vùng quy hoạch Kinh tế xã hội Mục tiêu phát triển Quy hoạch bảo vệ môi trường Quy hoạch môi trường lồng ghép Quy hoạch phát triển Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH vùng lãnh thổ 11

Trang 12

Hình 1: Sơ đồ các bước tiến hành QHBVMT vùng lãnh thổ PHẦN I HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG HUYỆN MÊ LINH 1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KTXH HUYỆN MÊ LINH 1.1.1. Vị trí địa lý Huyện Mê Linh nằm ở phía Tây Bắc của thành phố Hà Nội, cách trung tâm Hà Nội 30 km. Nằm trong toạ độ địa lý từ 21o07’19’’ - 21o14’22’’ vĩ độ Bắc và 105o36’50’’ - 105o47’24’’ kinh độ Đông. Địa giới hành chính của huyện như sau: - Phía Bắc giáp thị xã Phúc Yên - Phía Tây giáp huyện Yên Lạc, huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc - Phía Nam giáp huyện Đan Phượng - Phía Đông giáp huyện Đông Anh, Sóc Sơn. Huyện có 18 đơn vị hành chính trực thuộc, trong đó có 2 thị trấn, hệ thống giao thông tương đối phát triển, có đường ô tô, đường sắt, đường sông, gần sân bay quốc tế Nội Bài và có đường cao tốc Hà Nội - Nội Bài chạy qua nối đường 18 đi qua cảng nước sâu Cái Lân, đồng thời nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Mê Linh có vị trí rất thuận lợi cho phát triển và giao lưu kinh tế - văn hoá - xã hội của thủ đô Hà Nội với các tỉnh trong nước và nước ngoài, tạo cơ hội cho Mê Linh phát triển toàn diện các ngành kinh tế, xá hội 1.1.2. Đặc điểm địa hình Mê Linh là huyện nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam theo hướng ra sông Hồng. Với tổng diện tích tự nhiên 14.251ha, theo đặc điểm địa hình, huyện Mê Linh được chia thành 3 tiểu vùng như sau: 1) Tiểu vùng đồng bằng chiếm 47% diện tích đất tự nhiên toàn huyện, có địa hình nhấp nhô, lượn sóng với độ dốc khoảng 80, do phù sa cũ của hệ thống sông Hồng, sông Cà Lồ bồi đắp, bao gồm các xã Vạn Yên, Tự Lập, Tiến Thắng, Thanh Lâm, Đại Thịnh, Kim Hoa, Quang Minh, Mê Linh, Tiền Phong. Trong số các xã này có 6 xã: Tiền Phong, Mê Linh Đại Thịnh, Thanh Lâm, Quang Minh, Kim Hoa được hình thành trên nền phù sa cổ, nguồn gốc đất bạc màu do đó chỉ thích hợp với trồng màu, hoặc phát triển sản xuất công nghiệp, xây dựng. 2) Tiểu vùng ven đê sông Hồng chiến 22% diện tích đất tự nhiên của huyện, có địa hình tương đối bằng phẳng, bao gồm các xã Tiến Thịnh, Chu Phan, Thạch Đà, Hoàng Kim, Văn Khê, Tráng Việt. Tiểu vùng địa hình này thuộc diện tích đất phù sa giàu hàm lượng dinh dưỡng, được sông Hồng bồi đắp hàng năm do đó rất thích hợp với phát triển sản xuất nông nghiệp. Với phân bố ven sông Hồng, một số xã có thể phát triển du lịch sinh thái như các xã: Tân Lập, Chu Phan, Tráng Việt, v/v. 12

Trang 13

3) Tiểu vùng trũng chiếm 31% diện tích tự nhiên toàn huyện, bao gồm các xã Tam Đồng, Liên Mạc và một phần còn lại của các xã ven sông Hồng. Tiểu vùng trũng là vùng đất bãi ngoài đê, đất phù sa có hàm lượng dinh dưỡng trung bình và cao, đã được thủy lợi hóa tương đối hoàn chỉnh, phù hợp với phát triển nông nghiệp kỹ thuật cao (trồng cây lương thực, rau màu thực phẩm). Đặc điểm địa hình này cho phép Mê Linh có thể xây dựng cơ cấu kinh tế đa dạng bao gồm sản xuất nông nghiệp kết hợp với sản xuất công nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch sinh thái. 1.1.3. Đặc điểm địa chất thủy văn Địa chất: Đặc điểm tính chất Tổng hợp các tài liệu đo vẽ địa chất 1:200.000; 1:50.000 do Cục Địa chất xuất bản, kết hợp với điều tra thực địa, khu vực huuyện Mê Linh có mặt các đất đá của 2 thuộc các các hệ tầng sau: hệ tầng Hà Cối và phụ hệ tầng Thái Bình trên. Hệ tầng Hà Cối Trong phạm vi khu vực nghiên cứu đất đá thuộc hệ tầng này phân bố rải rác ở vùng núi Thanh Tước… Trước đây các đất đá này được xếp vào điệp Vân Lãng (T3n- r vl) và đã được xếp lại vào hệ tầng Hà Cối khi Cục Địa chất và Khoáng sản hiệu đính lại tờ bản đồ địa chất 1:200.000 tờ Hà Nội năm 2005. Ở vùng núi Thanh Tước, đá có dạng phân nhịp, mỗi nhịp gồm ba thành phần: bắt đầu bằng cát kết dày 0,1- 0,4m, giữa là lớp bột kết màu tím, xám vàng, dày 0,2m, kết thúc nhịp là lớp đá phiến sét mỏng 0,1- 0,2m. Bề dày của hệ tầng khoảng 700m. Trong khu vực nghiên cứu hiện chưa phát hiện hoá thạch trong đất đá ở hệ tầng này. Tại núi Thằn Lằn các thành tạo hạt thô phủ không chỉnh hợp trên các đá phun trào của hệ tầng Tam Đảo. Theo các tài liệu lỗ khoan ở khu vực lân cận, chúng lại bị các trầm tích Neogen phủ lên trên. Hệ tầng được xếp vào tuổi Jura sớm- giữa. Phụ hệ tầng Thái Bình trên (Q23tb2) là các thành tạo aluvi ngoài đê sông Hồng, sông Cà Lồ và các sông suối khác trong vùng với chiều dày có thể đạt tới 5-6m. Mặt cắt trầm tích gồm 2 tập: - Tập dưới gồm cuội, sỏi, cát lẫn ít bột sét màu nâu, vàng xám. - Tập trên gồm bột sét, cát bột màu nâu nhạt chữa sò ốc nước ngọt. Thuỷ văn: Hệ thống sông, hồ, kênh và đầm trên địa bàn huyện khá phong phú như sông Hồng, sông Cà Lồ, Đầm Và, v/v. có tác động rất lớn về mặt thuỷ lợi, chế độ thuỷ văn cả huyện phụ thuộc vào chế độ thuỷ văn sông Hồng. - Sông Hồng: chảy qua phía Nam của huyện với chiều dài 19 km, lưu lượng nước bình quân năm 3.860 m3/s, lớn nhất vào tháng 8 là 10.700 m3/s, thấp nhất vào tháng 2 là 1.930 m3/s, là nguồn cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt của các xã phía Nam. Hàng năm vào mùa mưa sông Hồng gây lũ lụt và bồi đắp phù sa cho vùng đất bãi ngoài đê (mức lũ cao nhất là 15,37 m). Đây là đoạn sông có hiện tượng cướp dòng tạo nên nhiều đảo nổi trong lòng sông, do đó mặt nước 13

Trang 14

sông Hồng trong năm biến động rất lớn. Sông Hồng chính là tuyến đường thủy nối Hà Nội với các tỉnh đồng bằng sông Hồng, tạo điều kiện giao lưu phát triển kinh tế cho địa phương. - Sông Cà Lồ: là phụ lưu cấp 1 của phần lưu vực sông Thái Bình, chảy qua phía Bắc và Đông Bắc huyện Mê Linh, dài 8,6 km. Sông Cà Lồ chảy theo hướng Tây Nam – Đông Bắc và hội tụ với nhánh 1 tại khu vực thôn Đại Lợi thị xã Phúc Yên. Lòng sông rộng trung bình 50 – 60m, mực nước cao nhất 9,14 m, tuy nhiên lượng nước của sông không nhiều trung bình khoảng 30m3/s (vào mùa mưa là 286m3/s). Do đó vai trò của sông Cà Lồ là dòng tiêu úng mùa mưa của huyện Mê Linh. Vào mùa mưa lũ tập trung, nước sông Cầu dâng cao không tiêu kịp gây úng lụt cục bộ cho một số vùng đất trũng của huyện. - Hệ thống ao, hồ, đầm: Mê Linh có trên 200 ha ao hồ, đầm với trữ lượng nước khá lớn, có ý nghĩa qua trọng với việc phát triển nuôi trồng thủy sản và phục nhu cầu nước tại chỗ. 1.1.4. Đặc điểm khí hậu Huyện Mê Linh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với bốn mùa trong năm, trong đó có hai mùa rõ rệt: - Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 11, mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 27- 29oC. - Mùa lạnh từ tháng 12 đến tháng 3, ít mưa, nhiệt độ trung bình 16 - 17oC. Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 1.450 - 1.550 giờ, nhiệt độ trung bình năm là 23,3oC, lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.135 - 1.650 mm, với năm cao nhất là 1.682 mm, năm thấp nhất là 1.131 mm, lượng mưa phân bố không đều thường tập trung vào thàng 6 đến tháng 8. Độ ẩm không khí 84 - 86%, thấp nhất vào tháng 2 là 79 - 80%. Hướng gió chủ đạo từ tháng 4 đến tháng 9 là gió Đông Nam, từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là gió Đông Bắc có kèm sương muối. Nhìn chung khí hậu của huyện tương đối thuận lợi cho phát triển ngành sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm thường xuất hiện mưa bão tập trung gây rửa trôi đất canh tác vùng phía Bắc, ngập úng cục bộ vùng phía Nam làm ảnh hưởng nhiều đến sản xuất nông nghiệp. 1.1.5. Tài nguyên thiên nhiên 1.1.5.1. Tài nguyên đất: Huyện Mê Linh gồm các loại đất chính sau: - Đất phù sa sông Hồng được bồi hàng năm, đất trung tính, kiềm yếu, có diện tích 2.160,63 ha, chiếm 18,57% diện tích đất điều tra, phân bố ở các xã Tiến Thắng, Vạn Yên, Tiến Thịnh, Thạch Đà, Hoàng kim và Tráng Việt. - Đất phù sa không được bồi hàng năm, đất trung tính, ít chua, không glây hoặc glây yếu có diện tích 2.162,37 ha, chiếm 18,58% diện tích đất điều tra, phân bố chủ yếu ở các xã Tiến Thắng, Tự Lập, Vạn Yên, Tiến Thịnh, Liên Mạc, Chu Phan, Tam Đồng. - Đất phù sa không được bồi hàng năm, trung tính, ít chua, glây trung bình hoặc glây mạnh, có diện tích 1.787,21 ha, chiếm 15,36% diện tích đất điều tra, phân bố dọc 14

Hiển thị 14 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!